CÁC BÀI TOÁN CÓ PHẢN ỨNG ƯU TIÊN - Pdf 17

CÁC BÀI TOÁN CÓ PHẢN ỨNG ƯU TIÊN
Bài 1: Tính khối lượng kết tủa thu được trong các trường hợp sau :
1. Cho dung dịch chứa 0,5 mol vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl và 0,5 mol
.
2. Cho dung dịch chứa 0,31 mol HCl tác dụng với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15
mol (hay ).
3. Cho 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,5 M và 0,1 M vào 100 ml dung
dịch hỗn hợp 0,2 M và 0,15 M.
Bài 2: Hòa tan hỗn hợp gồm 18,24 gam và 27,36 gam vào 200 gam
dung dịch 9,8% thu được dung dịch A. Cho 77,60 gam NaOH nguyên chất vào
dung dịch A, thu được kết tủa B và dung dịch C. Tách kết tủa B khỏi dung dịch C.
1. Nung kết tủa B ngoài không khí đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn
thu được.
2. Thêm nước vào dung dịch C, thu được dung dịch D có khối lượng là 400 gam. Tính
khối lượng nước thêm vào và nồng độ % theo khối lượng các chất tan trong dung dịch D.
3. Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch D trên để :
a) Được khối lượng kết tủa lớn nhất?
b) Được kết tủa mà sau khi nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn cân nặng
5,1 gam?
Bài 3: Chia 1,5 g hỗn hợp bột Fe, Al và Cu thành 2 phần bằng nhau.
1. Lấy 1 phần cho tác dụng với dung dịch HCl (dư), còn lại 0,2 gam chất rắn không tan
và có 448 cm3 khí (đktc) thoát ra. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
2. Lấy phần thứ 2 cho vào 400 ml dung dịch 0,08 M và 0,5 M.
Sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn A và dung dịch B. Tính khối lượng chất rắn
A và nồng độ mol các chất trong dung dịch B.
Bài 4: Trộn 2 dung dịch 0,44 M và 0,36 M với thể tích bằng nhau
thu được dung dịch A. Thêm 0,828 gam bột Al vào 100 ml dung dịch A, đến khi phản
ứng kết thúc, thu được chất rắn B và dung dịch C.
1. Tính khối lượng của B.
2. Cho 20 ml dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được 0,936 gam kết tủa. Tính nồng
độ mol của dung dịch NaOH.

Bài 9: (ĐH 2005 - Khối A) Hỗn hợp bột E1 gồm Fe và kim loại R có hoá trị không đổi.
Trộn đều và chia 22,59 gam hỗn hợp E1 thành ba phần bằng nhau. Hoà tan hết phần một
bằng dung dịch HCl, thu được 3,696 lit khí . Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung
dịch (loãng), thu được 3,36 lit khí NO (là sản phẩm khử duy nhất).
1. Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra và xác định tên của kim loại R. Biết
các thể tích khí đo ở đktc.
2. Cho phần ba vào 100 ml dung dịch , lắc kỹ để phản ứng
hết, thu được chất rắn E2 có khối lượng 9,76 gam. Viết các phương trình phản ứng hoá
học xảy ra và tính nồng độ mol/l của dung dịch .
Bài 10: (ĐH 2005 - khối B) Hoà tan hoàn toàn 1,62 gam Al trong 280 ml dung dịch
HNO3 1M được dung dịch A và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Mặt khác, cho 7,35
gam hai kim loại kiềm thuộc hai chu kỳ liên tiếp vào 500 ml dung dịch HCl, được dung
dịch B và 2,8 lit khí H2 (đktc). Khi trộn dung dịch A vào dung dịch B thấy tạo thành 1,56
gam kết tủa.
1. Xác định tên hai kim loại kiềm.
2. Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl đã dùng.
Nhận biết hoá chất vô cơ
Câu 1: Nêu phương pháp nhận biết 3 dung dịch sau đây:
Câu 2: Bằng phương pháp nào có thể nhận biết được các chất rắn sau:
Câu 3: Có 4 dung dịch không nhãn đựng 4 dung dịch:
bằng phương pháp nào có thể nhận biết được 4 dung dịch đó.
Câu 4: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các bình khí không nhãn sau:
Câu 5: Có thể dùng phương pháp nào để phân biệt được các loại quặng Sắt:
Hematit và Xiderit.
Câu 6: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các lọ không nhãn chứa các dung dịch
hoá chất sau:
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 7: Hỗn hợp A chứa các chất ở thể hơi:
.
Viết phương trình phản ứng để nhận biết các chất trong A.

nhiêu gam muối khan?
2. Đem hòa tan hoàn toàn m gam Al vào 1/2 dung dịch C thì thu được dung dịch E và
lượng bằng 3/4 lượng thu được khi hòa tan X vào nước lúc đầu. Tính m?
Bài 4: Cho 8,8 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Ca tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch
HCl. Sau đó cô cạn dung dịch, thu được a gam hỗn hợp 2 muối. Cho hỗn hợp 2 muối trên
vào 1 lit dung dịch chứa hỗn hợp 0,15 M và 0,2 M. Kết thúc
phản ứng thu được 26,8 g kết tủa X và dung dịch Y.
1. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl.
2. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
3. Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch Y.
Bài 5: Có 1 lit dung dịch hỗn hợp 0,1 M và 0,25 M. Cho 43
gam hỗn hợp và vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết thúc, lọc, thu
được 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B.
1. Tính % khối lượng các chất trong kết tủa A.
2. Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau :
a) Cho dung dịch HCl dư vào một phần, sau đó cô cạn dung dịch và nung chất rắn còn lại
tới khối lượng không đổi được chất rắn D. Tính khối lượng chất rắn D.
b) Đun nóng phần thứ 2 rồi thêm từ từ 270 ml dung dịch 0,2 M vào. Lọc kết
tủa thu được dung dịch E. So sánh khối lượng của dung dịch E và tổng khối lượng của 2
dung dịch đem trộn lẫn. Giả sử nước bay hơi không đáng kể và bay hoàn toàn ra
khỏi dung dịch.
Bài 6: ( ĐH B.Khoa ĐN - 00): Hòa tan 46 g một hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A,
B thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước thu được dung dịch C và 11,2 lit khí (đktc).
1. Cho từ từ m gam bột Zn vào dung dịch C đến khi khí ngừng thoát ra. Tính m và thể
tích khí thoát ra (đktc).
2. Nếu thêm 0,18 mol vào dung dịch C, khi phản ứng xong vẫn còn dư Ba2+.
Còn nếu thêm 0,21 mol vào dung dịch C thì sau phản ứng còn dư
. Xác định 2 kim loại kiềm A, B.
Bài 7: (ĐH 2003 - Khối A): Hỗn hợp X gồm các kim loại Al, Fe, Ba. Chia X thành 3
phần bằng nhau:

2-Tính C% các chất trong dung dịch sau phản ứng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status