Lời mở đầu
Công nghiệp hoá đất nớc trớc hết là công nghiệp hoá kinh tế nông thôn.Vấn đề
này đợc đặt ra không chỉ bởi tầm quan trọng của phát triển kinh tế nông thôn trong
bối cảnh chung của đát nớc mà còn vì nông thôn là nơi c trú, sinh sống và làm ăn
của một bộ phận đông đảo lao động và dân c cả nớc.
Nông thôn Việt Nam hiện nay chiếm tới 80% dân số cả nớc và 70% lực lợng lao
động của cả nớc .Kể từ sau đổi mới nền kinh tế, khu vực nông nghiệp và nông thôn
nói chung đã có bớc tăng trởng và phát triển tơng đối cao .Tuy nhiên, bên cạnh
những thành tựu kinh tế, nhiều vấn đề xã hội nổi lên gay gắt nh :tình trạng ngời cha
có việc làm và thiếu việc làm ngày càng tăng; sự phân hoá giàu nghèo tăng nhanh; tệ
nạn xã hội và tội phạm có chiều hớng gia tăng .
Trong các vấn đề trên, việc làm cho ngời lao động đang là vấn đề bức xúc và là
nguyên nhân chính của các hiện tợng nói trên. Các văn kiện quan trọng của Đảng và
Nhà nớc và phơng tiện thông tin đại chúng cũng đã thờng xuyên đề cập đến vấn đề
giải quyết việc làm cho ngoừi lao động đang ngày một tăng lên ở khu vực nông
thôn. Chính vì vậy, trong điều kiên hiện nay, việc nghiên cứu Phơng hớng và giải
pháp chuyển dịch lao động nông nghiệp nông thôn có một ý nghĩa thiết thực
trong việc góp phần hoàn thiện và xây dựng các chính sách giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn
Nội dung của đề tài bao gồm 3 chơng :
Chơng I:Những vấn đề cơ bản về chuyển dịch lao động tù
nông nghiệp sang phi nông nghiệp
Chơng II:thực trạng chuyển dịch lao động nông
nghiệpsang phi nông nghiệp giai đoan 1996-2000
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp chuyển dịch lao động
nông nghiệp sang phi nông nghiệp giai đoạn 2001-20101
Chơng I
những vấn đề lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu lao
55 tuổi đối với nữ.
*Số lợng nguồn nhân lực đợc đo lờng thông qua chỉ tiêu, qui mô và tốc độ
tăng, các chỉ tiêu này liên quan mật thiết với qui mô và tốc độ tăng dân số.Qui mô
và tốc độ tăng dân số càng lớn thì qui mô và tốc độ tăng NNL càng lớn và ngợc
lại, tuy nhiên sự tăng đó phải sau một khoảng thời gian mới có biểu hiện rõ.Vì
con ngời phải phát triển đến một mức độ nào đó mới trở thành ngời có sức lao
động và có khả năng lao động
*Chất lợng nguồn nhân lực :
Chất lợng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của NNL, thể hiện mối quan
hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực. Chất l-
ợng nguồn nhân lực là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế và đời sống
ngời dân trong một xã hội nhất định. Chất lợng nguồn nhân lực thể hiện thông
qua một hệ thống các chỉ tiêu. Trong đó có các chỉ tiêu chủ yếu sau đây :
- Chỉ tiêu biểu hiện trạng thái sức khoẻ của nguồn nhân lực :
Sức khoẻ là trạng thái thoải mái về thể chất cũng nh tinh thần của con ngời, vầ
đợc biểu hiện thông qua chuẩn mực đo lờng về chiều cao cân nặng , các giác quan
nội khoa, ngoại khoa bên cạnh việc đánh giá trạng thái sức khoẻ ng ời ta còn
dùng các chỉ tiêu đánh giá một quốc gia nh, tỷ lệ sinh chết tỷ lệ tăng tự nhiên, tỷ
lệ tử vong của trẻ em dới một tuổi và dới năm tuổi , tỷ lệ chết của trẻ em, tuổi thọ
trung bình cơ cấu giới tính, tuổi tác, mức GDI/ 1 ngời . . .
- Chỉ tiêu biểu hiện trình độ văn hoá của nguồn nhân lực
Trình độ văn hoá của nguồn nhân lực là trạng thái hiểu biết của ngời lao động
đối với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội. Trong chừng mực nhất
định, trình độ văn hoá dân c biểu hiện bằng mặt bằng văn hoá dân trí của một
quốc gia .
3
Trình độ văn hoá của nguồn nhân lực đợc thể hiện thông qua một số chỉ tiêu
sau :
+ Số lợng và tỷ lệ ngời biết chữ
+Số lợng và tỷ lệ ngời qua các cấp học nh : tiểu học , trung học cơ
tích cực tìm việc làm. Cũng nh nguồn nhân lực, nguồn lao động đợc biểu hiện
trên cả hai mặt là số lợng và chất lợng
Nh vậy theo khái niệm nguồn lao động thì có một số ngời đợc tính vào nguồn
nhân lực nhng lại không phải là nguồn lao động Đó là những ngời đang đi học
những ngời đang làm việc nội trợ trong gia đình mình và những ngời thuộc tình
trạng khác (nghỉ hu trớc tuổi qui định )
Trong nguồn lao động chỉ có những ngời đang tham gia lao động mới trực tiếp
tạo ra của cải cho xã hội
1.2.Các nhân tố ảnh hởng
1.2.1.Các yếu tố ảnh hởng đến số lợng lao động
Có 4 yếu tố ảnh hởng đến số lợng lao động
+Dân số
Dân số đợc coi là yếu tố cơ bản quyết định đến số lợng lao động qui mô dân số
có ý nghĩa quyết định đến qui mô và cơ cấu nguồn lao động. Các yếu tố cơ bản
ảnh hởng đến sự biến động dân số là: Phong tục tập quán của từng nớc trình độ
phát triển kinh tế mức độ chăm sóc y tế và chính sách của từng nớc đối với vấn đề
phát triển sinh đẻ. Tình hình tăng dân số trên thế giới hiện nay có sự khác nhau
giữa các nớc. Nhìn chung các nớc phát triển có mức sống cao thì tỷ lệ tăng dân số
thấp, ngợc lại những nớc đang phát triển và kém phát triển có tỷ lệ tăng dân số
cao. Mức tăng dân số bình quân trên thế giới hiện nay là 1.8 % ở các nớc châu âu
thờng ở dới mức 1% các nớc châu á là 2- 3%, các nớc châu phi là 3-4%. Hiện
nay 3/4 dân số thế giới sống ở các nuớc đang phát triển ở đó dân só tăng nhanh
trong khi nền kinh tế phát triển chậm làm cho mức sống của ngời dân không tăng
lên đợc và tạo ra áp lực lớn trong việc giải quyết việc làm. Do đó việc kế hoạch
5
hoá dân số đi đôi với việc phát triển kinh tế là vấn đề quan tâm của các nớc đang
phát triển
+Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động
Tỷ lệ tham gia lực lợng lao động là số phần trăm của dân số trong độ tuổi lao
động tham gia lực lợng lao động trong tổng số nguồn nhân lực. Nhân tố tác động
triển kinh tế đợc nâng cao .
1.2.2 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng lao động
Chất lợng lao động biểu hiện cuối cùng ở năng suất lao động xã hội với các
nhân tố khác không đổi, chất lợng lao động càng cao sẽ cho năng suất lao động
cao hơn, có thể qui các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng lao động thành 3 nhóm
chủ yếu
- Nhóm thứ nhất bao gồm hành vi và giá trị của ngời lao động nh sẵn sàng làm
việc ở nơi xa lạ và khó khăn, kỷ luật về thời gian lao động, tận tuỵ với công việc,
yên tâm với công việc đã lựa chọn và luôn có ý thức trau dồi nghề nghiệp
Những giá trị này đợc ra thông qua học tập ở nhà trờng truyền thống giả định,
kinh nghiệp trong công việc . . .và có tác động rất lớn đến năng suất lao xã hội
thúc đẩy phát triển kinh tế
-Nhóm thứ hai thuộc về kỹ năng ngời lao động
Đó là khả năng vận dụng những kiến thức thu thập đợc trong lý thuyết vào
công việc thực tế. Nếu những hành vi và giá trị của ngời lao động liên quan đến
phơng pháp để nhìn nhận thế giới thì kỹ năng phản ánh phơng pháp làm việc, khả
năng thực hiện một công việc nào đó nh thế nào. Các kỹ năng của ngời lao động
đợc tạo nên thông qua học tập, tích luỹ trong nhà trờng, trong xã hội và trong
chính công việc của ngời lao động
- Nhóm thứ ba liên quan đến tình trạng sức khoẻ của nguồn lao động
Sức khoẻ đợc hiểu là khả năng chịu đựng cần thiết về thể chất và tinh thần để
có thể học tập, nắm bắt các kỹ năng và áp dụng chung trong công việc thực tế.
Tình hình sức khoẻ phụ thuộc vào chế độ chăm sóc y tế và đảm bảo về mặt định
tính đối với lao động
7
2. Vai trò của lao động trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
2.1.Nguồn lao động là yếu tố hàng đầu quyết định sự phát triển của lực lợng
sản xuất .
Mọi quá trình sản xuất chung qui lại gồm 3 yếu tố cơ bản, lao động của con
ngời, đối tợng lao động và t liệu lao động. Trong quá trình lao động con ngời tìm
sự phát triển kinh tế xã hội :
Trong mọi phơng thức sản xuất xã hội, sản xuất cái gì, sản xuất cho ai ? sản
xuất nh thế nào? suy cho cùng đều để phục vụ cho nhu cầu của con ngời. Vì vậy
nhu cầu của con ngời trở thành thị trờng sâu rộng, tác nhân kích thích sản xuất là
đơn đặt hàng của xã hôi đối với sản xuất và là động cơ mạnh mẽ thúc đẩy sản
xuất phát triển. Nhu cầu của con ngời rất đa dạng, phức tạp gồm nhiều mức độ
khác nhau phát triển từ thấp đến cao, có nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần.
Nhu cầu trớc mắt và nhu cầu lâu dài, nhu cầu cống hiến và nhu cầu hởng thụ . . .
các nhu cầu ấy quan hệ chặt chẽ với nhau và chi phối mạnh mẽ các hành vi của
con ngời kể cả trong quan hệ đối với tự nhiên , xã hội và bản thân con ngời
Nh vậy nguồn lao động nói riêng và con ngời nói chung có vai trò quan trọng
trong sự phát triển kinh tế xã hội ở mọi thời đại. Nhận thức đúng đắn vấn đề
không chỉ là giúp chúng ta thấy rõ hơn ý nghĩa, tầm quan trọng của nó mà còn có
cơ sở phơng pháp luận để xem xét việc sử dụng nguồn lao động trong thời gian
qua, trên cơ sở đó để định rõ phơng hớng và giải pháp sử dụng và phát huy nguồn
lao động trong tơng lai
II . Một số vấn đề chung về chuyển dịch cơ cấu lao động
1.Khái niệm chuyển dịch cơ cấu lao động
1.1.Cơ cấu lao động :
Là sự phân chia về tỷ lệ lao động theo một số tiêu thức nào đó.Trong phạm vi
đề tài này có hai loại cơ cấu lao động đợc xem xét đó là cơ cấu cung lao động và
cơ cấu sử dụng lao động .
* Cơ cấu cung lao động: Đợc xác định thông qua các chỉ tiêu phản ánh cơ
cấu số lợng và chất lợng của nguồn lao động
9
* Cơ cấu sử dụng lao động: Đợc xác định bằng tỷ lệ lao động theo ngành
nghề theo khu vực nông thôn thành thị , theo thành phần kinh tế , tình trạng việc
làm
Dới chế độ kế hoạch hoá tập trung cơ cấu lao động đợc hình thành chủ yếu là
do sự áp đặt của nhà nớc thông qua phân công, phân bố lao động xã hội theo kế
tế, chủ động và tham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới nhằm xây dựng
thành công CNXH và bảo vệ vững chắc tổ quốc
* Về nguyên tắc: Chuyển dịch cơ cấu lao động phải đợc đặt ra trong tổng thể
các mối quan hệ với các nhân tố kinh tế xã hội khác. Khi hoạch định các chính
sách định hớng chuyển dịch cơ cấu lao động cần phải chú ý đến những nhân tố
này.Trong đó tác động của cơ cấu vốn đầu t đặc biệt tỷ lệ đầu t cho con ngời, cho
KHCN, thay đổi cơ cấu đầu t giữa các vùng thành thị nông thôn, thay đổi cơ cấu
đầu t trong công nghiệp sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để làm phù hợp
giữa cung và cầu lao động
->Về phía cung: Thúc đẩy đầu t con ngời sẽ đổi mới và nâng cao chất lợng lao
động mà đây chính là điều mấu chốt để thực hiện thay đổi về cơ cấu lao động ,
đáp ứng nhu cầu sản xuất
->Về phía cầu: Khối lợng, cơ cấu đầu t và hệ thống chính sách kèm theo quyết
định cơ cấu sản xuất và nó thúc đẩy lại sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất.Với sự
đầu t cho KHCN cho các ngành phi nông nghiệp nhng sẽ góp phần làm tăng năng
suất là yếu tố quan trọng tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo khu
vực.
* Chuyển dịch cơ cấu cung lao động: Bao gồm sự thay đổi về trình độ học vấn,
trình độ CMKT, thể lực, ý chí, thái độ và tinh thần trách nhiệm suy cho cùng
đây cũng là những nội dung chính của phát triển NNL.
*Chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động hay (chuyển dịch cơ cấu việc làm)bao
gồm sự thay đổi về cơ cấu lao động thao ngành, theo vùng, theo nghề, sự thay đổi
cơ cấu của loại lao động (chủ, thợ..tự làm việc..) sự thay đổi cơ cấu theo hình thức
sở hữu hay theo thành phần kinh tế
11
2.ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn
* Chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn tạo điều kiện để thực
hiện để chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hớng CNN-HĐH, nhằm thích ứng
với cơ cấu của kinh tế mới. Kinh nghiệm của các nớc trong khu vực và trên thế
giới cho thấy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải phối hợp chặt chẽ với sự
3.1.Xu hớng chuyển dịch:
Các nớc trong khu vực bớc vào thời kỳ công nghiệp hoá từ rất lâu vào những
năm 50 của thế kỷ 20 và đẩy mạnh cộng nghiệp hoá từ 1980 . Singapore thúc đẩy
công nghiệp hoá theo hớng xuất khẩu từ năm 1967 . Hàn quốc chuyển sang công
nghiệp hoá phát triển công nghiệp hoá và công nghiệp nặng từ 1973- 1979. Đài
Loan công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu từ năm 1953-1957 và đẩy mạnh công
nghiệp hoá từ 1973-1975
Kinh nghiệm của các nớc này cho thấy, để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá
phải có một cơ cấu lao động tơng thích mà đặc biệt là phải chuyển dịch về cơ cấu
chất lợng lao động. Các nớc phát triển nhanh trong khu vực châu á đã quan tâm từ
lâu đến vấn đề mà Singapo từ năm 1959 đã nghiên cứu về đào tạo công chức nhà
nớc, từ năm 1960 đã dành một kế 5 năm để phát triển đào tạo nghề, năm 1973 có
chơng trình nâng cao tay nghề cho lao động khu vực chế tạo là mũi nhọn của xuất
khẩu lúc bấy giờ. Đài Loan mặc dù đã đạt tới mức tăng trởng cao ,thời kì 1981-
1984 trong chính sách chuyển dịch cơ cấu của kinh tế nhằm áp dụng kĩ thuật và
hiện đại hoá đã khuyến khích các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực kĩ thuật thuộc
chuyên nghành cơ bản và ứng dụng (khoa học ,toán,máy tính ..) để hớng vào các
kĩ thuật tin học, công nghệ sinh học, máy móc và dụng cụ chính xác, công
nghiệp, công nghệ môi trờng, quang học điện tử
Một so sánh cho thấy vai trò chất lợng của nguồn nhân lực đới với phát triển
kinh tế nh sau: Vào những năm 1950 Philippin có thu nhập bình quân đầu ngời
cao hơn Hàn Quốc song hai nớc này áp dụng những chiến lợc phát triển khác
nhau Hàn Quốc trớc hết tập trung phát triển nông nghiệp và rất chú ý đến chất l-
13
ợng nguồn lao động. Philippin tập trung vào CNH và ít chú ý hơn đến phát triển
nguồn nhân lực. Chính vì vậy, đến những năm 1980. Hàn Quốc đã vợt qua
Philipin, trong khi đó Philippin có tốc độ tăng trởng thấp, số lợng thất nghiệp và
phân chia thu nhập cao hơn Hàn quốc vì nhiều lí do trong đó có nguyên nhân của
chất lợng NNL cha đáp ứng đủ nhu cầu của sự phát triển ở KTXH
ở nớc ta, theo phơng hớng của các nghị quyết BCH TƯ Đảng từ khoá VII,
cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế ,và làm cho nên kinh tế tăng trởng .Sự tác động
này có thể thực hiện đợc thông qua các chính sách, các chơng trình quốc gia về
việc làm và những quy định trong việc sử dụng lao động .
III.kinh nghiệm chyển dịch lao động ở một số nớc
1.Trung Quốc
Trung Quốc là nớc đông dân nhất thế giới, với trên 1,3 tỷ dân nhng gần 70%
dân số vẫn còn ở khu vực nông thôn, hàng năm có tới trên 10 triệu lao động đến
tuổi tham gia vào lực lợng lao động xã hội nên yêu cầu giải quyết việc làm trở nên
gay gắt .
Chính vì thế, ngay từ năm 1978 sau cải cách và mở cửa nền kinh tế, Trung
Quốc thực hiện phơng châm ly nông bất ly hơng, nhập xởng bất nhập thành
thông qua chính sách khuyến khích phát triển mạnh mẽ Công Nghiệp hơng trấn
nhằm phát triển và đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao
động ở nông thôn và thành thị, coi phát triển Công Nghiệp nông thôn chính là con
đờng để giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấukinh tế
Trong vòng 12 năm từ 1978-1990, số lợng doanh nghiệp hơng trấn của Trung
Quốc đã tăng 12 lần từ 1,5 triệu lên 18,5 triệu doanh nghiệp, quy mô của doanh
nghiệp tăng lên nhanh chóng, giá trị sản lợng tăng từ 49307 triệu nhân dân tệ lên
958110 triệu nhân dân tệ, nhờ đó số lao động nông thôn đợc giải quyết việc làm
tăng từ 28,3 triệu lên trên 92,6 triệu nguời .
Đến năm 1991, Trung Quốc có tới 19 triệu xí nghiệp hơng trấn, thu hút 96 triệu
lao động bằng 13,8% lực lợng lao động ở nông thôn tạo ra tổng giá trị tổng sản l-
ợng 1162 tỷ NDT chiếm 60% giá trị sản phẩm khu vực nông thôn, 1/3giá trị sản l-
15
ợng Công Nghiệp, 1/4 GDP cả nớc. Nhờ phát triển Công Nghiệp nông thôn mà tỷ
trọng lao động Nông Nghiệp đã giảm từ trên 70% năm 1978 xuống dới 50% năm
1992. Bình quân trong 10 năm 1980-1990 mỗi năm các xí nghiệp hơng trấn của
Trung Quốc thu hút khoảng 12 triệu lao động d thừa từ nông nghiệp .
Những kết quả ngoạn mục trên gắn liền với các bớc đi của công nghiệp nông
thôn.Từ thực tiễn về phát triển công nghiệp nông thôn ở Trung Quốc có thể rút ra
2.Đài Loan
Quá trình CNH ở Đài Loan không phải khởi dầu từ khu vực thành thị mà diễn ra ở
nông thôn.Từ 1953, Đài Loan thực hiện phơng châm nông nghiệp bồi dỡng hỗ trợ
cho nông nghiệp phát triển, chính quyền Đài Loan đã giành nhiều u tiên cho nông
nghiệp nh chính sách đầu t. Khi nông nghiệp phát triển lao động d thừa trong khu
vực nông thôn mới chuyển sang các ngành công nghiệp nhẹ, cần nhiều lao động và
sau cùng mới phát triển công nghiệp nặng. Đó là quá trình giải quyết lao động ở
nông thôn Đài Loan .
Các cơ sở công nghiệp nông thôn Đài Loan thu hút số lợng lớn lao động nông
thôn từ 78 ngàn lao động 1930 lên 248 ngàn lao động năm 1966. Vào đầu những
năm 1950 do đất đai hạn chế và số lợng lớn dân c chạy từ Trung Quốc sang dẫn
đến nguy cơ thất nghiệp ở nông thôn, nhng nhờ công nghiệp nông thôn phi tập
trung phát triển mà từ những năm 1960 nền kinh tế đã có thể duy trì ở mức toàn
dụng lao động. Lao động nông nghiệp từ trên 50 % 1950 còn 14.2% năm 1988 và
đợc chuyển sang các hoạt động phi nông nghiệp. Việc phát triển công nghiệp
nông thôn phi tập trung đã giảm bớt sức ép đối với đất nông nghiệp mà không
cần chuyển gánh nặng đó cho khu vực thành thị. Việc chuyển lao động từ nông
thôn sang khu vực phi nông nghiệp trong nông thôn không gây ra di dân số lợng
lớn từ nông thôn vào thành thị
Thực tiễn Đài Loan có thể rút ra một số bài học về giả quyết lao động nông
thôn trong quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn nh sau :
17
-Thứ nhất: Nông nghiệp đợc u tiên phát triển làm cơ sở cho phát triển công
nghiệp nông thôn mà trớc hết là công nghiệp chế biến nông sản. Lao động d thừa
trong nông nghiệp đợc chuyển dần qua các ngành công nghiệp nhẹ nông thôn.
Ngay từ đầu chính quyền đã chú ý tạo điều kiện hỗ trợ cho nông nghiệp và kinh tế
nông thôn phát triển, chẳng hạn chính sách tín dụng, phát triển cơ sở hạ tầng
khuyến khích phát tiển xí nghiệp nông thôn. Những chính sách đó đã thúc đẩy
công nghiệp phát triển. Đến khi công nghiệp phát triển tạo ra nhiều việc làm mới
cho khu vực phi nông nghiệp, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông
Hiện tại lao động nông nghiệp nông thôn không phải là một vấn đề bức xúc của
Malaysia.Tuy nhiên trong giai đoạn đầu của quá trình CNH, Malaysia cũng phải
giải quyết vấn đề d thừa lao động nh nhiều quốc gia khác. Malaysia có nhiều kinh
nghiệm giải quyết lao động nông thôn làm biến đổi nhanh tình trạng d thừa lao
động sang mức toàn dụng lao động và phải nhập thêm lao động từ nớc ngoài.Từ
thành công của Malaysia có thể rút ra mấy điểm sau:
Thời gian đầu của quá trình CNH, Malaysia chú trọng phát triển nông nghiệp
trong đó đặc biệt chú ý đến phát triển cây công nghiệp dài ngày dựa trên lợi thế
đất đai, khí hậu. Cùng với phát triển nông nghiệp, Malaysia đã tập trung phát triển
công nghiệp chế biến, vừa giải quyết đầu ra cho sản xuất nông nghiệp vừa giải
quyết việc làm, thu nhập cho nông dân .
-Thứ nhất: Chính phủ chủ trơng khai phá những vùng đất mới để phát triển
nông nghiệp theo định hớng nhằm giải quyết việc làm cho lao động d thừa ngay
trong nông thôn ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển .
-Thứ hai: Thu hút vốn đầu t trong và ngoài nớc vào phát triển công nghiệp mà
trớc hết là công nghiệp chế biến nông sản để nâng cao giá trị gia tăng cũng nh
giải quyết lao động và chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang các khu
vực công nghiệp ,dịch vụ .
Chính phủ Liên bang khuyến khích chính phủ các bang có quy hoạch cụ thể và
lâu dài. Có sự phối hợp giữa chính phủ liên bang và chính phủ các bang.Chính
19
phủ liên bang cung cấp cơ sở hạ tầng, nh đờng sá, kênh mơng, hệ thống thuỷ lợi,
điện nớc
4.Vơng quốc thái lan
Có thể nói thực trạng CNH ở Thái Lan hiện nay có nét tơng đồng với Việt
Nam. Hiện nay Thái Lan vấn đề giải quyết việc làm ở nông thôn cũng là một vấn
đề bức xúc, công nghiệp Thái Lan mặc dù phát triển mạnh nhng vẫn không tạo đ-
ợc nhiều việc làm và thay đổi cơ cấu việc làm.Về mặt cơ cấu,Thái Lan đang
chuyển sang nền kinh tế công nghiệp, nhng về mặt lao động,Thái lan vẫn thể hiện
là một nớc nông nghiệp.Thực tế tăng trởng nhanh chỉ tập trung ở một số lĩnh vực
số Việt Nam có trên 30 triệu ngời, năm 1980 dân số Việt Nam có trên 53,7 triệu
năm 1990 dân số Việt Nam có trên 66,2 triệu. tốc độ tăng dân số bình quân còn cao
ở tời kỳ 1976-1980 là 2,24%, thời kỳ 1981-1985 là 2,19%, thời kỳ 1986-1989 là
1,96% kể từ năm 1991 tốc độ tăng dân số có xu hớng giảm xuống từ 2,33% năm
1991 giảm xuổng còn 2,09% năm 1994 và đến năm 1999 tỉ lệ này còn 1,90%/năm
Bảng 1: tốc độ tăng dân số qua các giai đoạn (%)
1960-
1975
1975-
1980
1980-
1985
1985-
1990
1990-
1995
1995-
1999
Tốc độ tăng(%) 3,0 2,45 2,25 2,05 2,00 1,90
Nguồn:tổng cục thống kê
Qui mô dân số nớc ta khá lơn. Đến năm 1999 tổng dân số của Việt Nam là
76,3 triệu ngời, đứng hàng thứ 12 trên thế giới, dân số thành thị có xu hớng tăng lên
21
cả về tuyệt đối và tỷ trọng. Tuy nhiên tăng không nhiều thể hiện quá trình đô thị hoá
diện ra trong thời gian qua quá chậm chạp
22
Bảng 2 : Qui mô dân sô thời kỳ 1995-1999
ĐVT: 1000 ngời
DS chung DS nông
thôn
Số lợng Tỷtrọng(%
)
Số lợng Tỷ trọng(%)
Tổng DS 17.918 100 58.410 100
23
DS dới tuổi LĐ 4.960 27.7 20.603 33.5
DS trong tuổi LĐ 11.359 63.4 32.196 55.1
DS trên tuổi LĐ 1.599 8.9 5.611 9.0
Nguồn: số liệu điều tra dân số 1989,1999 TCTK
Tỉ lệ dân số trong tuổi lao động ở nông thôn thấp hơn ở thành thị. Trong khi
tỷ trọng dân số dói tuổi lao động và trên tuổi lao động ở nông thôn lại cao hơn ở
khu vực thành thị. Điều này có thể là do tỷ lệ sinh tự nhiên ở khu vực nông thôn cao
hơn ở khu vực thành thị và làn sóng di c từ khu vực nông thôn ra thành thị khá cao
trong những năm qua, trong đó chủ yếu là số ngời trong tuổi lao động. Nh vậy bình
quân một ngời trong độ tuổi lao động ở nông thôn phải làm việc để nuôi 0,37 ngời
trong khi ở thành thị là 0,33 ngời. Nếu tính đến yếu tố năng suất lao động hao phí
lao động thì sẽ thấy gánh nặng lao động ở nông thôn là lớn hơn rất nhiều so với
thành thị
Đặc điểm về phân bố dân c trên các vùng lãnh thổ:
Trong những năm qua cùng với việc giảm mức sinh khác nhau, việc di dan giữa
các vùng có nhiều dân nh Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc Bắc trung Bộ và các
vùng nhận dân nh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ đã làm cho tỷ trọng dân số của
mổi vùng thay đổi đáng kể:Bảng 5: Cơ cấu dân số theo vùng lãnh thổ:
ĐVT:1000ngời,(%)
Chỉ tiêu 1989 1994 1999
Dânsố
Tỷ
Trình độ học vấn và dân trí của nguồn lao động nớc ta tơng đối cao, tỷ lệ
biết chữ chiếm 93% trong tổng số .riêng số lực lợng lao động biết chữ chiếm 97%
tổng lực lợng lao động, chỉ số phát triển con ngời HDI của Việt Nam lai khá phát
triển, xếp thứ 110/175 nớc (1999) so với nhiều nớc chậm phát triển và đang phát
triển khác thì chỉ số này là tơng đối cao
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có xu hớng tăng lên trong 5 năm 1996-
2000 Bình quân hàng năm lao động đã qua đào tạo tăng 9,92% đế năm 2000 số lao
động đã qua đào tạo là 18,71%, trong đó đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật là
15,51%
2.2 những mặt hạn chế :
Dân số trẻ về lâu dài là một thế mạnh, song trớc mắt sẽ bất lợi về mặt kinh
tế, bình quân số ngời phải nuôi dỡng ( trẻ em ) trên một lao động cao hơn các nứơc
25