Thực hành quản lý ca trong công tác xã hội đối với một trường hợp - Pdf 17

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA XÃ HỘI HỌC



TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
MÔN: NGƯỜI KHUYẾT TẬT – CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HÀNH
(Tiến hành quản lý ca trong công tác xã hội đối với một
trường hợp cụ thể).
Giảng viên: PGS.TS Nguyễn Thu Hà
Học viên: Nguyễn Thị Thu Nguyệt
Lớp: Cao học Công tác xã hội 1 - 2012
Khoa: Xã hội học
Hà Nội - 2014
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
I. Thân chủ và vấn đề 4
II. Tiến trình can
thiệp 4
1. Khảo sát và đánh giá tình hình thân chủ trước can thiệp 4
2. Xây dựng kế hoạch trợ giúp 5
2.1 Mục tiêu mong đợi 5
2.2. Các kĩ năng cần thiết sử dụng trong quá trình trợ giúp 6
2.2.1 Kĩ năng giao tiếp 6
2.2.2 Kĩ năng tham vấn cá nhân 6
2.3. Vai trò của nhân viên CTXH 6
2.3.1. Vai trò giáo dục 6
2.3.2 Vai trò xúc tác
7
2.3.3 Vai trò hỗ trợ 8

chính sách, dự án dành cho người khuyết tật. Đặc biệt về vấn đề lao động việc làm.
Song, thực tế, người khuyết tật vẫn còn gặp phải rất nhiều khó khăn trong vấn đề
việc làm như: khó khăn trong tiếp cận với cơ hội việc làm, thiếu nguồn thông tin về
3
việc làm, không hoặc chưa định hướng được nghề nghiệp phù hợp với bản thân và
chưa được hưởng lợi một cách tối đa hiệu quả mà các chương trình, chính sách đó
mang lại. Và như vậy họ cũng không thể có được công việc phù hợp để kiếm thêm
thu nhập.Trong khi có cơ hội được làm việc như những người không có khuyết tật
là mong mỏi không chỉ của riêng người khuyết tật mà của cả gia đình, những người
sống bên cạnh người khuyết tật. Công tác xã hội có vai trò rất quan trọng trong việc
hỗ trợ cho người khuyết tật tiếp cận được với các nguồn lực để nâng cao chất lượng
cuộc sống như những dịch vụ về y tế, việc làm, giúp họ hiểu hơn về quyền con
người, những quyền lợi thiết yếu mà họ được hưởng. Do vậy, cần thiết phải có sự
vào cuộc của những người làm công tác xã hội để trợ giúp cho họ - những người đã
và đang rất nỗ lực để vượt ra khỏi những rào cản, để chứng tỏ năng lực của bản
thân, đặc biệt trong công việc. Xin được đưa ra tình huống sau để nói lên khó khăn
rất phổ biến trong hòa nhập cộng đồng mà hầu hết người khuyết tật gặp phải cũng
như sự hỗ trợ mà nhân viên CTXH có thể tiến hành để trợ giúp cho đối tượng này.
4
I. Thân chủ và vấn đề:
Anh Phạm Quốc S, năm nay 24 tuổi, hai chân bị teo cơ từ nhỏ. Hiện đang
sống cùng với gia đình. Cách đây hơn một năm, anh S học nghề tin học tại trung
tâm dạy nghề Sao Mai, là trung tâm chuyên dạy nghề cho NKT và những người có
hoàn cảnh khó khăn. Sau ba tháng được đào tạo, do hiểu biết về ngành nghề còn
hạn chế, chưa vững tay nghề nên anh S không xin được việc làm ở cơ quan nào. Từ
đó, anh không hi vọng và cũng không có định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
Khuyết tật ở chân cũng khiến cho anh không thể di chuyển đi nơi khác làm việc
được. Chính vì vậy, anh S đã không có được việc làm từ sau khi học nghề xong.
Mặc dù mong muốn được làm việc để giúp đỡ bố mẹ phần nào nhưng điều kiện về
mặt thể chất cũng như tay nghề khiến anh chưa thể có được việc làm từ hơn một

đình;
- Đã được thông qua
4
5
nghĩa vụ của bản
thân
ngày 18/4 là ngày
gì…
đào tạo nghề tại
Trung tâm Sao Mai;
- Ham học hỏi;
- Có nhiều thời gian;
Thiếu thông tin về
tuyển dụng, các kĩ
năng cần thiết để
tìm kiếm việc làm
- Từng nghe đến các
trung tâm giới thiệu
việc làm, hội chợ
việc làm nhưng chưa
bao giờ đến và tìm
hiểu
- Muốn được biết về
các thông tin tuyển
dụng với hi vọng có
cơ hội tìm được việc
làm như mong đợi 5
Thụ động trong tìm
kiếm thông tin về
việc làm

2.1 Mục tiêu mong đợi:
- Cải thiện được khả năng tiếp cận thông tin về việc làm tuyển dụng cho thân chủ;
6
- Tăng cường sự tự quyết định của thân chủ;
- Nâng cao hiểu biết của thân chủ về các thông tin có liên quan đến NKT với vấn đề
việc làm;
- Thân chủ có được định hướng công việc tương lai.
2.2. Các kĩ năng cần thiết sử dụng trong quá trình trợ giúp
2.2.1 Kĩ năng giao tiếp
Giúp cho quá trình truyền đạt thông tin đến thân chủ đạt hiệu quả cao
nhất, phản hồi một cách chính xác nhất cho thân chủ và lắng nghe thân chủ một
cách tích cực, có chọn lọc để xác định đúng vấn đề thân chủ gặp phải. Từ đó đề ra
mục tiêu và kế hoạch trợ giúp hiệu quả nhất. Với việc sử dụng tốt kĩ năng này
NVXH sẽ có thể thiết lập được mối quan hệ tin tưởng với thân chủ của mình và tạo
được thuận lợi cho những bước trợ giúp tiếp sau đó.
2.2.2 Kĩ năng tham vấn cá nhân
Kĩ năng này giúp NVXH hiểu thân chủ và vấn đề của thân chủ hơn. Theo
đó, thân chủ cũng dễ dàng hiểu và hợp tác với NVXH trong nỗ lực chung. Điều
đáng nói là qua đây, NVXH sẽ giúp thân chủ nhận thức được vấn đề và tăng cường
khả năng tự giải quyết vấn đề của họ thông qua việc trao quyền. Mọi sự thay đổi
đều do sự tự quyết định của thân chủ. Ở đây sự thay đổi mong đợi chính là việc cả
hai thân chủ có định hướng cho công việc trong tương lai.
2.3. Vai trò của nhân viên CTXH
Trong tiến trình trợ giúp thân chủ, NVCTXH ngoài việc xác định những
nhiệm vụ, mục tiêu cần đạt được cũng cần phải xác định rõ những vai trò chính mà
mình áp dụng trong tiến trình đó. Việc thực hiện tốt các vai trò đã đề ra là
NVCTXH đã có thể tiến gần đến với thành công trong tiến trình trợ giúp cho thân
chủ của mình.
2.3.1. Vai trò giáo dục
NVCTXH sẽ là người giúp cho thân chủ hiểu và ứng dụng một cách có hiệu

đến vấn đề việc làm cho NKT hiện nay, NVCTXH giúp thân chủ ứng dụng một
cách đúng lúc, hợp lí và có hiệu quả vào quá trình tìm kiếm việc làm của mình. Từ
đó, chủ động hơn với những vấn đề gặp phải của bản thân trong việc tiếp cận với
8
thông tin tuyển dụng, tìm kiếm việc làm hay kể cả những vấn đề khác trong cuộc
sống của họ.
Nếu với vai trò giáo dục NVCTXH nỗ lực làm cho thân chủ hiểu và ứng
dụng pháp luật vào việc đảm bảo các quyền lợi của bản thân thì ở vai trò xúc tác
này, NVCTXH chỉ thúc đẩy để quá tình tiếp cận với các nguồn thông tin của thân
chủ được thuận lợi và dễ dàng hơn.
NVCTXH: Thế chị có biết làm thế nào để mình có được các văn bản pháp
luật quy định về các quyền và nghĩa vụ của mình không?
Nguyễn HA: Mấy cái đó chỉ có các bác làm trên xã, trên huyện hay công an
mới có chứ mình làm sao mà có được máy cái đó hả chị.
NVCTXH: Đâu phải chỉ có mấy bác làm trên xã, trên huyện hay công an
mới có đâu chị. Mình cũng có thẻ chủ động tìm các thông tin có liên quan đến mình
qua các phương tiện thông tin đại chúng chứ. Bây giờ mỗi người đều có quyền
được biết tất cả những gì có liên quan đến họ mà.
2.3.3 Vai trò hỗ trợ
NVCTXH là tác nhân chính trong tiến trình giúp đỡ thân chủ cải thiện khả
năng tiếp cận với các thông tin tuyển dụng, việc làm của NKT. Thêm vào đó là hỗ
trợ cải thiện các kĩ năng xã hội cơ bản phục vụ cho quá trình tiếp cận với việc làm
của họ. Ở đây, NVCTXH không trực tiếp dạy kĩ năng giao tiếp hay các kĩ nằng cần
thiết cho việc tiếp cận với việc làm mà chỉ định hướng cho họ những hướng tiếp cận
đúng, điều chỉnh những nhận thức hoặc hành vi chưa đúng của họ để giúp họ giảm
bớt khó khăn trên con đường tìm kiếm việc làm của mình.
2.3.4 Vai trò biện hộ
Với vai trò này, NVCTXH là tác nhân giúp các hệ thống xung quanh (gia
đình, tổ dân phố, chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội ) có cái nhìn rộng
mở hơn với NKT, để từ đó họ có thêm cơ hội để thể hiện khả năng của mình. NKT

Hoạt động
của thân chủ
Thời gian
thực hiện
1
Xóa bỏ
những mặc
cảm tự ti về
bản thân, có
niềm tin
Kĩ thuật giao
tiếp.
Kĩ thuật phản
ánh tình huống
NVCTXH dùng
một loạt các kĩ
thuật trong giao
tiếp, tham vấn tư
Tiếp thu ý kiến
của NV CTXH.
Bày tỏ tâm tư
suy nghĩ trong
1 tuần
10
vào cuộc
sống.
cá nhân.
Kĩ thuật thăm
dò, mô tả và
làm thông

Tìm hiểu và
nắm bắt được
các thông tin
về chính sách
này
2 tuần
3
Nâng cao
hiểu biết
của thân
chủ về các
thông tin có
liên quan
đến NKT
với vấn đề
việc làm.
Kĩ năng tham
vấn, tư vấn, …
Cung cấp những
gợi ý về nguồn
lực tiếp cận cần
thiết. Đó là
những phương
thức về tiếp cận
dễ dàng với
nguồn thông tin
tuyển dụng, là
những địa điểm
NKT có thể
thông qua đó tìm

về việc có nên
hay không nên
theo đuổi nghề
vẽ tượng, nên
hay không mở
cơ sở tư nhân…
Bù lại những lỗ
hổng kiến thức,
định hướng
nghề nghiệp
cho bản thân.
Thời gian
tiếp theo
5. Lượng giá kết quả đạt được
Sau tiến trình trợ giúp, thân chủ chưa thể tiến đến thực hiện kế hoạch tạo thu
nhập cho bản thân và gia đình vì đây là một kế hoạch cần có nhiều thời gian để huy
động và làm thủ tục vay vốn, kết quả có thể do lường được sau quá trình trợ giúp có
thể được đánh giá theo mức sau:
Vấn đề Biểu hiện Đánh giá
1. Với những thông tin
về các chính sách, chế
độ việc làm cho NKT
- Hiểu được tầm quan trọng của
các VBPL qui định về quyền và
nghĩa vụ của NKT đối với bản
thân S và người thân
8
2. Với những thông tin
về tuyển dụng
- Tìm hiểu về các trung tâm, hội

 Dự án vay vốn ( được cung cấp mẫu)
 Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
Hồ sơ được chuẩn bị làm ba bộ. Trong đó, một bộ do người vay giữ, một bộ
gửi đến Sở LĐ TBXH và một bộ được gửi cho Ngân hàng chính sách xã hội giữ.
Dựa trên nền tảng đó, S không những có thể tự mình tạo việc làm cho bản
thân mà còn giúp cho những người đồng cảnh có cơ hội được làm việc, có thêm thu
nhập . Từ đây, họ chứng tỏ với những người xung quanh về sự nỗ lực không ngừng
đối với công việc và mong muốn được làm việc như những người không có khuyết
tật khác.
Qua đây cũng nhận thấy Đảng và Nhà nước cần có các văn bản hướng dẫn,
chính sách trợ giúp cụ thể và ưu tiên đặc biệt với người khuyết tật để họ có thể hòa
nhập cuộc sống.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
14
1. TLV, “ Taọ việc làm cho người tàn tật, khó từ A đến Z”, http://vietbao.vn/Viec-
lam/Tao-viec-lam-cho-nguoi-tan-tat-kho-tu-A-den-Z/20186453/271/
2. Hà Vy (Tổng hợp), “Thế giới với người khuyết tật”,
http://www.sggp.org.vn/hosotulieu/2008/9/166548/
3. Ths. Võ Thị Hoàng Yến, “ Nhân viên xã hội với người khuyết tật”,
http://drdvietnam.com/news/120387/vi
4. Hà Loan – Nguyễn Đệ, “Việc làm cho người khuyết tật”,
http://www.anninhthudo.vn/tianyon/Index.aspx?ArticleID=58953&ChannelID=5
5. Giáo trình “Công tác xã hội với Người khuyết tật”, ĐH Quốc gia Hà Nội, Trường
Đại học khoa học xã hội và nhân văn.
6. Khoa Xã hội học, ĐH Mở TP. HCM , Chương trình khuyết tật và phát triển,
Thông tin người khuyết tật cần biết, 2002.
7. Văn phòng Quốc hội, 2009, Luật người khuyết tật, dự thảo lần III
8. Ủy ban thường vụ quốc hội, 1998, Pháp lệnh người tàn tật số 6/1998 PL –
UBTVQH 10.
9. Liên Hợp Quốc, 2006, Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status