TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯƠNG THỊ THANH TUYỀN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THOẠI SƠN
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, 06/2008
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN
THOẠI SƠN
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: Lương Thị Thanh Tuyền
Lớp DH5KT – MSSV: DKT041730
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Trí Tâm
Tháng 06 - 2008
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: ………………………….………
…………………………………………………………
Người chấm, nhận xét 1 …………….…………………
…………………………………………………………….
Người chấm, nhận xét 2 : …………………………
huyện Thoại Sơn dồi dào sức khoẻ và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao.
Trân trọng kính chào!
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1
o0o Ngày…… tháng…….năm 2008
Giáo viên phản biện
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2
o0o
2.1 KHÁI NIỆN VỀ TÍN DỤNG 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Chức năng và vai trò của tín dụng 3
2.1.2.1 Chức năng của tín dụng 3
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng 3
2.1.3 Các hình thức tín dụng 4
2.1.3.1Căn cứ vào thời hạn 4
2.1.3.2 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 5
2.1.3.3 Căn cứ vào đối tượng 5
2.1.3.4 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn 5
2.1.3.5 Căn cứ vào chủ thể 5
2.2 NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA TÍN DỤNG NGẮN HẠN 6
2.2.1 Nguyên tắc cho vay 6
2.2.1.1 Nguyên tắc thứ nhất 6
2.2.1.2 Nguyên tắc thứ hai 6
2.2.2 Điều kiện cho vay 6
2.2.2.1 Đối với cá nhân và pháp nhân Việt Nam 6
2.2.2.2 Đối với cá nhân và pháp nhân nước ngoài 7
2.2.3 Hồ sơ cho vay 7
2.2.3.1 Đối với pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp hợp
doanh 7
2.2.3.2 Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác 8
2.2.3.3 Khách hàng vay nhu cầu đời sống 8
2.2.4 Đối tượng cho vay 8
2.2.5 Thời hạn cho vay 9
2.2.6 Đảm bảo tiền vay 9
2.2.6.1 Mục đích của đảm bảo tiền vay 9
2.2.6.2 Nguyên tắc đảm bảo tiền vay 9
2.2.6.3 Điều kiện đối với tài sản bảo đảm 10
2.3 QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY 10
NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN THOẠI SƠN……… 21
4.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI NHÁNH
NHN
0
HUYỆN THOẠI SƠN 21
4.1.1 Phân tích doanh số cho vay 21
4.1.2 Phân tích doanh số thu nợ 23
4.1.3 Phân tích tình hình dư nợ 25
4.1.4 Phân tích tình hình nợ xấu 27
4.1.4.1 Phân tích tình hình nợ xấu 27
4.1.4.2 Một số nguyên nhân dẫn đến nợ xấu 29
4.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN 30
4.2.1 Dư nợ cho vay ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn 30
4.2.2 Hệ số thu nợ 30
4.2.3 Tỷ lệ nợ xấu 31
4.2.4 Vòng quay vốn 31
4.3 NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH 32
4.4 NGUYÊN NHÂN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ VÀ NHỮNG TỒN TẠI CẦN
KHẮC PHỤC 32
4.4.1 Nguyên nhân đạt được kết quả 32
4.4.2 Nguyên nhân của những tồn tại 32
4.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG 33
CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
5.1 KẾT LUẬN 35
5.2 KIẾN NGHỊ 35
5.2.1 Đối với Nhà nước 35
4.2 Doanh số thu nợ qua 3 năm ( 2005 – 2007 ) 24
4.3 Tình hình dư nợ qua 3 năm ( 2005 – 2007 ) 25
4.4 Tình hình nợ xấu qua 3 năm ( 2005 – 2007 ) 28
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên văn
1) CBCNV Cán bộ công nhân viên
2) CBTD Cán bộ tín dụng
3) CNH Công nghiệp hoá
4) ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
5) ĐVT Đơn vị tính
6) HĐH Hiện đại hoá
7) NHN
0
Ngân hàng nông nghiệp và phát triền nông thôn
8) NHTM Ngân hàng thương mại
9) TCTD Tổ chức tín dụng
10) TGTK Tiền gửi tiết kiệm
11) XHCN Xã hội chủ nghĩa
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN
0
huyện Thoại Sơn
CHƯƠNG 1:
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN). Đất nước ta
đã chuyển mình và đạt được những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực kinh tế, tài
chính, khoa học kỹ thuật, văn hoá xã hội
Sự phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá
(CNH) hiện đại hoá (HĐH) có vai trò cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài. Đó
huyện Thoại Sơn”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Như trên đã trình bày cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số
cho vay của NHN
0
Thoại Sơn và đây cũng là hoạt động gặp nhiều rủi ro, do đó cần
phải nghiên cứu, đánh giá xác thực. Cụ thể là phân tích doanh số cho vay, thu nợ,
tình hình dư nợ và nợ xấu qua đó nêu ra những thuận lợi, khó khăn trong quá trình
cho vay ngắn hạn. Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
chất lượng của hoạt động này trong thời gian sắp tới.
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 1
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN
0
huyện Thoại Sơn
Để hoàn thành tốt nội dung luận văn, từ những kiến thức được tiếp thu ở trường
tác giả còn sử dụng một số phương pháp sau:
+ Phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
+ Phương pháp phân tích số liệu.
+ Tham khảo sách báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế, internet, đề tài khoá trước.
+ Phương pháp so sánh sự biến động của các dãy số qua các năm.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh
NHN
0
huyện Thọai Sơn trong 3 năm 2005-2006-2007.
SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 2
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN
0
huyện Thoại Sơn
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng.
Khi nói đến vai trò của tín dụng tức nói đến sự tác động của nó đối với
nền kinh tế - xã hội. Vai trò của tín dụng bao gồm hai mặt: tích cực và tiêu cực.
Mặt tích cực của tín dụng:
+ Cung ứng vốn để phát triển kinh tế.
Quá trình sản xuất, kinh doanh để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi
vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và
lưu thông, nên việc thừa thiều vốn xảy ra thường xuyên. Để sản xuất được liên tục thì
SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 3
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN
0
huyện Thoại Sơn
nhu cầu vốn tín dụng với tư cách là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động
và vốn cố định cho doanh nghiệp, góp phần luân chuyển vật tư, hàng hoá, thúc đẩy
tiến bộ khoa học, kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.
Trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối, thu nhập bình
quân đầu người thấp, thất nghiệp… thông qua hoạt động tín dụng góp phần sắp xếp,
tổ chức lại sản xuất, sử dụng tốt nguồn lao động và nguyên liệu, thúc đẩy quá trình
tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội.
+ Tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm tạo sự phát triển đồng
đều giữa các ngành, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp.
Hoạt động tín dụng ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời chưa
sử dụng ở các doanh nghiệp và cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các thành phần kinh
tế, nhưng trong cho vay không phải phân bổ đều cho các chủ thể có nhu cầu, nó được
bố trí một cách tập trung cho các chủ thể sản xuất, kinh doanh có hiệu quả phù hợp
với quy hoạch, kế hoạch, định hướng của Nhà nước, nhất là đối với các Ngân hàng
thương mại ( NHTM) để tăng cường quản lý rủi ro, thúc đẩy quá trình tăng trưởng
kinh tế.
+ Tín dụng góp phần làm lành mạnh và ổn định tình
hình tiền tệ, giá cả.
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh
nghiệp và cho vay phục vụ sinh hoạt tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm.
Loại này dùng để cho vay phục vụ yêu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi
mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn
nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại này
được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với
qui mô lớn, chẳng hạn như đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc
cơ sở hạ tầng,
Tín dụng trung, dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một
phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.3.2. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.
Tín dụng có 2 loại:
- Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản thế chấp, chỉ
cho vay đối với những khách hàng quen thuộc, được tín nhiệm, có nguồn vốn mạnh,
hoạt động kinh doanh ổn định, có lãi hoặc những đối tượng do Chính phủ qui định.
- Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
được bảo lãnh bởi người thứ ba.
2.1.3.3. Căn cứ vào đối tượng.
Tín dụng có 2 loại:
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cung cấp để hình thành
vốn lưu động của doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt
tạm thời. Loại này thường được thể hiện dưới các hình thức như: cho vay để dự trữ
hàng hóa, cho vay để trang trải chi phí sản xuất và cho vay để thu mua để thanh toán
các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu, các chứng từ có giá….
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình
thành vốn cố định của doanh nghiệp. Loại này thường dùng để đầu tư mua sắm tài
sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp,
các công trình mới, …
2.2.1 Nguyên tắc cho vay.
2.2.1.1 Nguyên tắc thứ nhất.
Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng và có hiệu quả.
Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà
còn là phương châm hoạt động của tín dụng. Hiệu quả, trước hết là đẩy nhanh nhịp
độ phát triển của nền kinh tế hàng hoá, tạo ra nhiều khối lượng sản phẩm, dịch vụ;
đồng thời có tích lũy để tái sản xuất mở rộng.
2.1.1.2 Nguyên tắc thứ hai.
Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã
cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các NHTM tồn tại và hoạt động
một cách bình thường. Bởi vì nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn
vốn huy động. Đó là một bộ phận tài sản của những chủ sở hữu mà ngân hàng tạm
thời giữ, sử dụng và ngân hàng phải có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của
khách hàng khi họ yêu cầu.
Nếu những khoản vay không được hoàn trả đúng hạn nhất định sẽ ảnh
hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng đối với các khoản tiền gửi.
2.2.2 Điều kiện cho vay.
2.2.2.1 Đối với cá nhân và pháp nhân Việt Nam.
AGRIBANK xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các
điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 6
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN
0
huyện Thoại Sơn
- Giấy phép hành nghề (nếu có);
- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh);
- Các thủ tục về kế toán theo quy định của ngân hàng.
- Hồ sơ kinh tế.
- Kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ;
- Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ gần nhất.
- Hồ sơ vay vốn.
- Giấy đề nghị vay vốn;
- Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống;
- Các chứng từ có liên quan (xuất trình khi vay vốn);
SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 7
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHN
0
huyện Thoại Sơn
- Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định.
2.2.3.2 Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác.
- Hồ sơ pháp lý.
- Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh.
- Hợp đồng hợp tác (đối với tổ hợp tác).
- Giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có).
- Hồ sơ vay vốn.
- Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốn không
phải thực hiện bảo đảm bằng tài sản:
+ Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn.
- Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác (trừ hộ gia đình được quy định tại
điểm trên):
+ Giấy đề nghị vay vốn;
+ Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu tư tài
sản cố định mà khỏan lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
- Số tiền thuế xuất khẩu phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà giá trị lô hàng
xuất khẩu đó NHN
0
có tham gia cho vay.
2.2.5 Thời hạn cho vay.
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận
trong hợp đồng tín dụng giữa NHN
0
Việt Nam và khách hàng.
NHN
0
nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay ngắn,
trung hay dài hạn căn cứ vào:
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Thời hạn thu hồi vốn của phương án kinh doanh, dự án đầu tư.
- Khả năng trả nợ của khách hàng.
- Nguồn vốn cho vay của hệ thống NHN
0
Việt Nam.
Đối với pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá
thời hạn hoạt động theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động còn lại tại
Việt Nam.
Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn
được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.
2.2.6 Đảm bảo tiền vay.
2.2.6.1 Mục đích của đảm bảo tiền vay.
Nhằm nâng cao trách nhiệm thực hiện cam kết trả nợ của bên vay.
- Không có tranh chấp tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm.
- Phải mua bảo hiểm nếu pháp luật có quy định.
2.3 QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY.
Hình 2.1: Quy trình xét duyệt cho vay
(1) Cán bộ tín dụng (CBTD) hướng dẫn và nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng thuộc
địa bàn mình phụ trách. Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, nếu thấy
đầy đủ thì hẹn ngày đến thẩm định trực tiếp khách hàng, nếu thấy thiếu thì hướng
dẫn khách hàng bổ sung hồ sơ.
(2) CBTD trực tiếp đi xuống khách hàng để thẩm định phương án, dự án xin vay.
(3) Sau khi thẩm định xong, nếu thấy phương án khả thi thì CBTD đề nghị mức cho
vay và đưa lên Trưởng phòng kinh doanh xem xét cho ý kiến phê duyệt.
(4) Trưởng phòng kinh doanh sau khi xem xét, cho ý kiến phê duyệt xong, chuyển
cho Ban giám đốc duyệt.
(5), (6) Hồ sơ sau khi được Ban giám đốc duyệt, CBTD chuyển xuống phòng Kế
toán - ngân quỹ.
(7) Bộ phận kế toán sẽ nhận hồ sơ và chuyển sang kho quỹ để giải ngân cho khách
hàng.
SVTH: Lương Thị Thanh Tuyền 10
Khách hàng
Cán bộ tín dụng
Trưởng phòng
kinh doanh
Phòng kế toán
ngân quỹ
(2)
Giám đốc
(7)
(1)
(3)
(4)
Hệ số thu nợ = x 100%
Doanh số cho vay
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = x 100%
Dư nợ
Dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng trên vốn huy động = x 100%
Vốn huy động
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng = x 100%
Dư nợ bình quân