Đề thi học ký 1 môn Vật lí lớp 10 - Pdf 17

Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh ĐỀ THI HỌC KÌ I - NH: 2010-2011
TRƯỜNG THPT CẦN THẠNH Môn: Vật lí Khối: 10 Ban: cơ bản & nâng cao
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề)
I- Lý thuyết: 4 điểm ( Phần thi chung cho ban cơ bản và ban nâng cao )
Câu 1

. Hệ quy chiếu là hệ như thế nào? Hệ quy chiếu dùng để làm gì?
Câu 2

. Một vật chuyển động trên trục 0x, có phương trình chuyển động x = 2 + 5t. ( t≥0)
Trong đó, x đo bằng mét, t đo bằng giây. Vậy chuyển động của vật là chuyển động gì? So sánh quãng
đường vật đi được trong 5 giây đầu tiên và trong 5 giây tiếp theo ( kèm theo lời giải thích ).
Câu 3

. Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc và không phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Câu 4

. Phát biểu và viết công thức của lực hướng tâm.
II- Bài tập: 4 điểm ( Phần thi chung cho ban cơ bản và ban nâng cao )
Bài 1

. Một vật rơi tự do ở độ cao 19,6 m so với mặt đất. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm
đất. Lấy g = 9,8 m/s
2
.
Bài 2

. Kéo một vật nằm yên trên mặt sàn ngang dưới tác dụng của lực F
K
có độ lớn 25 N và F
K

. Bỏ qua lực cản của môi trường.
Bài 7

. Cho hệ vật như hình vẽ. Tính gia tốc của vật A và vật B (lấy số thập phân thứ 2)
Bỏ qua lực cản của môi trường, ròng rọc và khối lượng của dây. Biết dây không dãn,
m
A
= 100g; m
B
= 125g. Lấy g = 9,8 m/s
2
.
******************************
A

B

Đáp án và thang điểm:
Phần lý thuyết
Câu Nội dung Thang
điểm
1 Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ. 0,5
Hệ quy chiếu dùng để giải các bài toán cơ học, 0.5
2 Chuyển động của vật là chuyển động thẳng đều
( Nếu h/s trả lời là chuyển động cơ cho 0,25 đ )
0,5
Như nhau vì trong chuyển động thẳng đều thì sau những khoảng thời gian như nhau thì
quãng đường đi được là như nhau, ( hoặc vì S = 5.5 = 25 m )
0,5
3 Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào: độ lớn của áp lực, vật liệu và tình trạng của hai

= ma (1) ( Theo định luật II Niu-tơn)
Chiếu (1) lên chiều chuyển động của vật ta có:
F
K
- F
C
= ma => a = ( F
K
– F
C
)/m = (25 -24,5)/0,2 = 0,5/0,2 = 2,5 m/s
2
.
Quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu là S = at
2
/2 = 2,5.5
2
/2 = 31,25 m.
0,25
0,25
0,75
0,75
3 Cách 1: Vì hai lực đồng quy có giá vuông góc nhau nên theo quy tắc hình bình hành ta có
F
2
= F
1
2
+ F
2

0,25
0,75
0,25
0,75
F
2
= F
1
2
+ 2F
1
.F
2
cos(F
1
,F
2
) + F
2
2
4 Độ biến dạng của lò xo là: Δl = l – l
0
= 27,5 – 25 = 2,5 cm = 0,025 m
Theo định luật Húc ta có: F
đh
= K|Δl| = 200.0,025 = 5 N
Tại VTCB, ta có P = F
đh
= 5 N
0,25

= G.M
1
M
2
/R
2
Vì M
1
.M
2
= 2m
1
.2m
2
và R = r/4 ( Theo bài ra )
Nên F
hd

= 64F
hd
0,75
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
6 Đk để vật A không văng ra khỏi đĩa quay thì F
msn max
≥ F
ht

– P
2
= m
B
.a (2)
Từ (1) và (2) => P
1
– P
2
= ( m
A
+ m
B
)a vì T
1
= T
2
do dây không dãn
 a = 25.9,8 / 225 = 1, 09 m/s
2
0,25
0,25
0,25
0,25
Lưu ý: Học sinh viết sai đơn vị trừ 0,25 điểm
Học sinh chỉ viết đúng công thức trong quá trình làm chỉ được 0,25 điểm.
Học sinh trình bày đẹp, khoa học và có cách làm sáng tạo đúng được thưởng tối đa 1điểm.
P
2
T


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status