Chương 4 : Kết cấu tàu có và không có
s
ống dọc boong
Sống dọc boong tham gia tích cực vào độ bền của khung giàn
boong, kh
ả năng chống uốn dọc tàu. Thường có hai sống dọc
boong nằm hai bên mép miệng hầm cá dưới xà ngang boong, kết
cấu này có thể thay thế cho thanh dọc miệng khoang. Khi tàu có
s
ống dọc boong một số kết cấu như xà ngang boong và ván boong
có thể giảm rất nhiều vì thành phần chịu lực đã san sẻ rất nhiều cho
sống dọc, nên có thể giảm vật liệu đáng kể. Tuy nhiên người ta vẫn
sử dụng sống dọc boong mà các kết cấu xà ngang boong và ván
boong v
ẫn lớn, làm cho kết cấu tàu trở nên nặng, dẫn đến tốc độ
giảm, trọng tâm tàu nâng cao và độ ổn định tàu không tốt. Do đó
người ta nghĩ rằng nguy
ên nhân là do có sống dọc boong, rồi thay
thế dần dần sống dọc boong. Hiện nay các tàu được đóng tại Bình
Định không có sống dọc boong và các kết cấu xà ngang boong, ván
booong v
ẫn còn lớn. Theo tôi nghĩ nên tiếp tục giữ sống dọc boong
và giảm bớt đi kích thước của xà ngang boong và chiều dày ván
boong thì chi phí v
ật liệu có thể giảm đi nhưng hoàn toàn có thể
đảm bảo đủ độ bền cho boong t
àu. Nhất là đối với tàu câu cá ngừ
đại dương, những hoạt động của con người v
à máy móc trên boong
tàu r
ất nhiều, đòi hỏi boong tàu phải đủ độ bền.
TK
(m) 4.68 4.56 4.34 4.70
T
TK
(m) 1.65 1.67 1.58 1.68
H (m) 2.30 2.35 2.10 2.10
Ky chính 240x240 250x250 240x245 245x255
Sống lái 80x250 80x250 80x240 75x245
Sống mũi .x. .x. .x. .x.
Sống dọc hông 80x240 80x250 70x220 80x250
Cong gian 80x160 80x160 80x170 80x180
Khoảng sườn 380 380 380 380
Đà ngang đáy 80x220 80x200 90x190 95x190
Đà máy chính 220x500x32
00
240x500x29
00
200x400x28
00
240x500x32
00
Xà ngang
boong
100x200 80x220 80x160 90x180
Bổ viền trên 70x200 80x220 70x210 80x210
Bổ viền dưới 70x250 80x260 70x240 80x240
Ván mạn 45 50 50 50
Ván sát ky 50 50 50 60
Ván boong 50 50 40 50
Ván vách 30 35 30 35