vài kinh nghiệm phát huy tính tích cực chủ động của học sinh trong giờ tiếng việt - Pdf 17

Sáng kiến kinh nghiệm Vu Minh Tan
I. Nhận thức vấn đề
1. Xuất phát điểm thức nhất:
Từ tình hình đất nớc xã hội. Công cuộc đổi mới do đảng ta khởi xớng lãnh
đạo đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn, đa nớc ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã
hội và bớc vào một thời kì phát triển đổi mới.
2. Xuất phát điểm thứ 2:
Từ tình hình ngành giáo dục - Đào tạo. Một ngành đợc Đảng đặc biệt quan
tâm Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã khiến cho các ngành
các cấp hiểu, cùng quan tâm, cùng chăm lo đến sự nghiệp giáo dục. Điều đó đã
góp phần thúc đẩy ngành giáo dục đào tạo thực hiện nhiều chơng trình hành
động với các biện pháp đa dạng hữu hiệu, từng bớc thực hiện mục tiêu Nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài, đào tạo đội ngũ lao động có trí
thức và tay nghề, có năng lực thực hành tự chủ, năng động và sáng tạo, có đạo
đức cách mạng, tinh thần yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội.
3. Xuất phát điểm thứ 3:
Từ thực tiễn giáo dục của trờng, của địa phơng:
Năm học 2006 2007 là năm học đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng các cấp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của kế hoạch 5 năm giai
đoạn 2005 2010 là năm hởng ứng cuộc vận động của bộ giáo dục và đào tạo
với chủ đề: Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo
dục. Thực hiện đầy đủ theo các điều của luật giáo dục đã sửa đổi. Tích cực
kiểm tra chuyên môn và các hoạt động dạy và học, làm tốt công tác thi đua, làm
tốt công tác tuyên truyền vận động toàn dân để Đảng bộ chính quyền địa phơng,
các bậc phụ huynh hởng ứng và đồng tình ủng hộ.
4. Xuất phát điểm thứ 4: Nhận thức về phân môn Tiếng Việt
Phân môn Tiếng Việt nằm trong chơng trình tích hợp cùng với văn học và
tập làm văn với tên là môn ngữ văn. Với mục đích chung đào tạo hình thành nên
con ngời có trình độ THCS. Đó là con ngời có bản lĩnh t duy sáng tạo, có năng
lực thực hành và có năng lực sử dụng Tiếng Việt nh một công cụ để t duy và giao
tiếp.

- Nghiên cứu đối tợng học sinh .
Qua quan sát đầu năm, phân loại học sinh thành 3 đối tợng: Khá, Tbình,
Kém, để từ đó đặt ra từng loại câu hỏi cho phù hợp với từng đối tợng.
b) Soạn bài
- Soạn Mục đích yêu cầu xác định kiến thức trọng tâm, từ kiến thức
trọngtâm xác lập một hệ thống câu hỏi gợi tìm, nghiên cứu chia theo câu hỏi
trong sách giáo khoa để ra các câu hỏi cụ thể.
2
Sáng kiến kinh nghiệm Vu Minh Tan
- Định ra phơng pháp và vận dụng phơng pháp một cách linh hoạt.
2. Đối với học sinh
- Yêu cầu bắt buộc: Phải có sách giáo khoa, vở bài tập, ngoài ra phải có
đầy đủ vở ghi, đồ dùng học tập, bảng nhóm, thẻ đúng sai,
- Trớc mỗi tiết học: Xem trớc bài, đọc kĩ các ví dụ, tìm hiểu các kiến thức
liên quan đã đợc học trong tiết học.
- Trong tiết học : Học sinh phải xem trớc ví dụ, tập trả lời các câu hỏi sách
giáo khoa. Học sinh có đủ SGK, vở ghi, vở bài tập. Rèn các kĩ năng phân tích
câu, từ, điền từ, viết đoạn.
- Sau mỗi tiết học: Tập làm bài tập theo mẫu, tập rèn luyện tổng hợp là
viết đoạn theo chủ đề
3. Biện pháp cụ thể đối với một tiết Tiếng Việt
Để đổi mới phơng pháp dạy học, phát huy tính tích cực chủ động của học
sinh, trong quá trình dạy học giáo viên có thể áp dụng nhiều phơng pháp dạy học
khác nhau.
a. Phơng pháp phân tích phát hiện kiến thức
- Phơng pháp này, giáo viên có thể áp dụng trong tất cả các bài cung cấp
kiến thức mới. Nội dung của phơng pháp phân tích phát hiện là giáo viên dựa vào
các cứ liệu ngôn ngữ có sẵn theo định hớng của bài học, yêu cầu học sinh quan
sát, phân tích chúng để tìm ra những điểm đặc trng từ đó rút ra nhận xét kết luận
về hiện tợng ngôn ngữ đã học.

luật, sạch sành sanh.
Học sinh:
- Sắp từ đơn, từ phức.
- Trong các từ đơn từ phức từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép.
- Để củng cố khái niệm từ ghép: Giáo viên cho học sinh tìm từ ghép chỉ
quan hệ thân thuộc: Ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú thím, anh chị, vợ chồng, ông
cháu, bà cháu, cha con, cha anh, chọ em, chú cháu, cậu cháu, mẹ con.
Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu quy tắc ghép từ để học sinh, giáo
viên có thể sử dụng phơng pháp phân tích phán đoán. Phơng pháp dùng để củng
cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh. Yêu cầu của phơng pháp này học sinh tái
hiện nhanh và đúng các hiện tợng ngôn ngữ đã học, nói cách khác thao tác này
chỉ cần học sinh chỉ ra hiện tợng mà không cần nói tại sao. Phơng pháp này tạo
điều kiện cho học sinh luyện tập nhiều, nhanh, sôi nổi trong giờ học.
* Ví dụ: Khi dạy bài ẩn dụ, hoán dụ
Sau khi học sinh nắm chắc khái niệm về ẩn dụ và hoán dụ. Giáo viên cho
học sinh thi đua tìm các câu thơ, câu văn trong các bài đã học, trong sách báo có
sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ, hoán dụ.
4
Sáng kiến kinh nghiệm Vu Minh Tan
Dựa vào sự phán đoán của học sinh và vốn thơ văn học sinh tự tìm ra
nhiều câu thơ, câu văn sử dụng biện pháp nghệ thuật ẩn dụ và hoán dụ.
Vậy là học sinh tích cực chủ động vận dụng kiến thức đã học về văn học,
đời sống, để tiếp thu bài một cách tốt hơn, sâu sắc hơn.
4.Để phát huy tính tích cực chủ động của học sinh giáo viên cho học sinh
rèn luyện theo mẫu.
* Ví dụ : Vẫn trong phần từ đơn, từ phức. Để củng cố khái niệm từ, từ
ghép, từ láy, giáo viên cho học sinh tìm từ láy theo mẫu:
+ Miêu tả tiếng cời: Khanh khách, .
+ Miêu tả tiếng nói: ồm ồm,
+ Miêu tả dáng điệu: Lom khom,

1.Đối với bản thân:
+Về kiến thức: Để điều khiển tiết học với vai trò trọng tài, ngời thầy buộc
phải có kiến thức sâu rộng đối với bộ môn mình phụ trách. Có đợc là do cả một
quá trình tích luỹ từ vốn sống, vốn sách vở, hàng hơn chục năm. Nhng không
phải đa tất cả sự hiểu biết vào bài giảng mà phải vận dụng sáng tạo tính chất,
chọn lọc.
+ Về phơng pháp: Chủ động sáng tạo ở vai trò chỉ đạo tiết dạy: Lấy học
sinh làm chủ thể kết hợp nhuần nhuyễn giữa phân tích quy nạp với hệ thống câu
hỏi kích thích hứng thú phát biểu của học sinh.
2.Đối vơi học sinh :
* Về kiến thức:
- Học sinh hiểu kĩ, nhớ bài và có kĩ năng ứng dụng thực hành.
- Học sinh nắm phơng pháp mới trong học tập bộ môn (học ở lớp, học ở
nhà) trớc và sau khi nghe giảng.
- Tiết học sôi nổi, học sinh có hứng thú đợc trao đổi bài giảng.
- Kĩ năng nói đọc rèn luyện thờng xuyên. Trong mỗi tiết học (cả về câu từ,
nghĩa diễn đạt ).
IV. bài học:
1. Về phía giáo viên:
- Phải thực sự yêu nghề, mến trẻ.
- Say mê học tập và nghiên cứu để tích lũy trí thức, nâng cao trình độ
chuyên môn.
- Dự giờ thăm lớp, trao đổi thao luận với các bạn đồng nghiệp trong tổ,
trong nhóm bộ môn để học hỏi.
- Cải tiến phơng pháp giảng dạy theo hớng đổi mới.
- Dạy theo phơng pháp mới, thầy phải sâu rộng về kiến thức, nhuần
nhuyễn về phơng pháp. thầy phải có tác phong khoa học mà sâu sắc tỷ mỉ.
6
Sáng kiến kinh nghiệm Vu Minh Tan
- Thầy phải tìm hiểu nghiên cứu để nắm vững đối tọng phải biết. Lắng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status