PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hoá hydrat cacbon với đặc
trưng đường máu tăng cao mãn tính do giảm bài tiết insulin hoặc giảm chức năng
hoạt động của insulin hoặc cả hai.
Đái tháo đường ở trẻ em liên quan đến yếu tố di truyền và viêm tự miễn
tiểu đảo Langechan. Đái tháo đường ở trẻ em là phụ thuộc isulin (Type 1) và liệu
pháp thay thế tiêm insulin là cần thiết để duy trì cuộc sống cho trẻ. Bệnh thường
gặp 10 – 14 tuổi.
1. Chẩn đoán :
1.1. Lâm sàng :
- Đặc điểm đái tháo đường ở trẻ em phổ biến nhất là khởi phát đột ngột và
cấp tính với triệu chứng : đái nhiều, uống nhiều và nhiễm toan chuyển hoá.
- Số còn lại đái tháo đường ở trẻ em khởi phát từ từ với 4 triệu chứng : đái
nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, gầy sút cân và mệt mỏi. Muộn hơn trẻ có triệu chứng giảm
thị lực hoặc chậm lớn, chậm dậy thì.
Hình ảnh đặc trưng của đái tháo đường type 1 và type 2 ở người trẻ tuổi.
Đặc điểm Type 1 Type 2
Tuổi Toàn bộ thời
thiếu niên
Tiền dậy thì hoặc
muộn hơn
Bắt đầu Cấp tính Khác nhau : chậm,
nhẹ, nặng
Tiêm insulin Bắt buộc Khi uống thuốc hạ
đường máu không kết quả.
Bài tiết insulin Không có hoặc
rất ít
Thay đổi
Độ nhậy insulin Tốt Thấp
Tỷ lệ % ĐTĐ
2.1. Thuốc :
Insulin động vật (lợn hoặc bò) và insulin người (Human insulin)
Các loại insulin Bắt đầu
tác dụng
Đỉnh cao
của tác dụng
Thời gian
tác dụng kéo dài
Thường
(regular)
30 phút 2 – 5 giờ 5 – 8 giờ
Bán chậm
(Lente, NPH)
1 – 3 giờ 6 – 12 giờ 16 – 24
giờ
Tác dụng chậm 4 – 6 giờ 8 – 20 giờ 24 – 28
giờ
Hỗn hợp
(70/30, 50/50)
30 phút 7 – 12 giờ 16 – 24
giờ
Liều lượng :
- Trẻ nhỏ : 0,2 – 0,8 đv/kg/ngày
- Tiền dậy thì : 0,8 – 1 đv/kg/ngày
- Dậy thì : 1,2 – 1,5 đv/kg/ngày
Cách sử dụng các mũi tiêm trong ngày
- Dùng 2 mũi tiêm/ngày kết hợp insulin thường và bán chậm tiêm trước
bữa ăn sáng và chiều tối. Đôi khi dùng 3 mũi tiêm/ngày trong một số trường hợp
đặc biệt.