BỆNH HỌC THỰC HÀNH - CẦU THẬN VIÊM MẠN - Pdf 17

BỆNH HỌC THỰC HÀNH
CẦU THẬN VIÊM MẠN
Đại Cương
Thuộc phạm vi chứng Phù Thũng của YHCT (thể Âm Thủy).
Nguyên Nhân
Thường do cảm nhiễm phong tà, thủy thấp và thấp nhiệt (thể dương
thủng), rồi lâu ngày vì mệt nhọc, cảm nhiễm, ăn uống không cẩn thận, bệnh
không khỏi, thường tái phát, làm giảm sút công năng vận hóa thủy thấp của
Tỳ và công năng khí hóa thủy thấp của Thận khiến cho nước ứ đọng lại sinh
ra phù lâu ngày.
Triệu Chứng
Trên lâm sàng thường gặp 3 thể sau:
1- Tỳ Dương Hư: Phù ít, không rõ ràng, phù ở mi mắt, sắc mặt xanh
trắng, thở gấp, tay chân mỏi mệt, ăn kém, bụng thường hay bị đầy, phân
nhão, tiểu ít, chân tay lạnh, chất lưỡi bệu, có vết răng, mạch Hoãn.
Ôn bổ Tỳ dương, lợi niệu.
+ Dùng bài Thực Tỳ Ẩm: Phụ tử (chế), Hậu phác, Mộc hương, Thảo
quả, Mộc qua, Đại phúc bì đều 8g, Phục linh 16g, Bạch truật 12g, Can
khương 4g (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
Hoặc bài Vị Linh Thang gia giảm: Quế chi, Hậu phác 6g, Ý dĩ 16g,
Thương truật, Phục linh bì, Trạch tả đều 12g, Xa tiền 20g, Xuyên tiêu 4g.
Sắc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
+ Dùng: Ý dĩ 30g, Hoài sơn, Biển đậu, Mã đề, Xích tiểu đậu đều 20g,
Đại hồi, Can khương đều 8g, Đăng tâm, Nhục quế đều 4g (Y Học Cổ Truyền
Dân Tộc).
+ Tuyên Phế Lợi Thủy Ẩm (Thiên Gia Diệu Phương q Hạ): Cát cánh,
Hạnh nhân, Mộc thông đều 5g, Ý dĩ nhân, Phục linh, Trư linh, Trạch tả, Đại
phúc bì, Ngũ gia bì đều 10g, Trần bì 5g, Thông bạch 1 khúc.
TD: Tuyên Phế, sơ biểu, lý Tỳ, lợi thủy. Trị Thận viêm mạn (Phế khí
không tuyên, Tỳ không vận hóa được, nước ứ lại gây phù).
Châm Cứu: Cứu Tỳ du, Vị du, Túc tam lý, Tam tiêu du, Thủy phân

Nhân Chí): Hoàng kỳ (sống) 30g, Đảng sâm 15-30g, Bán biên liên, Bồ công
anh, Thạch vi đều 30g, Hổ trượng 15-30g, Mẫu lệ (sống) 30g (nấu trước),
Đan sâm 15-30g, Nhục quế 0,3g (tán nhuyễn, cho vào thuốc uống).
TD: Ích khí, trợ vận, tiết độc, lợi thấp. Trị Tỳ Thận đều suy, khí huyết
bất túc, thấp độc uẩn kết bên trong gây nên thủy thủng.
+ Tiêu Thủy Thuyên Dũ Thang (Trung Quốc Đương Đại Trung Y
Danh Nhân Chí): Thiên hùng (nướng), Mẫu quế, Ma hoàng, Tri mẫu đều
10g, Cam thảo (nướng) 5g, Sinh khương 19g, Đại táo 7 trái. Sắc Ma hoàng
với 3 chén nước trước cho sôi, vớt bỏ bọt, cho thuốc vào sắc còn 8 phân.
Chia làm 3 lần uống.
TD: Kiện Tỳ, ích Thận, lợi trọc, giáng trọc. Trị Thận viêm, đường tiểu
viêm, thủy thủng.
(Ghi chú: Có thể dùng Phụ tử thay Thiên hùng).
Sau khi đã hết phù, tình trạng sức khỏe người bệnh tiến bộ, bệnh ổn
định, để duy trì kết quả, nên tiếp tục cho uống thêm thuốc bổ Tỳ, bổ Thận,
hợp với các loại thuốc lợi thấp như:
. Kiện Tỳ lợi thấp: Sâm Linh bạch Truật Tán.
. Ôn Thận lợi thấp: Tế Sinh Thận Khí Hoàn.
Châm Cứu:
+ Cứu Quan nguyên, Khí hải, Tỳ du, Túc tam lý, Tam âm giao (Tân
Biên Trung Y Học Khái Yếu).
3- Âm Hư Hỏa Vượng (Thường gặp trong thể Viêm Cầu Thận mạn có
huyết áp cao): Phù không nhiều hoặc đã hết phù, nhức đầu, chóng mặt, hồi
hộp, khát, môi đỏ, họng khô, lưỡi đỏ, mạch Huyền Sác.
Điều trị: Bình Can, tư âm, lợi thủy.
+ Dùng bài Kỷ Cúc Địa Hoàng Thang gia giảm: Thục địa, Hoài sơn,
Câu kỷ tử, Ngưu tất đều 12g, Sơn thù, Trạch tả, Đơn bì, Phục lính đều 8g,
Cúc hoa 10g, Xa tiền tử 16g. Sắc uống (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).
+ Tang ký sinh, Câu đằng, Xa tiền đều 16g, Cúc hoa, sa sâm, Ngưu tất,
Đan sâm, Quy bản, Trạch tả đều 12g. Sắc uống (Y Học Cổ Truyền Dân Tộc).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status