Nuôi trồng thủy sản pot - Pdf 17

Gíơi Thiệu
Nuôi trồng thuỷ sản (ntts)là hoạt động sản xuất và đầu tư của con người
cho thuỷ vực về vật chất( con giống , thức ăn ,trang thiết bị…)và tinh thần
(khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm)để tăng khối lượng thuỷ sinh vật có giá
trị kinh tế cao cho nhu cầu vật chất và tinh thần của con người.
Vấn đề phát triển và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có liên quan chặt chẽ với
NTTS.
Nuôi thuỷ sản đại cương là môn học cung cấp những kiến thức chung nhất
và có tính khái quát ,nặng về nguyên lý khoa học NTTS .Vì nó là môn học
cần thiết và hữu ích đối với nhiều ngành khoa học có liên quan đến sinh học
và kinh tế học
I. Vai trò của nuôi trồng thuỷ sản :
1.Cung cấp nguồn lợi thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao ,dễ tiêu hoá .
2.Nuôi thuỷ sản là ngành có khả năng thu lợi nhuận cao
Nuôi thuỷ sản có nhiều lợi huận nhờ một số lý do sau:
• Nước là môi trường thuận lợi và có nâng suất sinh học cao.
• Ở các thuỷ vực thường có thức ăn tự nhiên của cá .
• ĐVTS không tiêu hao năng lượng để điều hoà thân nhiệt lại có tốc độ
sinh trưởng nhanh ,khả năng sinh sản cao .
• Sản phẩm của nghề thuỷ san có giá trị cao.
• NTTS có thể lợi dụng dược các diện tích mặt nước có sẵn
• cá có thể tham gia cải thịân môi trường .
• NTTScó thể kết hợp giữa nuôi với vui chơi giải trí .
• NTTScó thể được dùng để cải tạo thuỷ vực hoang hoá.
• Cung cấp nguyên liệu cho làm đồ trang suất ,chế biến thuỷ sản ,công
nghiệp dệt .
• Là bộ phận trong mô hình vac.
II. Nuôi trồng thuỷ sản ở đồng bằng sông cửu long :
1.Tình hình phát triển :
Mầm mống của nghề nuôi thuỷ sản ở đồng bằng song cửu long là việc
lưu gĩư cá đồng vào những năm đầu của thập niên 1940.

hưởng
(trực tiếp hoặc gián tiếp)đến đời sống của cá.Môi trường là điều kiện cần
thiết cho sự tồn tại của sinh vật.
Môi trường bao gồm những yếu tố vô sinh và những yếu tố hữu sinh
thường xuyên biến đổi theo thời gian .chúng có thể là những yếu tố biến đổi
theo quy luật hoặc khôing theo quy luật.
I. MÔI TRƯỜNG NƯỚC THUẬN LỢI CHO SỰ SỐNG:
1.Nước có khối lượng riêng và độ nhớit thấp.
2.Nước luôn luôn chuyển động .
3.Nước có nhiệt lượng riêng cao và độ dẫn nhiệt kém.
4.Khả năng hoà tan của nước rất tốt.
5.Nước có sức căng bề mặt lớn .
II. GIỚI HẠN SINH THÁI:
- Cơ thể sinh vật chỉ có khả năng chịu đựng trong phạm vi biến đổi nhất
định của môi trường .Yếu tố môi trường biến đổi theo chiều hướng tăng
hoặc giảm ,khi vượt qua giá trị nào đó mà sinh vật chết thì giá trị đó được
gọi là ngưỡng trên hoặc ngưỡng dưới.Trong khoảng giá trị Minimum đến
Maximum được gọi là giới hạn sinh thái .
- Giới hạn sinh thái là là giới hạn mà trong đó sinh vật tồn tại ,ngoài giới
hạn đó sinh vật sẽ chết .
III. Một số yếu tố vô sinh:
1. Nhiệt độ
- Là yếu tố chính ảnh hưởng lên đời sống sinh vật .
- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho nước là năng lượng mặt trời .Ngoài ra
còn có nguồn nhiệt tiềm tàng trong đất.
Nhiệt độ biến đổi theo ngày đêm ,theo mùa vụ ,theo vùng địa lí ,theo độ
sâu thuỷ vực.
2. Ánh sáng
- Ánh sáng có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến tập tính sống của
cá,đến hoạt động theo nhịp độ ngày đêm,v v

- Hàm lượng oxi biến động rất lớn theo ngày và đêm.Cao nhất lúc 13-14 h
và thấp nhất lúc 5-6h sáng.
b. CO
2
- Trong nước co
2
có được chủ yếu do quá trình hô hấp của sinh vật và quá
trình ohân giải các hợp chất hữu cơ…
- CO
2
là nguyên liệu cần thiết cho quang hợp của thực vật thuỷ sinh.
- Quy luật biến đổi CO
2
cũng theo ngày đêm nhưng ngược lại sự biến đổi
của oxi.
- CO
2
chi phối lớn đến ph của nước.
c. NH
3
và H
2
S
- H
2
S: được hình thành do vi khuẩn thối rửa phân huỷ chất hữu cơ.
- NH
3
được hình thành do quá trình phân huỷ đạm,là sản phẩm thải của
sinh vật.Khi có hàm lượng cao thì gây độc hại cho động vật thuỷ sản.

o
/
oo
- 40
o
/
oo
.
• Nước quá mặn: nồng độ muối > 40
o
/
oo
.
11. Chất hũư cơ
- Ở dạng hoà , lở lửng hay lắng động .
- Chất hữu cơ là thức ăn của nhiều động vật trong nước .Khi nó phân huỷ
sẽ làm giảm oxi trong nước nếu nhiều sẽ gây ô nhiễm môi trường .
12. Chất độc hại
- Hoá chất :thuốc trừ sâu;chất độc do tảo nở hoa …
- Chất phóng xạ
IV.YẾU TỐ HỮU SINH
1. Vi khuẩn
- Phân bố ở những thuỷ vực có nhiều chất hữư cơ .
- Lợi ích :Vi khuẩn bám vào các chất hữu cơ nên lam cho chúng giàu dinh
dưỡng ,có vai trò quan trọng của quá trình chuyển hoá vật chất của nước.
- Tác hại:quá trình phân huỷ hợp chất hưư cơ làm giảm oxi trong nước ,có
nhiều vi khuẩn gây bệnh cho tôm cá .
2. Thực vật thuỷ sinh
a. Thực vật bậc thấp
- Trong nhóm thực vật bậc thấp thì thực vật phiêu sinh có ý nghĩa quan

và chất độc.
 Chất đất:ảnh hưởng đến ph nước .
2. Điều kiện giao thông: thuận lợi vận chuyển thiết bị, tiêu thụ sản
phẩm,…
3. Diện tích mặt bằng: cho hiện tại và mở rộng trong tương lai.
4. Nguồn năng lượng: nhân tạo và tự nhiên.
5. Cao trình cơ sở NTTS: phải tính đến khả năng ngập lụt, giữ nước,…
6. Khí hậu.
7. Tương quan các công trình xây dựng.
8. Diện tích, độ sâu thuỷ vực, mương cấp tiêu nước.
9. Trang thiết bị.
10. Nhân sự.
VI. CẢI TẠO THUỶ VỰC TRƯỚC KHI THẢ NUÔI
1. Diệt thực vật ven bờ .
2. Tát cạn nước .
3. Vét bớt bùn ao.
4. Tu sữa bờ .
5. Dùng hoá chất diệt tạp.
6. San phẳng đáy ao.
7. Phơi nắng.
8. Bón lót phân hữu cơ.
9. Cấp nước cho ao.
HOẠT ĐỘNG SỐNG CHỦ YẾU CỦA ĐVTS
I. Sinh trưởng
- Là sự gia tăng kích thước ,khối lượng cơ thể .Sự sinh trưởng của cá có
một số đặc điểm sau:
1. Chiều dài cơ thể được gia tăng suốt đời
2.Tốc độ sinh trưởng của cá thay đổi theo một số nguyên nhân sau :
• Thay đội theo mùa
• Thay đổi theo trạng thái cơ thể

. Quan hệ hỗ trợ dinh dưỡng:
- Thể hiện rõ rệt nhất là phân các loài cá trong ao nuôi thúc đẩy sự phát triển của thức
ăn tự nhiên.
- Mối quan hệ này được lợi dụng khi xác định đối tượng nuôi trong mô hình nuôi ghép.
III. Sinh sản và phát triển: các giai đoạn phát triển của cá

Phôi
Ấu trùng
Tiền trưởng thành
X Trưởng thành
Già
Dinh dưỡng bằng noãn hoàng, yếu tố môi trường có tính
chủ đạo: O
2
, địch hại.
Dinh dưỡng bằng thức ăn ngoài môi trường, yếu tố môi
trường có tính chủ đạo: thức ăn, địch hại.
Tốc độ tăng trưởng nhanh, cơ quan sinh dục chưa phát triển,
mối liên hệ với môi trường là thức ăn.
Cá tham gia sinh sản, yếu tố môi trường chủ đạo: các điều
kiện đảm bảo cho thành thục và sinh sản.
Tăng trưởng chậm, khả năng sinh sản giảm mạnh tới mức
gần như ngừng, hoạt động sống yếu ớt.
1. Sinh sản của cá và động vật thuỷ sản:
a. Đặc điểm sinh sản của cá:
- Phần lớn cá đẻ trứng thụ tinh ngoài.
- Sức sinh sản cao và khác nhau theo loài.
 Sự sinh sản của cá mang tính mùa vụ (phần lớn cá ở ĐBSCL sinh sản vào đầu
mùa mưa).
 Các nhóm sinh thái đẻ trứng rất đa dạng:

- Di cư là sự di dời nơi cư trú của cá để thực hiện hoạt đồng sống nhất
định.
- Hiểu biết về di cư sinh sản cá,con người có cơ sở cho những biện pháp
nuôi, kích thích cá sinh sản.
- Có ba hình thức di cư sinh sản:
• Di cư từ biển vào sông
• Di cư từ sông nước ngọt ra biển
• Di cư từ hạ lưu sông lên trung lưu hoặc thượng lưu sông để đẻ
trứng.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CƠ BẢN
CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG NUÔI
Đặc điểm sinh học là cơ sở ban đầu, quan trọng của các biện pháp kỹ thuật
nuôi.
Một số đặc điểm sinh học cơ bản của một số loài động vật thuỷ sản:
STT
Loài
ĐVTS
Phân bố
Sinh
trưởng
Sinh sản
Dinh
dưỡng
1
Tai
tượng
Sống ở nước
ngọt.Chịu được O2
hoà tan thấp.Đựoc
nuôi nhiều ở ĐBSCL

đáy thuỷ vực.
Thích ăn
động
vật,nhất
là tép.
3 Chép
Sống ở nước ngọt
,tầng đáy.
Lớn
nhanh,sau
một năm
tuổi đạt
0.5-0.7kg.
Đẻ trứng
quanh
năm.Trứng
dính vào cây
cỏ thuỷ sinh.
Ăn
tạp,thiên
về động
vật đáy.
4 Lươn
Nước ngọt, chịu được
O
2
thấp.
Sau 6 tháng
nuôi: đạt
200-300g

- Thức ăn nhân tạo được cho ăn theo giờ cố định ,theo địa diểm cố định
trong ao nuôi.
- Thức ăn hỗn hợp tạo nên sự cân đối về thành phần và tỉ lệ dinh dưỡng
trong thức ăn,chi phí cho thức ăn sẽ giảm .
2. Thức ăn tự nhiên :
- Tuỳ theo các thuỷ vực ,theo laòi cá sống trong ,theo mùa vụ,…mà mức
độ phát triển của thức ăn tự nhiên sẽ khác nhau.
- Bao gồm chủ yếu các loại :vi khuẩn,tảo,đọng vật nổi,,chất hữu cơ,…
- Để tăng cường sự phát triển của thức ăn tự nhiên ta sẽ bón phân(vô
cơ,hũu cơ)và quản lý tốt môi trường nước.
II. Thành phần hoá học của thức ăn:
Có 6 yếu tố dinh dưỡng :
. Nứơc:
-Tuy không cung cấp năng lượng nhưng rất cần trong thức ăn và trong cơ
thể
- Là dung môi cho các phản ứng hoá học xảy ra,là dung môi hoà tan các
chất dinh dưỡng.
. Protein :
- Là thành phần quan trọng nhất của thức ăn .
- Nhu cầu protein của động vật non cao hơn động vật trưởng thành.
- Các acid amin thíêt yếu protein động vật có giá trị hơn protein thực vật.
- Có nhiều trong thức ăn động vật,thức ăn thực vật,trong các loại hạt họ
đậu.
- Khi thiếu protein thì sự sinh trưởng của động vật sẽ giảm hoặc ngừng.
. Glucid:
- Là nguồn chủ yếu cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể .trong nhóm glucid
đặc biệt quan trọng là bột đường.
- Có niều trong thức ăn thực vật (hạt ,củ),động vật có hàm lượng glucid
thấp.
Lipid:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status