BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ GIAO RỪNG TỰ NHIÊN CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI pot - Pdf 17

Âaïnh giaï giao ræìng tæû nhiãn tènh TT-Huãú ú
Mục Lục
Mục Lục 1
Mục Lục 2
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 2
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 4
1. Mục tiêu đánh giá: 4
2. Nội dung đánh giá: 4
3. Phương pháp đánh giá: 5
III. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ 5
1. Tổng quan về tình hình giao rừng tự nhiên cho các đối tượng hưởng lợi: 5
2. Đánh giá hiệu quả công tác giao rừng tự nhiên trên cơ sở phân tích các tiêu chí
đánh giá 8
2.1.2. Đối với loại hình giao cho nhóm hộ, hộ gia đình: 9
2.2 Đánh giá hiệu quả giao rừng tự nhiên cho các đối tượng hưởng lợi: 10
2.2.1. Mức độ đạt được mục tiêu đặt ra: 10
2.2.2. QHSDĐ và giao đất lâm nghiệp: 11
2.2.3 Thực hiện kế hoạch quản lý rừng được giao của từng đối tượng 12
2.2.3.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch quản lý rừng của nhóm hộ 13
2.2.3.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch quản lý rừng của hộ gia đình 14
2.2.4 Hưởng lợi/ cơ chế chia sẻ lợi ích: 14
2.2.4.1 Cơ chế phân chia lợi ích của các hình thức QLRCĐ 14
2.2.4.2. Cơ chế phân chia lợi ích từ rừng được nhà nước giao cho nhóm hộ, hộ gia
đình quản lý 16
2.2.5 Hương ước/ quy ước bảo vệ rừng: 17
2.2.6. Sự tham gia của người dân/ giới: 18
2.3. Sự tham gia các bên liên quan: 18
2.3.1. Vai trò của chính quyền địa phương (Huyện, xã): 19
2.3.2 Vai trò của Kiểm lâm huyện:: 19
2.3.3. Vai trò của Phòng Nông nghiệp và PTNT 20
2.3.4. Vai trò của PhòngTài nguyên môi trường: 20

2.2.2. QHSDĐ và giao đất lâm nghiệp: 11
2.2.3 Thực hiện kế hoạch quản lý rừng được giao của từng đối tượng 12
2.2.3.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch quản lý rừng của nhóm hộ 13
2.2.3.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch quản lý rừng của hộ gia đình 14
2.2.4 Hưởng lợi/ cơ chế chia sẻ lợi ích: 14
2.2.4.1 Cơ chế phân chia lợi ích của các hình thức QLRCĐ 14
2.2.4.2. Cơ chế phân chia lợi ích từ rừng được nhà nước giao cho nhóm hộ, hộ gia
đình quản lý 16
2.2.5 Hương ước/ quy ước bảo vệ rừng: 17
2.2.6. Sự tham gia của người dân/ giới: 18
2.3. Sự tham gia các bên liên quan: 18
2.3.1. Vai trò của chính quyền địa phương (Huyện, xã): 19
2.3.2 Vai trò của Kiểm lâm huyện:: 19
2.3.3. Vai trò của Phòng Nông nghiệp và PTNT 20
2.3.4. Vai trò của PhòngTài nguyên môi trường: 20
2.3.5. Sự phối kết hợp giữa các bên liên quan/ Cơ chế kiểm tra, giám sát 21
IV. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 24
1 Kết luận: 24
1.1.1 Điều kiện giao rừng: 25
1.1.2 Khu rừng giao cho cộng đồng: 25
1.1.3 Loại rừng giao cho cộng đồng: 25
2. Kiến nghị/Đề xuất: 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Xu thế đổi mới của chính sách lâm nghiệp Việt Nam hiện nay là chuyển từ nền
lâm nghiệp nhà nước sang lâm nghiệp xã hội. Do vậy trong thời gian qua Nhà nước
Chi cuûc Lám nghiãûp Thæìa Thiãn Huã
2
Âaïnh giaï giao ræìng tæû nhiãn tènh TT-Huãú ú
đã ban hành nhiều chủ trương chính sách về lâm nghiệp trong đó chú trọng vấn đề

Nội dung đánh giá chủ yếu tập trung vào hiệu quả công tác giao rừng cho các
đối tưởng hưởng lợi theo các tiêu chí như: Mức độ đạt được mục tiêu; Tính pháp lý
của các loại hình giao rừng tự nhiên; QHSDĐ và giao rừng tự nhiên; Kế hoạch quản
lý rừng được giao của từng đối tượng; Hưởng lợi/cơ chế chia sẻ lợi ích; Vấn đề thực
hiện quy ước bảo vệ rừng; Sự tham gia của người dân/giới trong quá trình; Sự tham
gia các bên liên quan; Vai trò giám sát của cơ quan quản lý nhà nước. Trên cơ sở đó
rút ra một số kinh nghiệm thực tiễn, đồng thời đánh giá kết quả bước đầu triển khai
thực hiện mô hình và vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp trong
quá trình giao rừng tự nhiên cho cộng đồng.
Bằng phương pháp tổng hợp các báo cáo đánh giá sơ kết thực hiện giao rừng
tự nhiên tại các đơn vị tham gia, trao đổi trực tiếp với Ban chỉ đạo, tổ công tác cũng
như tiến hành làm việc với chính quyển địa phương và trực tiếp là người dân kết hợp
Chi cuûc Lám nghiãûp Thæìa Thiãn Huã
3
aùnh giaù giao rổỡng tổỷ nhión tốnh TT-Huóỳ ỳ
vi ỏnh giỏ tng quan cht lng rng bng phng phỏp mc trc cú nhng
thụng tin phn hi giỳp cho vic ỏnh giỏ t cht lng tt.
Sau 8 nm thc hin mụ hỡnh vi thi gian cha nhiu ỏnh giỏ mt cỏch
y v cụng tỏc giao t giao rng cho cng ng, song nhng vn ngi dõn
cựng vi cỏc cp chớnh quyn v cỏc ban ngnh chuyờn mụn ó lm vi nhng kt
qu t c ban u cng nh nhng tn ti cn c xem xột, phõn tớch, ỏnh giỏ
mt cỏch ton din. Trờn c s ú rỳt kinh nghim v th ch hoỏ trc khi nhõn
rng mụ hỡnh cng nh xut cỏc gii phỏp v mt ch trng chớnh sỏch, cỏc gii
phỏp k thut phự hp nõng cao hiu qu cụng tỏc giao rng t nhiờn cho cng
ng qun lý núi chung v h gia ỡnh núi riờng.
II. MC TIấU, NI DUNG V PHNG PHP NH GI
1. Mc tiờu ỏnh giỏ:
- ỏnh giỏ hiu qu vic trin khai thc hin giao rng cho cng ng thụn,
nhúm h, h gia ỡnh trờn a bn tnh Tha Thiờn Hu
- Vai trũ ca cỏc bờn liờn quan, thun li, khú khn trong quỏ trỡnh trin khai

cng ng hay do t cụng tỏc quyt nh?
Lp k hoch
qun lý rng
- Cú c thc hin hay khụng?
- Nu cú, tin trỡnh lp k hoch nh th no?
- Tớnh phự hp/ kh thi ca k hoch?
Chi cuỷc Lỏm nghióỷp Thổỡa Thión Huó
4
Âaïnh giaï giao ræìng tæû nhiãn tènh TT-Huãú ú
- Sự tham gia của các bên liên quan? Phụ nữ?
Quy ước bảo vệ
rừng và phát
triển rừng của
cộng đồng
- Tỉnh khả thi/ thực tiễn
- Triển khai thực hiện trong thời gian qua như thế nào
- Kiến nghị bổ sung, sửa đổi
Cơ chế chia sẻ
lợi ích
- Đã có hay chưa?
- Nếu có, tiến trình xây dựng cơ chế như thế nào? Tiếng
nói của các bên liên quan và phụ nữ?
- Tính pháp lý?
- Tính phù hợp và hợp lý?
- Tính bền vững?
Thực hiện giám
sát việc bảo vệ
và phát triển
rừng
- Sự tham gia của các bên? Trách nhiệm?

cộng đồng thường thể hiện qua các lệ tục, các quy ước thành văn bản hoặc không
Chi cuûc Lám nghiãûp Thæìa Thiãn Huã
5
Âaïnh giaï giao ræìng tæû nhiãn tènh TT-Huãú ú
thành văn bản nhiều hơn là thể hiện bằng một hình thức tổ chức của một pháp nhân
kinh tế (Đỗ Hồng Quân và Tô Đình Mai, 2000).
Về mặt pháp lý, "Cộng đồng dân cư thôn gồm cộng đồng người Việt sống trong
cùng một thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc hoặc đơn vị tương đương có cùng
phong tục tập quán hoặc chung dòng họ" (Khoản 3, Điều 9, Luật Đất đai). Do đó, để
quản lý tài nguyên rừng một cách hiệu quả và bền vững, không thể bỏ qua việc phát
huy vai trò của cộng đồng người dân sống gần rừng trong việc quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng. Phát huy vai trò tham gia của các cộng đồng trong việc quản lý nguồn
tài nguyên này vừa mang ý nghĩa phát huy truyền thống dân tộc vừa có thể tạo ra một
cách quản lý rừng có hiệu quả và bền vững hơn.
Những văn bản luật và dưới luật sau đây đã tạo hành lang pháp lý cho việc thực
hiện QLRCĐ ở Việt Nam:
• Luật Đất đai năm 2003.
• Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
• Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về
thi hành Luật Đất đai.
• Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về
thực hiện Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
• Quyết định 186/2006/QĐ-TTg 14/3/2006 của Thủ tưởng Chính phủ về việc
ban hành Quy chế quản lý rừng.
• Thông tư số 56/1999/TT/BNN-KL ngày 30/3/1999 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển
rừng ở địa phương.
• Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng
Chính phủ quy định về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân
được giao, được thuê, nhận khóan rừng và đất lâm nghiệp

Dù, Cảnh Dương) 571,5 571,5
- Xã Lộc Hoà 79,4 79,4
II. Huyện Phong Điền 724,3 724,3
- Xã Phong Sơn (S.Quả,
T.Tân)
404,3 404,3
- Xã Phong Mỹ (Hạ Long) 320,0 320,0
III. Huyện Nam Đông 2.278,4 123,1 1638,9 516,4
- Xã Hương Lộc 516,4 516.4
- Xã Thượng Lộ 620.2 620.2
- Xã Thượng Quảng 1.079,0 60,3 1.018,7
- Xã Thượng Long 62.8 62.8
IV. Huyện A Lưới 5.937,4 5.729,9 201.5
- Xã Hồng Vân 201,5 201,5
- Xã Hồng Trung 5.037,1 5.037,1
- Xã Bắc Sơn 109,5 109,5
- Xã Hồng Kim 589,3 589,3
Nguồn: Số liệu tổng hợp báo cáo của UBND các huyện.
Từ biểu trên cho thấy tỷ lệ giao các đối tượng khác nhau chủ yếu tập trung ở
cộng đồng. Nguyên nhân là do tính pháp lý rõ ràng, tính hấp dẫn của nó, vai trò chủ
thể quản lý rừng được công nhận với quyền hạn và nghĩa vụ nhất định.
Phương pháp tiếp cận về vấn đề giao rừng tự nhiên theo nhiều phương thức khác
nhau thông qua sự tài trợ và tư vấn của một số dự án, điển hình như PROFO, SNV,
ETSP, GCP, UNDP do đó sự tham gia của người dân, trình tự và cách thức tiến hành
cũng không giống nhau nên chăng cần phải có đánh giá tổng kết.
Giai đoạn thử nghiệm này được xem như tiến trình đang tìm hiểu, học hỏi. Song
song với những kết quả đạt được ban đầu, tiến trình giao rừng tự nhiên vẫn còn một
số hạn chế và tồn tại nhất định cần phải xem xét đánh giá nhằm cải thiện tốt hơn
trước khi thực hiện giai đoạn chính thức trên cơ sở nhà nước ban hành những chủ
trương chính sách cụ thể.

dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất phù hợp với loại
hình cộng đồng dân cư thôn.
Tuy nhiên tại điều 9, Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 về Giao rừng
cho cộng đồng dân cư thôn có nói đến:
Điều kiện giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn được quy định như sau:
- Cộng đồng dân cư thôn có cùng phong tục, tập quán, có truyền thống gắn bố
cộng đồng với rừng về sản xuất, đời sống, văn hoá, tín ngưỡng; có khả năng quản lý
rừng; có nhu cầu và đơn xin giao rừng;
- Việc giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn phải phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được phê duyệt; phù hợp với khả năng quỹ rừng
của địa phương.
Cộng đồng dân cư thôn được giao những khu rừng sau đây:
- Những khu rừng hiện cộng đồng dân cư thôn đang quản lý, sử dụng có hiệu quả
- Những khu rừng giữ nguồn nước phục vụ trực tiếp cho cộng đồng, phục vụ
lợi ích chung khác của cộng đồng mà không thể giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Chi cuûc Lám nghiãûp Thæìa Thiãn Huã
8
Âaïnh giaï giao ræìng tæû nhiãn tènh TT-Huãú ú
- Những khu rừng giáp ranh giữa các thôn, xã, huyện không thể giao cho các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà cần giao cho cộng đồng dân cư thôn để phục vụ lợi
ích của cộng đồng.
Thẩm quyền giao rừng, thu hồi rừng đối với cộng đồng dân cư thôn được quy
định như sau:
UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, căn cứ vào quy hoạch, kế
hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được phê duyệt và quy định tại khoản 1 và 2 điều
này, quyết định giao rừng cho cộng đồng dân cư.
Trên cơ sở pháp lý đó chúng ta cùng đi sâu phân tích làm rõ giá trị pháp lý
cho các cộng đồng ở tỉnh Thừa Thiên Huế:
- Vào thời điểm giao rừng tự nhiên cho CĐDC thôn quản lý và hưởng lợi
trước thời điểm Luật đất đai và Luật bảo vệ và phát triển rừng sửa đổi nên cộng đồng

tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
Trong đó lưu ý đến việc giao đất giao rừng cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 50 năm và quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia
Chi cuûc Lám nghiãûp Thæìa Thiãn Huã
9
aùnh giaù giao rổỡng tổỷ nhión tốnh TT-Huóỳ ỳ
ỡnh, cỏ nhõn c giao, c thuờ, nhn khoỏn rng v t lõm nghip theo tinh
thn Q 178/CP v Thụng t 80. Trong ú lu ý n cỏch phõn chia li ớch t rng
gia h gia ỡnh, cỏ nhõn nhn t nhn rng vi nh nc.
- Bờn cnh ú Lut t ai tha nhn vai trũ ch th ca nhúm, trong ú mi
thnh viờn ca nhúm cú quan h bỡnh ng theo nguyờn tc: ng s hu, ng s
dng, do ú din tớch rng c giao v nguyờn tc c cp giy chng nhn
quyn s dng t v rng.
Sau khi Lut t ai v Lut Bo v v phỏt trin rng c b sung, chnh sa,
nhng giỏ tr phỏp lý v giao t, giao rng cho h gia ỡnh vn khụng cú gỡ thay i
do ú giao rng t nhiờn cho nhúm h hay h gia ỡnh thc nht l mt vỡ vai trũ ch
th ca nhúm h c hiu mi thnh viờn ca nhúm cú quan h bỡnh ng theo
nguyờn tc: ng s hu, ng s dng, do ú din tớch rng giao cho nhúm h v
nguyờn tc c cp giy chng nhn quyn s dng t v rng.
Vic ra i Quyt nh 178/2001/Q-TTg v quyn li v ngha v ca h gia
ỡnh, cỏ nhõn c giao, thuờ, khoỏn rng v t lõm nghip ng lc chớnh to iu
kin cho h gia ỡnh tham gia mnh m vo cụng tỏc nhn t nhn rng trong ú cú
c rng t nhiờn. Nhng thc cht vic ra i ca quyt ny ch mang tớnh lý thuyt,
trờn thc t s hng li thụng qua quyt nh ny cũn nhiu iu bt cp.
Hu ht cỏc nhúm h v h gia ỡnh c giao rng u c cp giy chng
nhn quyn s dng t ngoi tr mt s trng hp giao rng t nhiờn cho nhúm h
cỏc Phong Sn, Phong M (Phong in) cha c cp s , ch cú quyt nh
giao rng do ú hn ch vai trũ ch th qun lý rng trong gii quyt cỏc mõu thun
xung t trong quỏ trỡnh bo v v phỏt trin rng. Nguyờn nhõn cỏc nhúm h cha
c cp s do chớnh quyn a phng cha mnh dn cp v bn thõn ca nhúm

nhận thức, ngoại trừ thôn Thuỷ Yên Thượng được khai thác tạm ứng 92m
3
.
2.2.2. QHSDĐ và giao đất lâm nghiệp:
Việc giao rừng tự nhiên cho các đối tượng hưởng lợi trong thời gian qua được
sự quan tâm hỗ trợ của các chương trình dự án trên địa bàn tỉnh với nhiều phương
pháp tiếp cận khác nhau nhưng chủ yếu tập trung ở 2 phương pháp đó là: phương
pháp chuyên gia và phương pháp CFM.
Qua điều tra, thu thập cho thấy Thuỷ Yên Thượng, Thuỷ Dương, Phú Hải tại
thời điểm giao rừng chưa có phương án QHSDĐ. Việc giao rừng ở các thôn chỉ căn
cứ điều kiện cụ thể, nhu cầu nguyện vọng của người dân và công tác tuyên truyền vận
động, định hướng của đơn vị tài trợ (các dự án). Do đó phần nào chưa mang tính quy
hoạch, còn mang tính tự phát.
Với quan điểm phát triển, việc xây dựng phương án QHSDĐ phải đi kèm với
vấn đề giao đất lâm nghiệp mới thực sự nâng cao được tính khả thi trong công tác
giao rừng cộng đồng. Theo đó kế hoạch định hướng phát triển lâm nghiệp cho từng
xã, thậm chí từng thôn khá rõ ràng. Do đó từ sau năm 2003 các xã có kế hoạch giao
rừng cho các đối tượng hưởng lợi đều phải có hai phương án này. Tuy nhiên khi điều
tra một số cộng đồng, nhóm hộ, thậm chí hộ gia đình vẫn không hề biết đến phương
án của xã, nguyên nhân là do phương pháp tiếp cận không đúng, sự tham gia của
người dân còn hạn chế, cụ thể như ở thôn 4-Thượng Quảng, Thôn 3-Bắc Sơn, Hương
Lộc. Do vậy một số phương án QHSDĐ còn mang nặng lý thuyết, thiếu tính thực
tiễn, chưa phù hợp với nguyện vọng người dân nguyên nhân chủ yếu do phương pháp
tiếp cận trong tiến trình chưa phù hợp.
Trên cơ sở phương án QHSDĐ, xác định quỹ đất lâm nghiệp hiện còn để xây
dựng phương án giao đất giao rừng, phương án này phải có sự tham gia tích cực của
người dân trên tinh thần dân chủ, công khai và công bằng. Nội dung của phương án
chủ yếu tập trung vào việc xác định quỹ đất lâm nghiệp các loại chưa giao cho ai
quản lý (bao gồm đất trống, rừng trồng, rừng tự nhiên) theo địa bàn các thôn, trên cơ
sở đó, tuỳ vào năng lực và nhu cầu của các đối tượng nhận để có phương pháp phân

Qun lý rng cng ng sau khi giao t giao rng l mt vn cn thit v
quan trng bo v v phỏt trin rng, thoó món nhu cu lõm sn ca cng ng,
to ra thu nhp cho ngi qun lý rng da trờn c s cõn i nhu cu v kh nng
cung cp ca cỏc lụ rng c giao.
2.2.3.1 Phõn tớch tỡnh hỡnh thc hin k hoch qun lý rng ca cng ng.
Ni dung ch yu ca k hoch qun lý rng l vic t chc bo v v phỏt trin
rng sau khi giao. Trc õy rng cha giao cho Cng ng dõn c thụn thỡ rng vụ
ch, ai cng cú quyn cht phỏ t do. Cng ng thc s khng nh, vai trũ ca
mỡnh thụng qua phng ỏn QLBVR v hng c BV&PTR ca Thụn, nờn mi
ngi dõn trong Thụn ó ý thc chp hnh phỏp lut BVR mong mun cú c
hng li 1 cỏch hp phỏp cỏc sn phm t rng thụng qua vic QLBVR ca chớnh
tng ngi dõn trong Thụn.
Theo kt qu tng hp t phiu phng vn, nguyờn nhõn lm cho rng n nh
chớnh l nh nhn thc ca ngui dõn trong cng ng c nõng lờn, luụn cú s
tuyờn truyn vn ng ca cỏc ban qun lý thụn, t bo v rng v ca ton dõn.
Vic trin khai tun tra bo v rng tin hnh thng xuyờn theo nh k do t
bo v chuyờn trỏch 10-15 ngi chu trỏch nhim chớnh, cũn ton b cng ng cú
nhim v cung cp thụng tin, tai mt cho ban qun lý thụn v t bo v rng.
Theo ỏnh giỏ ca cng ng thụn Thu Dng, Thu Yờn Thng, nhng nm
u sau khi giao cụng vic ny tin trin khỏ tt, tỡnh trng cht phỏ rng trỏi phộp
gim i rt nhiu t 20-30 v/nm xung cũn 2-3 v/nm, cụng tỏc u t phỏt trin
rng bng cỏc bin phỏp tỏc ng lõm sinh cha trin khai.
Trong khi ú cng ng Thụn 4 Thng Qung, Thụn 3 Bc Sn, bờn cnh
ngi dõn bo v tt cũn cú k hoch phỏt trin rng nh trng b sung cõy bn a
vo cỏc vựng khoanh nuụi, trng keo vo cỏc ỏm trng trong rng.
Bờn cnh ú cụng tỏc bo v rng vn cũn mt s hn ch nht nh ú l tỡnh
trng cht phỏ trỏi phộp cũn xy ra, 2-3 v/nm vi quy mụ nh v u b phỏt hin
Chi cuỷc Lỏm nghióỷp Thổỡa Thión Huó
12
aùnh giaù giao rổỡng tổỷ nhión tốnh TT-Huóỳ ỳ

ca ban thụn, ca trm kim lõm m t h u tranh vi k xu bo v rng, bo
v quyn li ca h v chớnh cng l bo v cụng sc ca tp th ó b ra trong ú cú
bn thõn mi ngi dõn.
2.2.3.2 Phõn tớch tỡnh hỡnh thc hin k hoch qun lý rng ca nhúm h.
Theo ỏnh giỏ ca nhúm h Thanh Tõn, Sn Qu, nhúm 1 thụn 4, nhúm 1 thụn
3, Thng Qungranh gii giao cỏc nhúm khụng rừ rng, khụng cú mc ranh gii, do
ú thm chớ thnh viờn nhúm h khụng nm c khu vc ó giao, i tng rng
c giao ch yu l rng nghốo, cú k hoch qun lý phỏt trin rng, nhng vic
trin khai thc hin cha ng b ch yu tp trung qun lý bo v rng.
Vic trin khai tun tra bo v rng ca t bo v chuyờn trỏch tin hnh
khụng thng xuyờn (3ln/nm nh nhúm 1 thụn 4), riờng nhúm 1 thụn 3 trờn
danh ngha giao cho nhúm h (6 ngi) nhng thc t c cng ng thụn u tham
gia QLBVR vỡ ch riờng nhúm h khụng th qun lý c khu rng c giao.
Vic thc hin k hoch qun lý rng nhúm h rt khú do cỏc mõu thun
thng xy ra gia nhúm h v ngi dõn trong thụn, nhúm h v ngi ngoi thụn
Chi cuỷc Lỏm nghióỷp Thổỡa Thión Huó
13
Âaïnh giaï giao ræìng tæû nhiãn tènh TT-Huãú ú
về khai thác lâm sản ngoài gỗ thậm chí khai thác trái phép gỗ và tình trạng lấn chiếm
đất rừng. Hơn nữa tính cộng đồng trong nhóm hộ chưa cao, với một tập thể chưa đủ
mạnh nhưng phải quản lý trên một diện tích lớn (khoảng 100 ha) nên không thể tạo ra
sức mạnh để thực hiện tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng.
2.2.3.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch quản lý rừng của hộ gia đình.
Tính khác biệt giữa giao cho cộng đồng và nhóm hộ so với hộ gia đình là quy
mô diện tích giao nhỏ hơn nhiều, gần nơi sinh sống nên công tác quản lý bảo vệ rừng
có phần tốt hơn nhóm hộ. Tính tự chủ, tự giác cao hơn để thực hiện kế hoạch quản lý
rừng. Đối tượng rừng được giao cho hộ gia đình ở xã Hương Lộc nói riêng và hộ gia
đình nói chung là rừng nghèo kiệt nhưng các biện pháp tác động vào rừng để nâng
cao chất lượng rừng chưa có do người dân nghèo, đời sống còn nhiều khó khăn trong
khi sự đầu tư hỗ trợ từ các ban ngành, tổ chức khác không có. Việc kiểm tra bảo vệ

tính pháp lý của nó (trường hợp nhóm 1). Đối với trường hợp của nhóm 2 cơ sở của việc
tạm ứng gỗ của cộng đồng trong 10 năm đầu (khai thác tối đa 50m
3
gỗ/năm) chỉ mới dựa
Chi cuûc Lám nghiãûp Thæìa Thiãn Huã
14
Âaïnh giaï giao ræìng tæû nhiãn tènh TT-Huãú ú
vào lượng tăng trưởng hàng năm của rừng chung cho toàn tỉnh (2%) mà chưa có điều tra
cụ thể lượng tăng trưởng cho khu rừng đã giao cho cộng đồng.
Nhưng trên thực tế các đối tượng nhận rừng hưởng lợi chính từ rừng chủ yếu
là lâm sản ngoài gỗ (LSNG). Người dân trong các cộng đồng cho rằng LSNG là sản
phẩm được tiếp cận tự do, nên tất cả mọi người trong thôn nhận rừng đều được thu
hái LSNG trong phạm vi rừng được giao.
Ở đây chúng tôi muốn đi sâu phân tích hai cộng đồng có hưởng lợi từ rừng sau
khi giao như sau:
* Cộng đồng thôn Thuỷ Yên Thượng/Lộc Thuỷ: Hưởng lợi trực tiếp từ gỗ RTN.
Cơ sở của việc tạm ứng gỗ để hưởng lợi từ rừng theo tỷ lệ gỗ tăng trưởng
hàng năm của rừng, cụ thể trong năm 2004 UBND tỉnh đã ký quyết định cho phép
cộng đồng thôn Thuỷ Yên Thượng được phép khai thác 91,2 m
3
(nếu quy ra giá trị
sau khi trừ các khoản chi phí khai thác thôn thu về 119 triệu đồng). Trên cơ sở
phương án phân chia sản phẩm được thôn xây dựng có sự tham gia của chính quyền
địa phương và giám sát của Kiểm lâm, sản phẩm gỗ dùng cho các hoạt động của thôn
và người dân cụ thể như phân chia sản phẩm hượng lợi theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Gỗ dùng làm quan tài cho người già yếu, bệnh tật trong thôn.
+ Gỗ dùng làm tư liệu sản xuất như cày, bừa.
+ Gỗ gia dụng cho người dân trong thôn được cộng đồng người dân cùng ban
thôn xét duyệt, đối tượng được ưu tiên hưởng lợi là những người có công đóng góp
nhiều cho cộng đồng thôn trong công tác BV và PTR.

PTNT chim t l rt thp, phi i vo tn vựng sõu ca khu rng mi mi n a
im khai thỏc nờn chi phớ nhiu khụng bự ni. Mt khỏc th tc khai thỏc g rt
phc tp, qua nhiu khõu t bi cõy, lp h s, thm nh, phờ duyt v cỏc th tc
khỏc v kim soỏt lõm sn trong khi nhn thc ngi dõn cũn hn hp.
i vi lõm sn ngoi g, Ban thụn cho phộp ngi dõn khai thỏc mõy phc v
mõy tre an, lỏ nún, ci khụ nhm to vic lm v nhu cu cht t cho ngi dõn
trong thụn.
Mt s h gia ỡnh cũn lm thờm cỏc ngh ph tng thu nhp nh: Mõy tre
an do Hp tỏc xó Song Thu t chc sn xut v iu c bn ỏng mng l nhng
h gia ỡnh trc õy chuyờn sinh sng vo ngh rng thỡ hin nay ó chuyn i
ngnh ngh hp phỏp ny tng gia sn xut. Bờn cnh ú, c s giỳp ca Ht
Kim lõm Phỳ Lc, Trm Kim lõm Tha Lu, vic thc hin cỏc d ỏn trng rng,
chm súc, gieo m, phỏt lung, trng cõy n qu, tun tra bo v rng Ban thụn v
Trm Kim lõm ó vn ng lao ng trong thụn tham gia nõng cao thu nhp.
Nh cụng tỏc bo v rng t nhiờn c lm tt, bo v ngun nc khụng ch
phc v cho ng rung, hoa mu m cũn to ra cnh quan du lch k thỳ Sui Voi,
gúp phn to vic lm v nõng cao thu nhp cho ngi dõn trong Thụn, Xó t khai
thỏc du lch sinh thỏi.
Khỏc vi hỡnh thc hng li Thu Yờn Thng, thụn Thu Dng thu li t
kinh doanh du lch sinh thỏi t khu rng u ngun do thụn QLBVR. Theo ỏnh giỏ
ca ban ch nhim HTX Song Thu mi nm thu lói rũng khong 300 triu. Hỡnh thc
kinh doanh ny ó thu hỳt khong 25 h trong thụn tham gia kinh doanh dich v,
khong 50 ngi trong thụn l xó viờn hp tỏc xó. Hp tỏc xó cú cỏc khon chi khụng
thng xuyờn cho thụn nh cỏc bui hp thụn, l hi ca thụn, PCCCR, nhng khon
chi thng xuyờn cho t bo v rng chuyờn trỏch thỡ khụng cú, nờn chng cn dnh
riờng qu bo b v phỏt trin cho thụn t ngun thu kinh doanh du lch sinh thỏi.
2.2.4.2. C ch phõn chia li ớch t rng c nh nc giao cho nhúm h, h gia
ỡnh qun lý.
hai hỡnh thc ny, c ch hng li c ỏp dng theo Quyt nh
178/2001/Q-TTg ngy 12/11/2001 ca Th tng chớnh ph v quyn hng li

Thc hin thụng t s 56/1999/TT/BNN-KL ca B Nụng nghip & PTNT v
vic xõy dng quy c bo v v phỏt trin rng trong cng ng dõn c, thụn bn,
lng. Ban ch o Huyn ó tin hnh giỳp cho Hi ng nhõn dõn xó ch o trin
khai xõy dng thớ im quy c bo v v phỏt trin rng ca thụn. Quy c BV v
PTR l c th hoỏ cỏc vn bn phỏp quy v rng v t rng thnh nhng hnh ng
c th. Theo ú cỏc thụn bn u phi xõy dng quy c bo v v phỏt trin rng dự
cú c giao rng hay khụng. Do ú loi quy c ny mang nng tớnh hỡnh thc.
Trong tin trỡnh GGR cho cng ng phi xõy dng hng c bo v v
phỏt trin rng ca cng ng. Do vy cn phõn bit rừ 2 khỏi nim Quy c ca
thụn bn v Hng c ca cng ng. V nguyờn tc Hng c cha ng mt
cỏch c th hoỏ ni dung ca Quy c nhng cú b sung thờm mt s tc l mang
tớnh cht ca mt s dũng tc, l lng nhm mc ớch bo v rng c giao mt
cỏch cú hiu qu.
Sau khi xõy dng c d tho Hng c bo v rng, hp dõn thụng qua
d tho Hng c bo v v phỏt trin rng, ly ý kin thng nht tng phn, tng
chng, tng iu khon c th.
Hng c bo v v phỏt trin rng l cụng c a cụng tỏc qun lý bo
v v phỏt trin rng trờn a bn thụn i vo n np, phỏt huy cỏc truyn thng tt
p trong cng ng dõn c, xõy dng np sng vn húa mi thụn bn l tin
thc hin phng ỏn giao rng t nhiờn cho thụn bn qun lý.
Trong qua trỡnh iu tra phng vn cng ng a s cho rng ó nm bt c
hng c vỡ hng c do ngi dõn trong t tho lun xõy dng thụng qua s giỳp
ca t vn. Ni dung chớnh ca quy c bao gm cỏc iu khon v khai thỏc lõm
sn, chn th gia sỳc, sn bt ng vt, t nng lm ry, PCCCR Bờn cnh ú
cũn quy nh ngha v v quyn li ca cng ng v cỏc iu khon x pht, khen
thng. Do cỏch tip cn khỏc nhau nờn ni dung cỏc bn hng c trỡnh by khụng
nh nhau, nhng ch yu vn bao hm cỏc ni dung trờn.
Tuy nhiờn trong quỏ trỡnh trin khai hng c vn cũn mt s bt cp, quy
nh cha phự hp vớ d nh ngun lõm sn ngoi g c quy nh s dng chung,
cm ngi khụng cú nhim v vo rng trong mựa nng cao im, cng ng dõn c

nm chc tỡnh hỡnh rng ca h ang qun lý cng nh cỏc im yu, vựng xung yu
cn tng cng bo v cht ch hn
S tham gia ca cng ng cha tht ỳng mc, phn ln nhim v tp trung
vo t bo v rng, nguyờn nhõn l ch yu do i tng rng uc giao quỏ nghốo
cha hng li gỡ t rng so vi cụng sc b ra do dú s tham gia ca ngi dõn cú
phn gim sỳt so vi cỏc nm sau khi nhn rng do ht s u t ca cỏc d ỏn (nh
thụn Thu dng). Bờn cnh ú nng lc v nhn thc ca cng ng v t bo v
rng cũn hn ch, cũn nhiu thỏch thc phi i mt nh i sng dõn c nghốo,
thiu cụng vic lm
Vai trũ ca ph n tham gia trong tin trỡnh l ht sc quan trng. i vi
cng ng dõn tc ớt ngi, ting núi ca n gii cú vai trũ quan trng trong vic
tham gia ti cỏc cuc tho lun, trao i, hp thụn, hp cm dõn c v cú tỏc dng
tớch cc to ng lc cho cng ng thụn tham gia. Tuy ph n khụng trc tip tham
gia t bo v rng nhng h cú mt trong Ban Qun lý rng thụn nh Thụn 4-
Thng Qung
2.3. S tham gia cỏc bờn liờn quan:
Thc tin qun lý cho thy, qun lý l ngh thut to ra s rng buc cỏc i
tng liờn quan vi ch th qun lý. Do vy, khụng th cú mt ch th no cú th c
Chi cuỷc Lỏm nghióỷp Thổỡa Thión Huó
18
aùnh giaù giao rổỡng tổỷ nhión tốnh TT-Huóỳ ỳ
lp gii quyt mi vn trong qun lý m khụng cú s hp tỏc, tr giỳp ca cỏc bờn
liờn quan
2.3.1. Vai trũ ca chớnh quyn a phng (Huyn, xó):
UBND cp huyn úng vai trũ quyt nh trong vic khi xng thc hin
QLRC v phờ duyt cỏc th tc cú liờn quan n QLRC trờn c s tham mu ca
cỏc phũng ban chuyờn mụn. Theo ý kin ca hu ht i din lónh o UBND cỏc
huyn cú giao rng t nhiờn ch trng chớnh sỏch ca ng v nh nc v giao
rng t nhiờn l hon ton ỳng n, phự hp vi quy lut khỏch quan. Trong khi B
ngnh ban ngnh ó ban hnh nhiu h thụng vn bn liờn quan thỡ gúc qun lý

2.3.2 Vai trũ ca Kim lõm huyn::
Lc lng kim lõm s ti ng thi thc hin hai chc nng Lõm nghip v
kim lõm, lm tt nhim v tha hnh phỏp lut lõm nghip phi cú s phi hp
cht ch ca cỏc ngnh, cỏc on th, cp u v chớnh quyn c s gii quyt cụng
vic lm cho ngi dõn thụng qua cỏc hot ng u t tỏi to rng. Thc cht cụng
tỏc giao t giao rng c bit l vic giao rng t nhiờn cho cng ng qun lý bo
Chi cuỷc Lỏm nghióỷp Thổỡa Thión Huó
19
Âaïnh giaï giao ræìng tæû nhiãn tènh TT-Huãú ú
vệ, phải thừa nhận vai trò của kiểm lâm địa bàn. Với chức năng, nhiệm vụ là cơ quan
quản lý nhà nước về mặt thừa hành pháp luật lâm nghiệp, phải xem các đối tượng
cộng đồng, nhóm hộ, hộ gia đình là một chủ thể quản lý rừng như các Công ty lâm
nghiệp, BQL rừng.
Chúng tôi đánh giá cao vai trò quản lý nhà nước của Hạt Kiểm lâm Phú Lộc
khi tiếp xúc cụ thể với người dân Thuỷ Yên Thượng lực lượng kiểm lâm không chỉ là
người cán bộ kiểm lâm làm công tác thừa hành pháp luật mà còn là một cán bộ
khuyến lâm, cán bộ lâm nghiệp cộng đồng, hướng dẫn bàn bạc với người dân cách
thức quản lý bảo vệ rừng tốt nhất, cách làm giàu từ rừng. Cho đến lúc cộng đồng
được cho phép hưởng lợi, lực lượng kiểm lâm chính là người cùng tham gia với
người dân trong thôn (trong đó có cả người dân trước đây tham gia phá rừng) đi chọn
từng cây bài chặt, hướng dẫn cho người dân lập các thủ tục cần thiết xin phép cấp
trên khai thác hưởng lợi, đồng thời giúp họ xây dựng phương án phân chia sản phẩm
cho các đối tượng. Trong quá trình khai thác gỗ lực lượng kiểm lâm làm nhiệm vụ
giám sát hiện trường đảm bảo thi công đúng với hồ sơ thiết kế.
Trong khi đó vai trò quản lý nhà nước của Hạt Kiểm lâm Nam Đông, Phong
Điền, A lưới còn hạn chế trong việc kiểm tra giám sát hoạt động bảo vệ phát triển
rừng đã giao cho cộng đồng, nhóm hộ, hộ gia đình; có chăng chỉ dừng lại ở công tác
tuyên truyền vận động người dân tích cực bảo vệ rừng và thực hiện đúng hương ước
của thôn theo kế hoạch chung của toàn huyện, việc kiểm tra giám sát cụ thể theo
phương án, kế hoạch quản lý rừng chưa có, nên việc chặt gỗ trong rừng được giao là

2.3.5. S phi kt hp gia cỏc bờn liờn quan/ C ch kim tra, giỏm sỏt
Vi chc nng qun lý nh nc v lõm nghip cn cú c ch phi kt hp
gia Ht Kim Lõm, phũng Nụng Nghip v PTNT trong vn tham mu cho
UBND cp huyn v lõm nghip trong ú cú giao rng t nhiờn. Theo ý kin ca cỏc
phũng NN v PTNT huyn, vic quy nh chc nng nhim v v qun lý nh nc
trờn a bn huyn cũn chng chộo, ch cn c vo cỏc i tỏc ca cỏc d ỏn v
phng phỏp tip cn nờn cú lỳc thỡ giao cho Ht Kim lõm, cú lỳc li giao cho
phũng NN v PTNT thc hin, nờn chng cn cú phõn cụng nhim v c th.
Vn giao rng gn vi giao t l ch trng ỳng n ca ng v nh
nc, nhng trờn thc t mt s mụ hỡnh giao cho cng ng, nhúm h tuy ó c
giao rng nhng cha c giao t mc dự phỏp lut cho phộp. Theo ý kin t cỏc
phũng TNMT cỏc huyn nguyờn nhõn ca s chm tr l s phi kt hp gia cỏc
phũng ban trờn cựng a bn cha ng b, thiu s quan tõm cho cỏc i tng c
giao rng v mt phn na l s lo ngi ca lónh o UBND huyn cha mun giao.
Cụng tỏc kim tra giỏm sỏt ch rng thụng qua hot ng phi kt hp gia
Kim lõm, chớnh quyn a phng, ban thụn v t bo v rng. Theo ỏnh giỏ ca
cỏc ch rng v c lónh o cp xó, cp huyn, s phi hp ny cha thng xuyờn
cha liờn tc. Qua thc t ỏnh giỏ cho thy vai trũ qun lý nh nc ca kim lõm
huyn v kim lõm a bn cũn gii hn trong chng mc nht nh. Trong quỏ trỡnh
trin khai phng ỏn, lc lng kim lõm nh k cựng vi chớnh quyn a phng,
ban thụn ch yu trong tỏc tuyờn truyn vn ng ton dõn tham gia bo v rng sau
khi giao v thnh thong phi hp vi t bo v rng ca cng ng trc tip kim tra
hin trng lp biờn bn kim tra trong trng hp cú vi phm xy ra. Vi vai trũ
giỏm sỏt tha hnh phỏp lut trong quỏ trỡnh thc hin phng ỏn v hng c bo
v rng thỡ cha cú, hu nh ang khoỏn trng cho ch rng sau khi giao.
3. Phõn tớch SWOT tng i tng qun lý rng
i
tng
Cng ng Nhúm h H gia ỡnh
im

Âaïnh giaï giao ræìng tæû nhiãn tènh TT-Huãú ú
- Nhận thức và sự tham gia
của người dân được tăng
cường trong quản lý, bảo vệ
và phát triển rừng,
- Diện tích rừng được giao
nhiều hơn
- Ở gần khu rừng nhất,
thường xuyên nhất, có điều
kiện theo dõi, kế thừa
thông tin lịch sử diễn biến
khu rừng, có kiến thức bản
địa truyền thống.
- Sự ràng buộc của CĐDC
buộc các thành viên phải
tuân thủ quy định của CĐ
và nghe lời những người có
uy tín trong CĐ.
- Khả năng kiểm sóat trực
tiếp các đối tượng tác vào
rừng thường xuyên nhất.
- Khi lợi ích của khu rừng
thật sự gắn bó trực tiếp,
thường xuyên đối với
CĐDC thì họ là lực lượng
thường xuyên chăm lo bảo
vệ, giữ gìn và phát huy.
- Vai trò chủ thể tương đối
ổn định thường gắn liền
với uy tín cá nhân được

- Đời sống người dân còn
nghèo và phần lớn phụ
thuộc vào rừng
- Rừng giao phần lớn là
rừng nghèo và xa khu dân

- Tiến trình cấp sổ đỏ cho
các nhóm hộ được giao
rừng còn chậm
- Thiếu sự đầu tư (ngân
sách nhà nước) để thực
hiện việc giao rừng nhóm
- Năng lực nhóm hộ còn
hạn chế
- Đời sống người dân
còn nghèo và phần
lớn phụ thuộc vào
rừng
- Rừng giao phần lớn
là rừng nghèo
- Thiếu sự đầu tư
(ngân sách nhà nước)
để thực hiện việc giao
rừng hộ gia đình
Chi cuûc Lám nghiãûp Thæìa Thiãn Huã
22
Âaïnh giaï giao ræìng tæû nhiãn tènh TT-Huãú ú
BQLRT còn hạn chế (vì vậy
một số lãnh đạo các cấp
chính quyền chưa yên tâm

nhiên cho nhóm hộ
- Đã hoàn thành việc quy
hoạch 3 loại rừng và sắp
xếp đổi mới các lâm
trường quốc doanh
- Lãnh đạo huyện, xã
quan tâm đến giao
rừng tự nhiên cho hộ
- Đã hoàn thành việc
quy hoạch 3 loại rừng
và sắp xếp đổi mới
các lâm trường quốc
doanh
- Chủ trương chính
chính sách giao rừng
tự nhiên cho hộ gia
đình, cá nhân hưởng
lợi theo QĐ 178/CP
đã ban hành
Thách
thức
- Sự phối hợp của các bên
liên quan trong tiến trình
thực hiện QLRCĐ chưa
đồng bộ.
- Chưa có chính sách cụ thể
về quy chế hưởng lợi cho
rừng cộng đồng
- Chưa thể chế hóa tiến trình
thực hiện QLRCĐ

nhiên quá dài
- Đối tượng tác động
vào rừng vẫn còn
trong khi nhóm hộ ít
người, gây khó khăn
qua trình quản lý, bảo
vệ rừng.
- Quy chế hưởng lợi
của hộ gia đình theo
Quyết định 178/CP
còn nhiều bất hợp lý,
chưa tạo ra động lực
Chi cuûc Lám nghiãûp Thæìa Thiãn Huã
23
Âaïnh giaï giao ræìng tæû nhiãn tènh TT-Huãú ú
rừng vẫn còn trong khi
năng lực và sức lực nhóm
hộ còn thiếu và yếu
4. Phân tích các phương pháp tiếp cận giao rừng cho các đối tượng
Các tiêu chí Phương pháp chuyên gia Phướng pháp CFM
1. Tổ chức
thực hiện
Ban chỉ đạo huyện, tổ công
tác cấp huyện (mời đại diện tư
vấn cấp tỉnhnhư chi cục LN,
Đoàn ĐTQHTKNLN ), HĐ
ĐKĐ Đ xã, các thôn trưởng,
đại diện người dân cùng tham
gia trong tiến trình.
Tổ công tác xã, tư vấn CFM, các

4. Kế hoạch
QLR được
giao
Chưa có. Đươc xây dựng chi tiết, phù hợp
với từng lô rừng, do người dân
trong thôn thảo luận xây dựng .
5. Nguyên tắc
hưởng lợi
Dựa trên lượng tăng trưởng
thường xuyên hàng năm .
(2%xM /ha/năm)
Dựa trên mô hình rừng ổn định
(rừng mong muốn).
6. Sự tham
gia của người
dân
Chưa nhiều, chủ yếu do tổ
công tác, chuyên gia thực
hiện, chỉ thông qua thôn ở các
cuộc họp.
nhiều, liên tục, từ luc triển khai ,
tiếng nói của người dân có ý nghĩa
quyết định trong toàn bộ tiến trình.
IV. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
1 Kết luận:
Trong quá trình điều tra đánh giá, chúng tôi có một số kết luận sau:
Chi cuûc Lám nghiãûp Thæìa Thiãn Huã
24
Âaïnh giaï giao ræìng tæû nhiãn tènh TT-Huãú ú
1.1 Đối tượng giao rừng tự nhiên chủ yếu theo hai hình thức chính là giao rừng

a. Khu rừng hiện tại cộng đồng đang quản lý, sử dụng có hiệu quả, nhưng chưa
có quyết định giao rừng của UBND huyện.
b. Khu rừng giữ nguồn nước phục vụ trực tiếp cho sản xuất, sinh hoạt và các
lợi ích khác của cộng đồng không thể giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
c. Khu rừng giáp ranh giữa các thôn, xã, huyện không thể giao cho tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân.
1.1.3 Loại rừng giao cho cộng đồng:
- Rừng sản xuất,
- Rừng phòng hộ
+ Rừng phòng hộ nhỏ lẻ, phân tán (rừng phòng hộ cục bộ) nằm riêng lẻ trong
phạm vi một thôn.
+ Rừng ma, rừng thiêng, rừng mó nước theo tên gọi của địa phương được
xếp vào loại rừng phòng hộ.
Chi cuûc Lám nghiãûp Thæìa Thiãn Huã
25

Trích đoạn Kiến nghị/Đề xuất:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status