Tăng cường công tác đăng ký và quản lý hành nghề kế toán - Pdf 17

Tăng cường công tác đăng ký và
quản lý hành nghề kế toán
Lu
ật Kế toán 2003 quy định tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo
quy định của pháp luật có quyền hành nghề kế toán. Như vậy,
ngoài các doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ kế toán thì cá
nhân có đủ điều kiện cũng được hành nghề kế toán. Đó là người
hành nghề kế toán cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề kế toán
hoặc chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp, có địa chỉ và
văn phòng giao dịch và có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán.
Doanh nghi
ệp đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán phải có đăng
ký kinh doanh dịch vụ kế toán và có ít nhất hai người có Chứng
chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên, trong đó,
giám đốc doanh nghiệp phải là người có Chứng chỉ hành ngh
ề kế
toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên từ hai năm trở lên. Đồng
thời, luật này c
ũng quy định các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực,
mọi thành phần kinh tế và các đơn vị hành chính sự nghiệp được
quyền thuê các doanh nghiệp dịch vụ kế toán hoặc cá nhân có
đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán để làm kế toán hoặc làm kế
toán trưởng.
Tuy nhiên, những quy định này khi triển khai thực hiện, còn khá
nhiều vướng mắc, cụ thể, nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNNVV) ở các tỉnh, thành phố đã thuê các cá nhân chưa đ
ủ điều
kiện để làm kế toán hoặc làm kế toán trưởng. Nhiều cá nhân
chưa đủ điều kiện hành nghề kế toán như chưa có Chứng chỉ
hành nghề kế toán, chưa đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán,
chưa có văn phòng, địa chỉ giao dịch nhưng vẫn hành nghề kế

nghiên cứu ban hành phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Một là, trong phần quy định chung, cần quy định:
(1). Hàng năm, doanh nghiệp dịch vụ kế toán và các doanh
nghiệp khác có hoạt động dịch vụ kế toán (gọi chung là doanh
nghiệp dịch vụ kế toán) phải đăng ký danh sách người hành ngh

kế toán, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán phải đăng ký hành
nghề với Hội nghề nghiệp kế toán, kiểm toán (gọi chung là Hội
nghề nghiệp).
(2). Doanh nghi
ệp dịch vụ kế toán, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế
toán chỉ được quyền cung cấp dịch vụ kế toán sau khi đã
đăng ký
hành nghề kế toán và có xác nhận của Hội nghề nghiệp.
(3). Khi cung cấp dịch vụ, người hành nghề kế toán phải xuất
trình Chứng chỉ hành nghề kế toán. Khi ký tên trong các tài liệu
liên quan đến dịch vụ cung cấp, người hành nghề kế toán phải
ghi rõ họ, tên và số Chứng chỉ hành nghề kế toán do Bộ T
ài chính
cấp.
Hai là, về điều kiện đăng ký hành nghề kế toán, cần quy định rõ
điều kiện đăng ký hành nghề kế toán cho từng đối tượng: Cá
nhân kinh doanh dịch vụ kế toán, người hành nghề kế toán trong
doanh nghiệp dịch vụ kế toán. Hai đối tượng trên phải có lý lịch r
õ
ràng, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết,
không thuộc đối tượng không được làm kế toán theo quy định
của Luật Kế toán và phải có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc
Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp. Đối với cá nhân
kinh doanh dịch vụ kế toán, phải có thêm hai điều kiện: có văn

Bốn là, về công khai danh sách doanh nghiệp dịch vụ kế toán và
người hành nghề kế toán cần quy định:
(1). Thời hạn công khai: Vào tháng 12 hàng năm, Hội nghề
nghiệp thông báo công khai danh sách cá nhân hành nghề kế
toán và doanh nghiệp dịch vụ kế toán đủ điều kiện cung cấp dịch
vụ kế toán đã được Hội xác nhận đến cơ quan thuế, cơ quan tài
chính, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, các Bộ, ngành và cơ
quan đăng ký kinh doanh các tỉnh, thành phố (nơi nhận BCTC
của đơn vị);
(2). Hình thức công khai: Đăng trên website của Bộ Tài chính, H
ội
nghề nghiệp hoặc thông báo bằng văn bản.
(3). Nội dung công khai gồm: Danh sách cá nhân hành nghề kế
toán (họ và tên, trình độ nghề nghiệp, số Chứng chỉ hành ngh
ề kế
toán hoặc số Chứng chỉ kiểm toán viên, địa chỉ văn phòng giao
dịch và các thông tin khác có liên quan); Danh sách doanh nghi
ệp
dịch vụ kế toán đủ điều kiện hành nghề (tên doanh nghiệp, năm
thành lập, địa chỉ trụ sở chính, số lượng người hành ngh
ề kế toán
và các thông tin khác có liên quan).
Trên cơ sở các nội dung công khai về các tổ chức, cá nhân hành
nghề kế toán, cần quy định rõ: Các cơ quan thuế, cơ quan tài
chính, ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các Bộ, ngành, cơ quan
đăng ký kinh doanh không chấp nhận BCTC được lập bởi các cá
nhân hoặc doanh nghiệp dịch vụ kế toán không được Hội nghề
nghiệp xác nhận. Đồng thời, các cơ quan này có trách nhiệm
thông báo với Bộ Tài chính về các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị
hành chính sự nghiệp đã thuê cá nhân, doanh nghiệp không đủ

Kiểm toán Việt Nam có các trách nhiệm sau:
(1). Tổ chức tiếp nhận, xem xét hồ sơ đăng ký hành ngh
ề kế toán
và xác nhận danh sách người hành nghề kế toán của doanh
nghiệp dịch vụ kế toán và cá nhân đăng ký hành nghề kế toán;
(2). Lập hồ sơ để theo dõi, qu
ản lý đầy đủ, kịp thời, chính xác các
thông tin liên quan đến cá nhân hành nghề kế toán và người
hành nghề kế toán theo từng doanh nghiệp dịch vụ kế toán;
(3). Quản lý về đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn, nghiệp vụ
của người hành nghề kế toán;
(4). Tổ chức cập nhật kiến thức hàng năm cho người hành nghề
kế toán; Theo dõi thời gian cập nhật kiến thức của từng người
làm cơ sở xác nhận đủ điều kiện hành nghề kế toán;
(5). Thực hiện công khai danh sách doanh nghi
ệp dịch vụ kế toán
và người hành nghề kế toán theo quy định. Cung cấp danh sách
các doanh nghiệp dịch vụ kế toán, cá nhân hành nghề kế toán
cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu; Tổng hợp và báo cáo tình hình
hoạt động hành nghề kế toán hàng năm trong cả nước để nộp
cho Bộ Tài chính
(6). Bảo quản và lưu trữ hồ sơ về đăng ký và quản lý hành nghề
kế toán.
(7). Kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán và đạo đức
nghề nghiệp của người hành nghề kế toán;
(8). Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Bộ Tài chính về việc thực
hiện các trách nhiệm được uỷ quyền liên quan đến việc đăng ký
và quản lý hành nghề kế toán và kiểm soát chất lượng dịch vụ kế
toán;
Hành nghề kế toán, thuê làm kế toán là các dịch vụ vẫn đang còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status