PP giải một số dạng bt mắt cơ bản - Pdf 17

CẤU TRÚC ĐỀ THI VẬT LÝ
I. Phần chung cho tất cả thí sinh (32 câu), bao gồm:
Nội dung số câu
Dao động cơ 6
Sóng cơ 4
Dòng diện xoay chiều 7
Dao động và sóng điện
từ
2
Sóng ánh sáng 5
Lượng tử ánh sáng 3
Hạt nhân nguyên tử và
Từ vi mô đến vĩ mô
5
II. Phần riêng (8 câu):
Thí sinh chỉ chọn một trong hai phần: A hoặc B
A. Theo chương trình Chuẩn (8 câu):
- Các nội dung: Dao động cơ; Sóng cơ; Dòng điện xoay chiều; Dao động và sóng điện từ:
4 câu
- Các nội dung: Sóng ánh sáng; Lượng tử ánh sáng; Hạt nhân nguyên tử và Từ vi mô đến
vĩ mô: 4 câu.
B- Theo chương trình Nâng cao (8 câu):
- Động lực học vật rắn: 4 câu
- Các nội dung: Dao động cơ; Sóng cơ; Dao động và sóng điện từ; Sóng ánh sáng; Lượng
tử ánh sáng; Sơ lược về thuyết tương đối hẹp; Hạt nhân nguyên tử; Từ vi mô đến vĩ mô: 4
câu.
Để đạt được điểm cao môn Vật lý với hình thức thi trắc nghiệm, thí sinh chỉ
cần nắm được 3 thao tác khá đơn giản sau:
1. Nắm vững các công thức cơ bản. Với phương pháp tự luận, trước mỗi câu hỏi,
thí sinh phải thực hiện rất nhiều bước để đưa ra kết quả. Nhưng đối với phương
pháp thi trắc nghiệm thì thí sinh đã có sẵn những phương án trả lời và người chấm

gian và kết quả sau cùng. Có như vậy mới rèn được cho mình sự tỉ mẩn và cẩn
thận trong lúc làm bài thi.
Đối với việc học ôn phần lý thuyết, khi gặp các câu hỏi lý thuyết có yêu cầu so
sánh thì phải làm thành hai phần: các đặc trưng giống nhau và bảng so sánh các
đặc trưng khác nhau tương ứng. Khi muốn sử dụng các công thức không có trong
sách giáo khoa thì phải chứng minh. Khi chứng minh phải trình bày các bước tính
toán trực tiếp và không được làm tắt để tránh nhầm lẫn.
CÁC DẠNG BÀI TẬP MẮT VÀ DỤNG CỤ QUANG
PHẦN I:bài tập các tật về mắt và cách khắc phục
Đầu tiên: Vẽ được hình,xác định các điểm cơ bản
-Điểm cực cận(Cc),khoảng cực cận (Occ)
-Điểm cực viễn(Cv),khoảng cực viễn(OCv)
-Khoảng nhìn rõ của mắt( CcCv)
-Điểm nhìn rõ ngắn nhất(N)
Dạng1:
-Biết Cv,Cc,CcCv
-Tìm tiêu cự của thấu kính(fk)
-điểm nhìn rõ ngắn nhất khi đeo kính(N)?
Phương pháp:
 Tìm fk:?
Sở vôcực
d1=

;d’1=-OkCv=-(OCv-OmOk)
+Khi đeo kính sát mắt thì Om

Ok=>d’1=-OCv
ADCT:
OCvdf
ddf

k
k
k
−−−
−−
=

==>+=
vậy,điểm gần nhất cách mắt một đoạn d1
Th2:Mắt viễn:
-Các câu hỏi: +Tìm độ tụ của kính để mắt viễn nhìn vật ở xa mà không phải điều tiết
+Tìm điểm cực viễn của mắt khi đeo kính có tiêu cự f
PP:Đều áp dụng công thức
vddf
Dk
k
'
111
+

==
=>Dk=
vv
OCd −
=
1
'
1
Cv N Cc
Ok

22
ddf
m
+=
Chú ý: 0<d1<OkF
OCc<d’1<OCv
B:NGẮM CHỪNG
-:ngắm chừng ở cực cận(Ảnh A1B1 ở cực cận)
o
G
α
α
α
α
tan
tan
0
≈=
(Với
ld
BA
OCc
BA
+
==
1'
1111
tan
α
=>

tan =
α
ld
OCc
K
OCv
OCc
K
OCv
OCc
AB
BA
G
v
+
===
1'

11
-C:Ngắm chừng ở vô cực(Ảnh ở vô cực)
f
BA 11
tan =
α
AB
A1B1
A2B2
d1
d’1
d2

2
2
.
.
.1.
11
tan
tan
2
11
tan
ff
OCc
GK
f
OCc
AB
BA
G
f
BA
o
δ
α
α
α
=====>=

Với:
δ

Gv
OCv
BA
.2.1.
2222
tan ===>=
α
3:Kính thiên văn
-Cấu tạo:Gồm 1 vật kính (L1)có tiêu cự lớn,và 1 thị kính có tiêu cự nhỏ(L2)
2
1
f
f
G =

(Số bội giác không phụ thuộc vào vị trí đặt mắt)
BÀI TẬP
DẠNG 1:Tìm khoảng cách đặt vật(dN,dM) để mắt có thể nhìn rõ vật qua kính
Phương pháp
Để có thể nhìn rõ ảnh thì A’B’ sau cùng qua kính phải nằm trong
khoảng CcCv
1:Kính Lúp
-Xét từng vị trí của đặt vật
+vật AB ở N cho ảnh A’B’ ở cực cận
O
N
M<
Cc
Cv
B’

=
2'
2'.
2
=>Vị trí đặt vật xa nhất cách mắt 1 đoạn d2
Kết luận:Vậy phải đặt mắt trong khoảng từ [d1;d2]
2:Kính hiển vi:
Phương pháp:Giải tương tự:
-Các công thức cần áp dụng:
)1(
1'
1
1
1
1
1
ddf
+=
)2(2121'
δ
++=+= ffddL
)3(
2'
1
2
1
2
1
ddf
+=

(1)
(2)
AB
B
A1B1
d1 d’1
L1
A2B2
d2 d’2
L2
+TH2:A2B2 nằm ở cực viễn của mắt=>d’2v=-(OCv-l); (Với l là khoảng cách từ Thị
kính L2 đến mắt)
-Tìm d1 dựa vào sơ đồ
Kết luận: vậy khoảng cách đặt vật trc kính hiển vi [d1c,d1v]
3:Kính thiên văn:Vì kính thiên văn chỉ quan sát các thiên thạch ở xa vô cùng nên
không có bài toán xác định vị trí vật ,thay vào đó là tìm tiêu cự của vật kính(f1) và tiêu cự
của thị kính (f2)
Quan sát các vật(mặt trăng.hành tinh…) thì
∞=
1d
=>d’1=f1
-Ở trạng thái không điều tiết=>ảnh A2B2 ở cực viễn(mắt bình thường thì cực viễn ở vô
cực)=>
∞=2'd
=>d2=f2
Biết khoảng cách giữa thị kính và vật kính là L=>L=d’1+d2=f1+f2 (1)
-Nếu biết số bội giác là G=>
)2(
2
1

L1
O1
B1
L2

B

2B

A

2A
AB
B
A1B1
d1 d’1
L1
A2B2
d2 d’2
L2
=>
baGkG 1
2
==

1:Tìm số bội giác của kính lúp
PP:Dựa vào đề bài cho biết ảnh ở đâu thì tìm G ở đó
-Mắt ở trạng thái điều tiết tối đa(ảnh ở cực cận,ngắm chừng ở cực cận)=>Tìm
?
c

-Mắt ở trạng thái không điều tiết(ảnh ở cực viễn,ngắm chừng ở cực viễn)=>Tìm Gv ?
ADCT:
OCv
OCc
K
OCv
OCc
AB
BA
G
v

11
==
-Mắt bình thường quan sát vật ở trạng thái không điều tiết(ảnh ở vô cực,ngắm chừng ở vô
cực)=>Tìm
?

G
. ADCT :
f
OCc
G =

2:Kính hiển vi
-Bài toán thường là ngắm chừng ở vô cực=> Tìm
?=

G
ADCT:

=
:Độ phóng đại của vật kính
+
2
2
f
OCc
G =
:Số bội giác của thị kính L2
+
δ
=F’1F2=O1O2-f1-f2: Độ dài quang học
3:Kính thiên văn
-bài toán thường cho là người mắt bình thường quan sát mặt trăng ở trạng thái không điều
tiết=> Ngắm chừng ở vô cực =>
2
1
f
f
G =

PHẦN II:BÀI TẬP ÁP DỤNG
Dạng I:
Câu 1: Một người cận thị phải đeo kính cận số 0,5. Nếu xem tivi mà không muốn đeo
kính, người đó phải ngồi cách màn hình xa nhất là:
A. 0,5 (m). B. 1,0 (m). C. 1,5 (m). D. 2,0 (m).
Câu 2: Một người cận thị về già, khi đọc sách cách mắt gần nhất 25 (cm) phải đeo kính
số 2. Khoảng thấy rõ nhắn nhất của người đó là:
A. 25 (cm). B. 50 (cm). C. 1 (m). D. 2 (m).
Câu 3: Một người cận thị đeo kinh có độ tụ – 1,5 (đp) thì nhìn rõ được các vật ở xa mà

có tiêu cự
f
2
=2cm; khoảng cách giữa thị kính và vật kính O
1
O
2
=12,5cm. Để có ảnh ở vô cực, vật
cần quan sát phải đặt cách vật kính một khỏang là:
A. 4,48mm B. 5,25mm C. 5,21mm D. 6,23mm
Câu11. Một người mắt không có tật dùng kính thiên văn để quan sát mặt trăng trong
trạng thái không điều tiết, khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 105cm. Thị kính có
tiêu cự 5cm. Vật kính có tiêu cự là
A. 102cm. B. 100cm.* C. 96cm. D. 92cm.
Câu12. Một kính hiển vi, vật kính có tiêu cự 10mm, thị kính có tiêu cự 4cm, độ dài quang
học của kính là 12cm. Mắt người bình thường khi ngắm chừng ở vô cực, vật nhỏ phải
đặt cách vật kính một đoạn bằng bao nhiêu?
A. 1,0833cm. B. 1,8033cm C. 1,0000cm. D. 1,2011cm
Câu13. Trên vành một kính lúp có ghi X10. Độ tụ cuả kính là :
A. 10 điop B. 20 điop C. 5 điop D. 40 điop
Cõu14. Cụng thc tớnh bi giỏc ca kớnh hin vi trong trng hp mt t sỏt sau th
kớnh khi ngm chng vụ cc
A.
2
1
d

kG =
B.
1

kG =
C.
21
f.f
.
G

=
D.
2
1
f
f
1kG =
Cõu16: Cụng thc tớnh s bi giỏc ca kớnh lỳp khi ngm chng cc cn
A:
OCv
OCc
KGc .=
B:
OCc
OCv
KG
c
.=
C:
dc
cd
Gc
'

21 kkG
c
=
Bi 18: Một kính lúp l thấu kính hội tụ có độ tụ +10 dp.
a. Tính số bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực. [ĐS: 2,5]
b. Tính số bội giác của kính v số phóng đại của ảnh khi nguời quan sát
ngắm chừng ở điểm cực cận. Cho biết OCc =25cm. Mắt đặt sát kính. (ĐS: G
= |k| = 3,5)
Bi 19: Một nguời cận thị có các điểm Cc, Cv cách mắt lần luợt 10cm v
50 cm. Nguời ny dùng kính lúp có độ tụ +10 dp để quan sát một vật
nhỏ. Mắt đặt sát kính.
a. Vật phải đặt trong khoảng no truớc kính? [ĐS: 5cm ; d =8,3 cm]
b. Tính số bội giác của kính v số phóng đại của ảnh trong các truờng
hợp sau:
Ngắm chừng ở Cv.[ ĐS:6]
Ngắm chừng ở vô cực [ĐS: k=2 ;G=12]
Bi 20: Kính lúp có f = 4cm. Mắt nguời quan sát có giới hạn nhìn rõ từ
11cm đến 65cm. Mắt đặt cách kính 5cm.
a. Xác định phạm vi ngắm chừng
[ĐS: 2,4 ;3,75cm]
b. Tính số bội giác của kính ứng với truờng hợp mắt không điều tiết
[ĐS: 2,7]
Cõu 21: Mt ngi mt tt cú khong nhỡn rừ t 24 (cm) n vụ cc,
quan sỏt mt vt nh qua kớnh hin vi cú vt kớnh O
1
(f
1
= 1cm) v th
kớnh O
2

[ĐS : D= -2 dp]
b. Khi đeo kính, nguời ny có thể đọc c trang sách cách mắt ngần
nhất l 20cm. [ĐS: OCc = 14,3 cm]
c. Để đọc đuợc những dòng chữ nhỏ m không cần phải điều tiết, nguời
ny bỏ kính ra v dùng một kính lúp có tiêu cự 5cm đặt sát mắt. Khi đó
phải đặt trang sách cách kính lúp bao nhiêu ? Tính số bội giác của ảnh.
[ĐS: Cách 4,54 cm; G= 3,14]
Bi 24: Vật kính v thị kính của một kính hiển vi có các tiêu cự lần luợt
l f1 = 1cm; f2 = 4cm, hai kính cách nhau 17cm.
a. Tính số bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực.Cho D = 25cm.
[ĐS: = 75]
b. Tính số bội giác của kính v số phóng đại của ảnh khi ngắm chừng ở
điểm cực cận. [ĐS= 91]
Bi 25: Vật kính v thị kính của một kính hiển vi có các tiêu cự lần luợt l f1
= 1cm; f2 = 4cm. Độ di quang học của kính l = 15cm. Nguời quan sát
có điểm Cc cách mắt 20cm v điểm Cv ở vô cực. Hỏi phải đặt vật trong
khoảng no truớc kính ? [ĐS: d = 0,03m]
Bi 26:Vt kớnh ca kớnh thiờn vn l mt thu kớnh hi t L1 cú tiờu c
ln,th kớnh l mt thu kớnh L2 cú tiờu c nh.
a:Mt ngi mt khụng tt,dựng kớnh thiờn vn quan sỏt mt trng
trng thỏi khụng iu tit.Khong cỏch gia vt kớnh v th kớnh l 90
cm. S bi giỏc ca nh l 17. Tỡm tiờu c ca vt kớnh v th kớnh.
/s( f1=85 cm, f2= 5cm)
b:Gúc trụng mt trng t trỏi t l 33(1=1/3500rad). Tớnh ng
kớnh ca mt trng to bi vt kớnh v gúc trụng nh ca mt trng qua
kớnh. /S: ng kớnh A1B1= 8mm. v
'219
o
=


'Vạn hoa' nằm trên mỗi bước em đi
Xin 'điều tiết' tình yêu thành 'hằng số'
Anh bối rối lạc vào trường lực lạ
Ngưỡng ân tình đọng lại những yêu
thương
Giải phương trình mà nghiệm mãi đơn
phương
Miền nỗi nhớ nhạt nhoà vân sáng tối
Điện trở bên em biết bao giờ có nỗi
Dang dở hoài một định luật tình yêu
Lực cản môi trường xô bạt tiêu diêu
Anh trôi nổi giữa bến bờ bão tố
Vẽ hình em với muôn màu quang phổ
Hạnh phúc xa mờ hội tụ ở hư vô
Đợi chờ em tự cảm đến bao giờ
Để hai trái tim cùng cộng hưởng
Điện trở lớn nhưng tình không lay động
Em mãi là nguồn sáng của đời anh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status