SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM DẠY HỌC TIẾNG ANH - Pdf 17

Phần i
Mở Đầu
I/ Lý do chọn đề tài.
1. Cơ sở lý luận.
Ngày nay, tiếng Anh trở thành ngôn ngữ phổ biến nhất trên thế
Giới. Nó đợc sử dụng nh là thứ ngôn ngữ chính thức trên 50 quốc gia.
Có những nớc sử dụng tiếng Anh nh là tiếng mẹ đẻ nh là: Cannada,
úc, mặt khác, tiếng Anh cũng đớc sử dụng ở các lĩnh vực kinh tế,
chính trị, văn hóa, thể thao ở nớc ta, tiếng Anh đợc coi là thứ ngôn
ngữ giao dịch, trong các ngành kinh tế, chính trị, văn hoá và đã đ ợc đa
vào giảng dạy ở cấp bậc phổ thông, cao đẳng, đại học Học tiếng Anh,
ta không chỉ biết thêm một nền văn hoá mà càng thêm yêu tiếng việt,
nền văn hoá việt hơn. Để hiểu đợc tiếng Anh, chúng ta cần hiều từ vựng,
ngữ pháp. Một trong những yếu tố cấu thành đó mà ta cần phải nắm
vững đó là: Giới từ.
Giới từ trong tiếng Anh và tiếng việt thờng đi song song với nhau:
Ví dụ:
a. He came here AT half past six.
(Anh ấy đến đây lúc 6 giờ 30 phút)
b. The children are playing IN the street.
(Bọn trẻ đang chơi ở ngoài đờng)
c. Mary is reading IN the garden.
(Mary đang đọc sách ở trong vờn).
Cũng có lúc trong tiến Anh có giới từ mà trong tiếng Việt không cần:
Ví du:
a. Daisy writes TO me twice a week.
(Daisy viết th cho tôi 2 lần một tuần).
Nhng đôi lúc trong tiếng Anh không có giới từ thì tiếng Việt lại có:
Ví dụ:
a. Please, give me apen.
( làm ơn đa cho

Ví dụ 2:
a. She went INTO her room.
b. She went TO her room.
Cùng trong qúa trình giảng dạy tôi nhận thấy học sinh và ngay bản thân tôi
cũng gặp không ít khó khăn khi học và nghiên cứu giảng dạy giới từ.
Chẳng hạn đối với cụm từ IN the evening có nghĩa là vào buổi tối và các
em thờng có khái niệm nh vậy. Nhng khi gặp từ "Sunday evening" thì lại không
biết phải sử dụng giới từ nào hoặc là viết "IN Sunday evening", mà không biết
là phải viết "ON Sunday evening". Vì IN không đi với " thứ + buổi" trong ngày
mà chỉ thờng là ON. Hoặc là ta có " AT christmas" nhng lại có ON christmas
Day
Hoặc các em cha hiểu rõ ràng sau giới từ phải là một danh từ (hoặc tơng đ-
ơng với danh từ) nên đã có sự nhầm lẫn nh vậy.
Chính vì vậy, mà tôi đã quyết định chọn phần nghiên cứu giới từAT, IN, ON
(chỉ thời gian) cho bài viết kinh nghiệm của mình.
II. Phạm vi của đề tài.
2
Trong tiếng Anh có rất nhiều loại giới từ, nhiều nhóm khác nhau. Song ở
phần sáng kiến kinh nghiệm này tôi chỉ đi sâu nghiên cứu 3 giới từ AT - IN -
ON chỉ thời gian.
III. Mục đích và nhiệm vụ.
1. Mục đích.
Làm cho ngời đọc hiểu đợc định nghĩa của giới từ và cách dùng của 3 giới từ
AT - IN - ON.
Làm cho ngời đọc nắm bắt đợc vị trí và ứng dụng của nó trong câu cũng nh
cách dùng trong lời nói.
Đa ra một số gợi ý giúp cho việc dạy và học tiếng Anh tốt hơn, đặc biệt là tr-
ờng phổ thông.
2. Nhiệm vụ.
Phân tích làm rõ vị trí của ba giới từ này làm nổi bật đợc sự khác nhau trong

Ví dụ:
He goes INTO the Hoa Binh Hotel.
2.Đứng trớc đại từ.
Ví dụ:
Ha and Hoa laughed AT me
3. Đứng trớc một danh động từ.
Ví dụ:
My sister is thinking ABOUT going on holiday.
4.Trong một số trờng hợp giới từ xuất hiện ở cuối câu.
a. Wh - question:
Who did you go with?
b. Infinitive clause:
Ha's got tape foehim to listen To
c. Passive:
We were stared AT
d. Relative:
That's the article I told you ABOUT
* NOTE:
1> Giới từ không đứng trớc các từ: last / next / this / every /
yesterday / tomorrow.
4
Ví dụ:
a. I'll see you next Friday (không viết : I'll see you ON next Friday)
b. They got married last March (không viết :They got maried IN
last March)
2>Giới từ không đứng trớc mệnh đề THAT
Ví dụ:
Phuong is hopping FOR win hay

Phuong is hopping that she will win

mệnh đề.
Ví dụ 4.
a. We haven't seen Nam SINCE this morning.
b. We haven't seen Nam SINCE she left this morning
+ Trong ví dụ (a) SINCE là giới từ vì sau nó là " this morning"
+ Trong ví dụ (b) SINCE là liên từ vì sau nó là mệnh đề.
* Một số giới từ vừa đợc sử dụng nh là giới từ vừa đợc sử dụng nh là
liên từ
After / before / as / since / untl / till
Nh vậy cùng một từ nếu theo sau là:
+ Một tân ngữ ( Một hình thức tơng đơng với danh từ) thì đó là giới
từ.
+ Một mệnh đề thì đó là liên từ
+ Không có tân ngữ ( Mặc dù đợc hiểu ngầm), sau động từ thì đó là
trạng từ.
IV. Các loại giới từ.
1. Giới từ ghi thời gian:
AT: Harryy came here at 6

'oo o'oclock
IN: The scond world war happenned IN 193g
ON: Brian and Gaug will mett Dausy ON synday.
BEFORE: I'll come here before

this afternoon.
SINCE: I'v lived here SINCE 1987.
DURING: During the holiday, I stayed at home.
2. Giới từ chỉ nơi chốn.
AT: There was an accident AT the Hotel.
IN: The children are playing IN their room.

b. Barbara is teaching AT 14 p.m.
c. They were playing piano AT 19 p.m.
d. My mother travelled from HD to HCM city AT 36 hours.
Nh vậy, khi ta muốn biết một hành động hoặc sự việc xảy ra cụ thể
mấy giờ ta dùng AT trớc giờ cụ thể.
2. Dùng AT với giờ ăn.
Ví dụ:
a. AT lunch time, there was an accident
ở đây muốn nhấn mạnh rằng, vào bữa tra thì xảy ra tai nạn. Lúc này ta
quan tâm tới thời gian chứ không phải sự việc.

Xét các ví dụ sau:
b. Daisy and Hoa visitted me AT tea time.
c. The children will be gren presnts AT dinner time.
7
d. My husband's going out AT breakfast time.
Nh vậy khi muốn chỉ rõ thời gian của bữa ăn ta dùng AT tr ớc nó. Trong
hoàn cảnh cụ thể ta có :
Lunch
AT dimer
Breakfast
Mà ngời đọc vẫn hiểu đợc.
Ví dụ:
They're both eating and talkmg AT lunch.
3. Dùng AT với những thời điểm khác:
Ví dụ:
midnght
Noon
AT Down
Night

b. My sister is teaching AT the moment.
AT the moment: vào thời điểm hiện tại.
Ngoài ra ta còn có:
The time: lúc đó
All times : luôn luôn
AT A time : riêng biệt
Your's life time: thời điểm của cuộc sống
The best of time: thời điểm tốt nhất
(*) NOTE:
Ta thờng nói hoặc viết " what time ?" mà lẽ ra phải là " AT what
time ?". nh vậy, khi nào thì " what time ?" và khi nào thì " AT what
time ?".
Trong câu trả lời ngắn, thân mật ta dùng " What time ?".
Ví dụ:
P1: What time did you arrive ?
P2: Nine o'clock yesterday.
Ngợc lại khi muốn nói lịch sự ta dùng " AT what time ?"
Ví dụ:
P1: AT what time did you arive?
P2: AT nine o'clock yesterday.
Nh vậy AT what time ? và what time ? chúng ta có nghĩa t -
ơng đơng nhng cách dùng khác nhau.
II/ cách dùng giới từ: in
1. Dùng giới từ IN vào các buổi trong ngày.
9
The morning
IN The afternoon
The evening
Ví dụ:
a. There's ameeting at the Hall IN the morning

5. Dùng giới từ IN với thế kỷ.
Ví dụ:
10
a. The first Indutrial Rurolution in UK happen IN 17
th
century.
b. We'll have modern life IN 20
th
century.
6. Dùng IN trớc lễ hội.
Ví dụ:
a. Everu one are happy IN Ramadan.
Ta quan tâm tới thời gian xảy ra lễ hội (9 lịch hồi giáo) chứ không quan
tâm tới thời điểm chính xác nào trong lễ hội.
b. They'll have a honey moon IN Easter week.
7. Dùng giới từ IN với thời kì, thời gian.
Ví dụ:
a. We will have an exam IN two weeks.
b. Pepole still have bod condition of life IN that age.
Ta quan tâm tới thời kì chứ không quan tâm tới thời điểm cụ thể nào.
Ngoài ra ta còn có:
an hours
In two days time
That time
III/ Cách dùng giới từ: ON.
1. Giới từ ON đi với ngày trong tuần.
Khi muốn nhắc đến cái gì hay hành động nào xảy ra vào ngày nào trong
tuần thì ta dùng ON trớc ngày.
Ví dụ:
a. Tom will go away ON Menday.

th
of fune
May the 15
th
4. Giới từ ON đi với thứ + ngày.
khi muốn nào cụ thể hơn ta cũng có thể dùng ON + thứ + ngày.
Ví dụ:
a. We'll have or meeting ON Monday March 2
nd
.
b. Mr Hunt got married ON sunday, May
rd
.
(*)NOTE:
Trong ngôn ngữ nói hàng ngày ta không sử dụng ON trớc thứ, ngày. (lúc
đó ta hiểu ngầm).
Ví dụ:
a. I will see you Friday.
b. Does Marry come sunday morning.
Ta cũng không sử dụng ON trớc next, that,
5. Giới từ ON đi với dịp đặc biệt.
Vào những ngày đặc biệt, dịp, ngày cới ta dùng giới từ ON.
Ví dụ:
a. She died ON the Eve of victory in south of VN.
b. We always played with each other ON childhood - days.
6. Giới từ ON đi với ngày lễ, kỉ niệm.
Ví dụ:
a. ON your birthday, I'll come.
Ta dùng ON trớc ngày lễ kỉ niệm (mặc dù không nói cụ thể, nhừng ta có
thể hiểu đợc).

7' o'clock
AT + That time
Lunch time
The moment

Chú ý, đối với AT that time là đúng vào thời điểm mà thờng là đang nói
tới (một cách chính xác và đợc hiểu ngầm). Còn đối với IN that time là
xung quanh thời điểm đó (thời kì),( đã đợc hiểu ngầm) mà ta không quan
13
tâm tới độ chính xác.
Ngoài ra AT còn đi với các buổi khác trong ngày.
Ví dụ:

ninht
AT + Midnight
Dawn
(*) Đối với ON thờng đi với ngày cụ thể, thứ cụ thể trong tuần hoặc tháng.
Monday
ON + Monday morning
May, 1
th

Friday, 11
th
Hoặc đi với những ngày lễ kỉ niệm, lễ hội lơn, nhng ta đã hiểu đó là
vào ngày nào( cụ thể ) của lễ hội, kỉ niệm
Ví dụ:
Christmas Day
ON + the meeting Day
Tet holiday

Ví dụ:
IN + Sunday evening
Saturday morning
Mà đúng ra là ta phải sử dụng giới từ ON vì ON + thứ + buổi. Nên ta
phải viết.
ON + Saturday morning
Sunday evening
Hay đi với các buổi khác trong ngày nh: dawm / noon / night / midnight
thì ta phải sử dụng giới từ AT. Nhng ngời học lại sử dụng IN( vì đó là các
buổi trong ngày). Bởi học sinh không nhận ra rằng : khoảng thời gian này
đều là thời gian ngắn, do vậy ta phải sử dụng giới từ AT:
AT + noon
Dawn
Night / midnight
Và cũng lại nhầm là:
AT + noon
Satday dawn
Sunday night / midnight
Ví dụ:
Sai: The birds sing AT sunday dawn.
Đúng: The birds sang ON sunday dawn.
15
Nên ta phải dùng giới từ ON trong trờng hợp này:
sunday noon
ON + Monday dawn
Saturday night / midnight.
2. Hay đối với từ christmas ta thờng dùng giới từ AT.
Ví dụ:
I will meet my friends AT christmas.
Nhng giới từ ON đi với christmas Day. Nhng học sinh vẫn dùng AT.

4. Hay đối với tháng năm ta thờng dùng giới từ IN. Nhng đi với thứ hoặc
ngày học sinh vẫn thờng dùng IN mà không biết rằng phải dùng ON.
Ví dụ:
March 2
nhân dân
ON + the deventh of May
Sunday, May 21
st
Sai: They will get married IN May, 2
nd.
.
Đúng: They will be married ON May, 2
nd.
.

Trên đây chỉ là một số những khó khăn thờng gặp phải trong quá trình học
tập nghiên cứu cũng nh thực hiện giảng dạy ở trờng phổ thông. Tôi không
có tham vọng tìm ra cái mới mà chỉ liệt kê, khắc sâu những khó khăn thờng
gặp ở ba giới từ này.
II. Cách khắc phục những khó khăn này.
Để khắc phục đợc những điểm này không chỉ có ngời học mà ngời giảng
dạy cũng cần phải nắm vững đợc cách sử dụng, vị trí, ý nghĩa của giới
từ này trong khi sử dụng và nghiên cứu, học tập.
Cụ thể:
1. Đối với ngời dạy.
Giới từ, ngoài những trờng hợp có công thức thì chúng ta còn gặp những
trờng hợp không có công thức nên không thể tránh khỏi lúng túng trong
công tác nghiên cứu, giảng dạy.
a. Không ngừng học hỏi, tìm tòi, điều tra các tài liệu liên quan đến giới từ.
b. Có ý thức trau dồi chuyên môn, kiến thức về giới từ: có thể sử dụng tranh

từng giới từ đối với mỗi trờng hợp.
Ví dụ:
+) Đối với Christmas ta phải dùng AT còn đối với Christmas Day ta
phải dùng ON.
+) Đối với tháng ta dùng IN nhng khi tháng + ngày hoặc ngày + tháng
ta dùng ON
Từ đó ngời học lựa chọn đợc giới từ đúng cho mỗi trờng hợp.
Dạng 3.
Trả lời câu hỏi thời gian.
Mục đích:
Củng cố và nâng cao cách sử dụng ba giới từ AT / IN / ON.
Ví dụ:
a. What time did you go?
b. Which day are you going to ?
c. When will he come back?
d. Which year did they finish?
18
e. When was it built?
Dạng 4.
Dùng các từ cho bên cạnh để viết thành câu (sử dụng giới từ AT / IN / ON).
Mục đích:
Nâng cao kĩ năng sử dụng giới từ của ngời học.
Ví dụ:

a. My mother often makes a cake christmas
christmas day
easter week
lunch time
b. She was born May
May,11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status