DTM Du an dau tu Xay dung Nha may Luyen Dong cong suat 1000 tan - Pdf 17

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH VN-ZON.NET
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
MỞ ĐẦU
I. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Đồng là một trong những kim loại màu được sử dụng rộng rãi và là nguồn
nguyên liệu quan trọng đối với các nghành công nghiệp, đứng thứ 3 trong tiêu thụ
kim loại, chỉ sau thép và nhôm. Hiện nay, công nghiệp Luyện Đồng ở Việt Nam
chưa có, hầu như phải nhập khẩu Đồng kim loại để phục vụ sản xuất. Nhu cầu sử
dụng Đồng của Việt Nam rất lớn, công suất của Nhà máy Luyện Đồng của Công ty
Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long - Hà Nội là 1.000 tấn/năm mới chỉ đáp
ứng được một phần nhỏ nhu cầu cho Nhà máy cán kéo Đồng trong nước và xuất
khẩu sang một số nước.
Nguồn nguyên liệu quặng Đồng phục vụ cho Nhà máy tại các khu Mỏ như:
Khu Cổ Vài, Cầu Sắt, Cai Lé, Tây Cai Lé, Đèo Cạn - Bản Mùi, Khanh Mùng,
Khuôn Dẽo - Đèo Bừng, Núi Đẩu thuộc huyện Lục Ngạn và Bãi Lầy thuộc huyện
Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Những khu Mỏ này đã được UBND tỉnh Bắc Giang cấp
phép cho Công ty khai thác. Ngoài ra, nguồn nguyên liệu còn được mua từ một số
Mỏ của các Công ty khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và trong các khu vực lân cận.
Nhằm thực hiện Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là không xuất
khẩu Quặng thô, gây lãng phí nguồn tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được của
nước ta.
Xuất phát từ những mục tiêu đó, Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản
Thăng Long - Hà Nội đã quyết định đầu tư xây dựng: “Nhà máy Luyện Đồng
công suất 1.000 tấn/năm” tại xã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO ĐTM
2.1. Căn cứ pháp luật:
1. Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực ngày 1/7/2006.
2. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường. Nghị định
21/2008/NĐ-CP, ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ về việc sửa đổi,

2. Các Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số
3733/2002/QĐ- BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế ( Bao gồm 21 tiêu chuẩn
vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động) và các Tiêu chuẩn môi
trường lao động khác có liên quan.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH VN-ZON.NET
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
2.3 Các tài liệu kỹ thuật:
1. Thuyết minh Dự án Xây dựng Nhà máy Luyện Đồng công suất 1.000
tấn/năm tại xã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang của Công ty Cổ phần khai
thác Khoáng sản Thăng Long - Hà Nội.
2. Bản đồ tổng thể mặt bằng Nhà máy Luyện Đồng công suất 1000 tấn/năm của
Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long - Hà Nội tại xã Kiên Lao, huyện
Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
3. Báo cáo tổng kết 6 tháng đầu năm 2008 về tình hình phát triển kinh tế - xã hội
tại xã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
4. Các số liệu điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường trên địa
bàn dự kiến triển khai Dự án do Trạm Quan trắc môi trường Bắc Giang thực hiện
tháng 9 năm 2008.
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chủ Đầu tư Dự án đã phối hợp với Trạm Quan trắc môi trường - Sở Tài
nguyên và Môi trường Bắc Giang tiến hành các bước cần thiết để lập Báo cáo Đánh giá
tác động môi trường.
- Cơ quan tư vấn : Trạm Quan trắc môi trường - Sở Tài nguyên và Môi
trường
Bắc Giang.
- Trạm trưởng : Vũ Đức Phượng.
- Địa chỉ liên hệ : Thôn Đông Giang - xã Xương Giang - thành Phố Bắc Giang .
- Điện thoại : 0240.3824.760.
Trình tự thực hiện gồm các bước sau:
1. Nghiên cứu Dự án:“ Xây dựng Nhà máy Luyện Đồng công suất 1.000

Đức
8 Tủ ổn nhiệt BOD Mỹ
9 Máy so màu DR - 2000 Mỹ
Bảng 2: Danh sách cán bộ tham gia lập Báo cáo ĐTM
TT Họ và tên
1 KS. Vũ Đức Phượng
2 KS. Ngô Quang Trường
3 KS. Nguyễn thị thu Huyền
4 KTV. Nguyễn Văn Cường
5 KS. Hà Văn Huân
6 KS. Tạ Thị Minh Tâm
Chức vị, cơ quan, chuyên môn
Trạm trưởng - Trạm Quan trắc môi trường
Phụ trách bộ phận
Cán bộ
Cán bộ
Cán bộ
Phụ trách Phòng phân tích
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN
Tên Dự án: “Đầu tư Xây dựng Nhà máy Luyện Đồng công suất 1.000
tấn/năm”
tại xã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
1.2. CHỦ DỰ ÁN
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long - Hà Nội.
- Địa chỉ: Số 66 - khu Đông - Xuân Đỉnh - Từ Liêm - Hà Nội.
- Điện thoại:
- Người đại diện: Vũ Văn Thảo.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH VN-ZON.NET

tư trực tiếp quản lý Dự án.
1.4.2. Chế độ làm việc, công suất thiết kế, các sản phẩm của Dự án
a. Chế độ làm việc:
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH VN-ZON.NET
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Chế độ làm việc của Nhà máy phù hợp với quy định về thời gian làm việc theo Luật
lao động. Cụ thể như sau:
- Số ngày sản xuất trong năm: 300 ngày;
- Số ca làm việc trong ngày: 03 ca/ngày;
- Số giờ làm việc trong 1 ca: 08 giờ;
b. Công suất thiết kế:
Căn cứ vào khả năng cung cấp quặng Đồng do Công ty khai thác hàng năm và
khả năng thu mua ở một số địa phương khác, dự kiến công suất cuối cùng của Nhà
máy Luyện Đồng là 1.000 tấn Đồng/năm, tương ứng với khoảng 81.000 tấn Quặng
đồng/năm.
c. Các sản phẩm của Nhà máy:
Nhà máy sử dụng 2 phương pháp luyện Đồng là hoả luyện và thuỷ luyện. Căn cứ
vào khả năng thực tế của công nghệ luyện Đồng do nhóm Chuyên gia Trung Quốc
thiết kế và chuyển giao công nghệ cho Công ty, sản phẩm cuối cùng của Nhà máy gồm
02 sản phẩm với sản lượng như sau:
- Đồng điện phân hàm lượng 99,9% : 1.000 tấn/năm.
- Axit Sulfuaric đậm đặc 100%: 1.300 tấn/năm.
1.4.3. Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng và thiết bị của Nhà máy
a. Nhu cầu về điện:
Nguồn cung cấp điện cho Dự án là đường điện 35KV chạy qua thôn Cống
cách khu vực xây dựng Nhà máy khoảng 1,5 km. Việc cấp điện cho Nhà máy được
lấy từ mạng lưới điện này thông qua trạm biến áp và các tủ điện riêng biệt của từng
thiết bị và khu vực. Mỗi khu vực đều được đặt máy cắt tổng, máy cắt lộ nhánh, máy
cắt phân đoạn, tủ cầu giao, tủ hạ thế để đảm bảo cấp điện thuận lợi và an toàn.
Lượng điện tiêu thụ hàng năm phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của Nhà máy

STT Tên nguyên liệu Đơn vị tính Số lượng
1 Quặng Đồng Tấn 81.000
2 Axít Sulfuric Tấn 16.000
3 Dầu hoả lít 150.000
4 Dầu majut Tấn 583
5 Than cốc
Tấn
5.096
6
Điện năng
KWh
1.600.000 - 2.000.000
7
Chất xúc tác
Tấn
64,1
- Phương thức vận chuyển và bảo quản sản phẩm:
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH VN-ZON.NET
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Các vật tư, sản phẩm trong quá trình sắp xếp vào kho, đưa vào sản xuất hoặc
giao hàng đều được bốc xếp vận chuyển bằng cầu trục, xe nâng hoặc thủ công từ xe
tải xuống.
d. Nhu cầu về trang thiết bị:
Máy móc, trang thiết bị phục vụ xây dựng Nhà máy được mua mới hoàn toàn c ó
xuất xứ từ Trung Quốc.
Bảng 1.2: Danh mục thiết bị của Nhà máy Luyện Đồng
STT Danh mục Đơn vị Số lượng Xuất xứ
I. Thiết bị Luyện Đồng theo p
2
thuỷ luyện:

15 Máy ép bùn cái 02
Trung Quốc
16 Bộ chuyển giao diện tích bộ 01
17 Tủ điện động lực, biến áp bộ 01
Trung Quốc
18 Bộ bản điện cục bộ bộ 02
Trung Quốc
19 Bể axit 20m
3
/8mm cái 03
20 Bể dầu hoả cái 01
21 Thiết bị hoá nghiệm bộ 01
Trung Quốc
22 Các kim loại màu và ống nén axit
23 Thiết bị chống axit và vật liệu nén axit
Trung Quốc
24 Bể chứa 100m
3
cái 04
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH VN-ZON.NET
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
25 Bể chứa 200m
3
cái 04
26 Bể chứa 1500m
3
cái 02
27 Máy điện phân cái 20
Trung Quốc
28 Vật liệu lắp đặt

48 Tấm rung bộ 05
49 Máy gia nhiệt bộ 03
Trung Quốc
50 Máy biến thế cái 01 -
51 Tủ chấn lưu hạ thế nhóm 03 -
52 Băng tải tấm gạt 2# bộ 01 -
53 Băng tải tấm gạt 3# bộ 01 -
IV. thiết bị sản xuất axit sulfuaric:
54 ống và máng axit bộ 01
55 Tháp bọt bộ 01
Trung Quốc
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH VN-ZON.NET
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
56 ống thứ cấp bộ 01
57 ống ngăn khử bọt cái 01
58 Máy khử bọt điện bộ 01
Trung Quốc
59 Máy lắng bộ 01 -
60 ống máy tuần hoàn bộ 01
61 Máy tuần hoàn tháp bọt bộ 01
Trung Quốc
62 Máy tuần hoàn bộ 02 -
63 Máy tuần hoàn rửa bộ 01
Trung Quốc
64 Máy làm nguội axit bộ 01 -
65 ống bơm tuần hoàn cái 02
66 Bồn tuần hoàn tháp bọt cái 02
67 Bơm tuần hoàn ống cái 02
Trung Quốc
68 Bơm tuần hoàn rửa cái 01 -

4 Máy hàn điện cái 02 Trung Quốc
5 Máy hàn hơi cái 01 Trung Quốc
6 Dụng cụ sửa chữa Bộ `01 Đài Loan
1.4.6 Công nghệ Luyện Đồng.
- Giải pháp công nghệ Luyện Đồng: Nhóm chuyên gia Trung Quốc lựa chọn
chuyển giao công nghệ cho Công ty Luyện Đồng theo hai phương pháp:
+ Phương pháp hoả luyện áp dụng để Luyện Đồng từ quặng gốc sunfua Đồng có thu
hồi SO
2
để sản xuất axit Sulfuaric tận thu và bảo vệ môi trường.
+ Phương pháp thuỷ luyện áp dụng chỉ Luyện Đồng từ quặng gốc oxyt Đồng.
Cả hai phương pháp đều sản xuất ra Đồng sunfat rồi điện phân thành Đồng đạt hàm
lượng 99,9%.
Đây là hai phương pháp công nghệ mới cho hiệu quả cao, đã được áp dụng nhiều đối
với các cơ sở sản xuất Đồng ở Trung Quốc mà Công ty đã đi khảo sát. Qua quá trình
nghiên cứu Công ty đã quyết định ký hợp Đồng với đối tác Trung Quốc để mua thiết bị kỹ
thuật, máy móc và chuyển giao công nghệ cho Công ty.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH VN-ZON.NET
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Sơ đồ công nghệ Luyện Đồng
Theo phương pháp hoả luyện
Quặng gốc Sulfua
Nghiền
Phân cấp
Tuyển tinh
Bã quặng Tinh quặng sulfua
Đốt nóng
SO
2
thu hồi Ngâm axit

hoà.
c. Sản xuất axit sunfuaric: SO
2
được thu hồi từ dây chuyền luyện Đồng theo
phương pháp hoả luyện để sản xuất ra axit sulfuaric theo công nghệ sau:
SO
2
thu hồi được qua công đoạn làm sạch nhờ thiết bị thu bụi bằng điện qua tháp
rỗng tiếp xúc với axit loãng chảy song song từ trên xuống để làm nguội và hút sạch bụi
và tạp chất. Axit loãng được thu hồi làm sạch và tuần hoàn nhờ bơm lên đỉnh tháp để
khử bụi thêm và hạ nhiệt xuống khoảng 35
0
C. Khói từ tháp có điện được dẫn vào máy
khử mùi bằng điện hai cấp, sau đó dẫn vào tháp làm khô. Khói qua giai đoạn hút khô
SO
2
được tiếp xúc với axit sulfuaric 98% chảy ngược phun từ trên xuống hấp phụ SO
3
tạo thành axit sulfuaric thành phẩm từ bể tuần hoàn của công đoạn hút khô chảy vào bể
ngầm, sau đó dùng bơm để bơm vào stee chứa axit. Sản phẩm axit sản xuất từ phương
pháp này hàm lượng 100%.
1.4.5. Tổng mặt bằng của Nhà máy
Khu vực dự kiến xây dựng Nhà máy là khu đồi nằm cạnh Hồ Bàu Lầy và nằm về
phái Đông Nam xã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang với tổng diện tích mặt
bằng Dự án là 28,8ha.
Phương án tổng mặt bằng của Nhà máy Luyện Đồng công suất 1.000 tấn/năm được
bố trí thoả mãn các yêu cầu sau:
- Đảm bảo phù hợp với điều kiện địa chất, địa hình xây dựng Nhà máy, phù hợp
với dây chuyền công nghệ và quy mô của Nhà máy.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH VN-ZON.NET

6 Đường sân bãi nội bộ m
2
8.000
7
Khu xưởng sửa chữa cơ điện và nhà kho ở mức
m
2
1.000
+45m
8 Cây xanh trồng trên mặt bằng và bao quanh Nhà máy m
2
2.000
9 Khu bãi thải quặng (có dung tích 1 triệu m
3
đủ chứa ha 2,5
bã quặng thải của Nhà máy trong thời gian 20 năm
hoạt động) ở mức +40m
10 Hệ thống cung cấp điện ở mức + 50m ha 10.000
11 Cổng và hàng rào Nhà máy ở mức +45m m
2
800
12 Hệ thống cấp nước sinh hoạt ở mức +50m ha 1
13 Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải ở mức +40m ha 2
14 Kho phụ tùng, chứa sản phẩm, hoá chất ở mức +50m m
2
1.000
1.4.6. Tổ chức quản lý sản xuất và lao động
a. Tổ chức bộ máy sản xuất:
Cơ cấu, hình thức tổ chức lao động của Nhà máy được bố trí như sau:
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH VN-ZON.NET

TT Tên chỉ tiêu Giá trị (1.000Đồng)
I Vốn đầu tư cố định 113.479.000
1 Chi phí thiết bị 44.279.000
2 Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng 4.000.000
3 Chi phí xây dựng 44.800.000
4
Chi phí khác 10.000.000
5 Chi phí dự phòng 10.400.000
II Vốn lưu động 20.000.000
Tổng vốn đầu tư (I+II) 133.479.000
b. hiệu quả kinh tế (tính cho 1 năm sản xuất ổn định):
Tổng doanh thu trong 1 năm:
Tổng chi phí trong 1 năm:
Thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm (28%):
Như vậy lợi nhuận hàng năm là:
Thời gian hoàn vốn:
1.4.8. Tiến độ thực hiện của Dự án
131.808.000.000 Đồng.
84.212.610.000 Đồng.
13.326.709.000 Đồng.
34.268.610.000 Đồng.
2,8 năm
.
Tiến độ thực hiện xây dựng Nhà máy được lập phù hợp với trình tự thi công. Các
khu vực xây dựng tương đối độc lập nhau nên có thể thi công Đồng thời. Tiến độ xây
dựng Nhà máy dự kiến trong thời gian khoảng 02 năm.
CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất:

Trong các tháng mùa khô thì lượng mưa không đáng kể.
- Độ ẩm không khí trung bình trong năm là 78%, độ ẩm cao nhất là 92% và thấp
nhất là 60%.
- Gió thổi theo hai mùa rõ rệt, gió Đông Bắc thổi về mùa đông lạnh và gió
Đông Nam thổi về mùa nóng, các tháng 4, 5, 6 thỉnh thoảng xuất hiện gió Tây khô
nóng nhưng ít ảnh hưởng đến sản xuất. Bão lụt thường xảy ra vào tháng 8, 9, 10.
2.1.3. Điều kiện về thuỷ văn:
Xung quanh khu vực dự kiến xây dựng Nhà máy không có sông suối lớn, chỉ có
một vài suối nhỏ và khe lạch, các suối này khi có nước đổ vào Hồ Bàu Lầy, đó là suối:
Cầu Cửu, suối Pàm Vạn và suối Pán Chưu đều thuộc xã Kiên Lao. Các suối này cạn
kiệt vào mùa khô và thường chỉ có nước vào mùa mưa.
Trên địa bàn xã Kiên Lao có đập Khuôn Thần, hiện nay đang được đầu tư là khu
Du lịch. Đập có trữ lượng nước và diện tích lớn. Đây là nguồn cung cấp nước phục vụ
cho sản xuất nông nghiệp của nhiều địa phương.
2.1.4. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên:
Để đánh giá cụ thể hiện trạng môi trường trong khu vực cũng như tạo cơ sở cho
việc đánh giá những thay đổi đến môi trường khu vực trong tương lai, nhóm công tác
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH VN-ZON.NET
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
đã thực hiện việc khảo sát, lấy mẫu, phân tích chất lượng môi trường khu vực Dự án. Kết
quả phân tích đánh giá các thông số môi trường được trình bày như sau:
1. Hiện trạng môi trường nước:
Nội dung khảo sát môi trường nước bao gồm: Khảo sát tìm hiểu các nguồn
nước
trong khu vực dự kiến xây dựng Nhà máy; Chọn vị trí, tiến hành lấy mẫu nước ngầm
và nước mặt, tiến hành phân tích trong phòng thí nghiệm được tiến hành theo TCVN
hiện hành.
Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước được thể hiện trong các Bảng sau:
a. Hiện trạng môi trường nước ngầm:
Bảng 2.1: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực Dự án

11 Sun phat mg/l 200-400 10.0
12 Xianua mg/l 0.01 Kph
Ghi chú: (-) không qui định; Kph: không phát hiện
Vị trí lấy mẫu nước ngầm: Tại giếng nhà ông Ninh Văn Chanh thuộc thôn Cống,
xã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm cho thấy :
Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo
tiêu chuẩn TCVN 5944:1995.
b. Hiện trạng môi trường nước mặt:
Bảng 2.2: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Dự án
Ngày lấy mẫu: 23/9/2008.
Ngày phân tích: 24/9/2008 - 30/9/2008.
TT Chỉ tiêu phân tích
1 PH
2 BOD
5
3 COD
4 DO
5 Chất rắn lơ lửng
6 Mn
7 Fe
8 Cu
9 Pb
10 Zn
11 Ni trit
Đơn vị
-
mg/l
mg/l
mg/l

0.12
0.031
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH VN-ZON.NET
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
12 Ni trat mg/l 15 2.42
13 Amoniac mg/l 1 0.082
Ghi chú:(-) không qui định;Kph: không phát hiện.
Vị trí lấy mẫu nước mặt: Tại Hồ Bàu Lầy (sát khu vực Dự án.
Nhận xét : Kết quả phân tích mẫu nước mặt cho thấy:
Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích nằm trong giới hạn cho phép theo
TCVN(5942B- 1995).
2. Hiện trạng môi trường không khí:
Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực xây dựng Nhà máy
thuộc thôn Cống, xã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang được trình bày trong
Bảng sau:
Bảng 2.3: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
khu vực Dự án
Ngày lấy mẫu: 23/9/2008.
Ngày phân tích: 24/9/2008 - 30/9/2008.
T Chỉ tiêu
T phân tích
1 Nhiệt độ
2 Độ ẩm
3 Tốc độ gió
4 Tiếng ồn
5 Bụi lơ lửng
6 SO
2
7 NO
2

II
KK
III
KK
IV
30.6 31.0 34.5 33.4
80.7 79.8 76.2 74.9
0.4 0.5 0.5 0.6
44-53 45-55 43-52 40-45
65 70 68 74
10.05 12.24 9.98 9.98
7.33 8.12 7.33 10.88
1288 1267 1275 1290
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH VN-ZON.NET
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
9 NH
3
µg/m
3
200(5938 - 2005) Kph Kph Kph Kph
10 H
2
S µg/m
3
42 2.21 2.27 2.48 2.53
Ghi chú: (-) không qui định; Kph: không phát hiện
KK
I
:Tại phía Đông Dự án,KK
II

đường Quốc lộ 31 (cách thị trấn Chũ khoảng 7km). Đường liên xã từ Chũ -
Kiên Lao kéo dài gần 10km, được trải nhựa và tương đối rộng khoảng 3 - 5m. Còn tất cả
các tuyến đường liên thôn đều bằng đất và đã xuống cấp.
2.2.2. Điều kiện xã hội:
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH VN-ZON.NET
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Xã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn có 1.300 hộ dân với tổng số dân là 7.000.
Năm 2008 xã có 582/1.300 hộ đăng ký gia đình văn hoá. Trong toàn xã có 10 thôn:
Thôn Cống, thôn Họ, thôn Nóng, thôn Bông, thôn Giữa, thôn Ao Keo, thôn Hà,
thôn Cấm Vải, thôn An Toàn và thôn Khuôn Thần. Điều kiện xã hội thấp, trong xã
chủ yếu là dân tộc Sán Chí (chiếm 70% dân số), Tầy, Nùng, Dao và người kinh
chiếm số ít.
- Về Giáo dục: Sự nghiệp giáo dục trong xã tiếp tục được duy trì, phát triển
và đạt được nhiều kết quả về chất lượng dạy và học, không có học sinh bỏ học giữa
năm ở các bậc học. Trong toàn xã có 3 trường học, trong đó có một trường mẫu
giáo (với 130 cháu), một trường cấp I (với 687 học sinh) và một trường cấp II (với
472 học sinh).
- Về Y tế: Trong xã có 01 trạm Y tế với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên
môn để đáp ứng việc khám chữa bệnh cho nhân dân và luôn duy trì thường xuyên
gồm: 01 Bác sĩ và 03 Y sĩ . Từ đầu năm 2008 đã khám và điều trị bệnh cho
1.349/4143 lượt người; phát thẻ Y tế cho 2645 đối tượng khám chữa bệnh. Công tác
chăm sóc sức khẻo, phòng chống dịch bệnh luôn được quan tâm nên trong thời gian vừa
qua không phát sinh các ổ dịch bệnh nguy hiểm.
- Văn hoá thông tin: Công tác truyền thông được phủ sóng ở 10/10 thôn, các
thôn đều có cụm loa truyền thanh không dây tạo điều kiện thuận lợi cho việc tuyên
truyền các chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vị
chính trị của địa phương.
- Trong xã có 1 công trình văn hoá đã được xếp hạng đó là Đền Cống.
(Tài liệu: Theo nguồn Báo cáo kinh tế- xã hội6 tháng đầu năm của xã Kiên Lao).
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH VN-ZON.NET

- Xúc bốc, đổ thải đất đá thải.
- Vận chuyển quặng, đất đá thải.
- Các công đoạn trong tuyển khoáng như đập, nghiền,
sàng quặng.
- Hoạt động của các máy móc, thiết bị trong quá trình
tuyển như đập, nghiền, sàng và quá trình Luyện Đồng.
- Do xây dựng Nhà máy Luyện Đồng.
- Xây dựng Nhà máy.
- Đất đá thải trong quá trình tuyển rửa.
- Rác thải sinh hoạt.
- Bã quặng từ quá trình thuỷ luyện, xỉ thải từ quá trình hoả
luyện.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH VN-ZON.NET
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
7 Rủi ro, sự cố
- Rủi ro trong quá trình sử dụng hoá chất, nhiên liệu, rò rỉ
hoá chất.
3.2. ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG
3.2.1. Trong giai đoạn xây dựng Nhà máy:
Hồ Bàu Lầy là đối tượng bị ảnh hưởng nhiều nhất trong giai đoạn xây dựng Nhà
máy bởi tác động của nước thải sinh hoạt và rác thải của công nhân viên trên công
trường. Ngoài ra, Hồ Bàu Lầy còn bị ảnh hưởng bởi nước mưa chảy tràn kéo theo đất,
đá, các chất ô nhiễm xuống hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt này. Khu vực xây dựng Nhà
máy có 3 phía tiếp giáp với hồ nên ảnh hưởng của các hoạt động xây dựng Nhà máy có
thể làm giảm chất lượng nước hồ. Các tác động này kéo dài trong thời gian xây dựng
Nhà máy dự kiến khoảng 2 năm.
Dự án xây dựng Nhà máy Luyện Đồng với công suất 1.000 tấn/năm, với tổng diện
tích là 28,5ha. Do vậy khi tiến hành chuẩn bị mặt bằng Dự án sẽ làm thay đổi mục đích
sử dụng diện tích đất tương ứng, phải tiến hành san ủi, hạ thấp độ cao khu đất đồi này.
Khu vực dự kiến triển khai Dự án chủ yếu là đất sản xuất lâm nghiệp,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status