141
Khi I
v
= 0 thì
I
ht
= I
1
+ I
2
+ … + I
n
hay U
r
= –(U
1
+U
2
+ … +U
n
) = –
∑
=
n
i
i
U
1
1
1
ht
U
R
R
U
R
R
U
R
R
(2-240)
= –R
ht
∑
=
−=
+++
n
1i
ii
= U
v–
=
r
ht1
1
.U
RR
R
+
Khi dòng vào đầu không đảo bằng không (R
v
=
∞
), ta có:
1420
R
UU
R
UU
R
UU
vnv2v1
=
+
=+++
+
∑
=
n
1i
i
1
ht1
n21
1
ht1
U
n.R
RR
U UU.
n.R
RR
(2-241)
Ch
ọ
(R
1
+ R
ht
)/(n.R
1
) = 1 và U
ra
= U
1
+ U
2
+ … + U
n
=
∑
=
n
1i
i
U
2.4.5. Mạch trừ
Khi c
ầ
n tr
ừ
hai
đ
i
+ K
2
U
2
(2-242)
Có th
ể
tìm K
1
và K
2
theo ph
ươ
ng pháp sau: Cho U
2
= 0, m
ạ
ch làm vi
ệ
c nh
ư
m
ộ
t b
ộ
khu
ế
ch
đạ
i không
đả
o có phân
áp. Khi
đ
ó
U
rb
=
bbb
b
/
α
RR
R
+
.U
2
Hình 2.110: Mạch trừ
R
a
/
α
a
R
b
ậ
y: U
r
= U
ra
+ U
rb
=
(
)
[
]
(
)
1a2abb
U
α
U
α
1
α
1/
α
−++
N
ế
u
đ
i
α
(U
2
– U
1
) (2-243)
T
ổ
ng quát, s
ơ
đồ
tr
ừ
v
ạ
n n
ă
ng dùng
để
đồ
ng th
ờ
i l
ấ
y t
ổ
ng và l
ấ
c c
ầ
n thi
ế
t, ta s
ử
d
ụ
ng quy t
ắ
c nút
đố
i v
ớ
i c
ử
a vào A c
ủ
a b
ộ
khu
ế
ch
đạ
i:
( )
0
R
UU
i
'
=+
+
∑
=
T
ươ
ng t
ự
đố
i v
ớ
i c
ử
a vào B c
ủ
a b
ộ
khu
ế
ch
u U
a
= U
b
và tho
ả
mãn thêm
đ
i
ề
u ki
ệ
n:
∑∑
==
=
n
1i
i
'
n
1i
i
αα
thì sau khi tr
ừ
đ
i hai bi
Hình 2.111: Hiệu các tổng tín hiệu
2.4.6. Bộ tích phân
S
ơ
đồ
b
ộ
tích phân
đượ
c mô t
ả
trên hình 2.112. V
ớ
i ph
ươ
ng pháp tính nh
ư
trên,
t
ừ
đ
i
ề
u ki
ệ
n cân b
ằ
145
Ở
đ
ây: U
ro
là
đ
i
ệ
n áp trên t
ụ
C khi t = 0 (là h
ằ
ng s
ố
tích phân xác
đị
nh t
ừ
đ
i
ề
u ki
ệ
n
ban
đầ
ng s
ố
tích phân c
ủ
a m
ạ
ch.
Khi tín hi
ệ
u vào t
ừ
ng n
ấ
c, t
ố
c
độ
thay
đổ
i c
ủ
a
đ
i
ệ
n áp ra s
ẽ
b
ằ
ng:
gọi là hằng số vi phân của mạch.
Khi tín hiệu vào là hình sin, bộ vi phân làm việc như một bộ lọc tần cao, hệ số
khuếch đại của nó tỉ lệ thuận với tần số tín hiệu vào và làm quay pha U
vào
1 góc 90
o
.
Thường bộ vi phân làm việc kém ổn định ở tần cao vì khi đó
146
z
c
= 0
1
→
c
ω
làm hệ số hồi tiếp âm giảm nên khi sử dụng cần lưu ý đặc điểm này và
bổ sung 1 điện trở làm nhụt R
1
.
2.4.8. Các bộ biến đổi hàm số
Trong thực tế thường cần tạo ra một điện áp U
2
là hàm số nào đó của điện áp U
1
,
tức là U
2
(Trong đó : I
s
: dòng ngược tĩnh
U
T
: điện thế nhiệt KT/e
o
M : hệ số điều chỉnh (1 < m < 2)
U
ak
: điện áp trên điôt).
Trong miền làm việc (thoả mãn điều kiện I
D
>> I
s
) có thể coi:
I
D
n= I
s
.
Tak
/mUU
e
T
ừ
đ
ạ
ch nh
ư
hình 2.114. N
ế
u coi vi m
ạ
ch
khu
ế
ch
đạ
i thu
ậ
t toán là lý t
ưở
ng ta có th
ể
tính
đượ
c nh
ư
sau :
I
D
=
R
U
1
r
= –(1 ÷2)60lg(U
1
/I
s
R)
[
]
mV
D
ả
i
đ
i
ệ
n áp làm vi
ệ
c có th
ể
c
ủ
a m
ạ
ch b
ị
h
ạ
n ch
ế
đặ
c tính
logarit. Ngoài ra h
ệ
s
ố
m còn ph
ụ
thu
ộ
c vào dòng
đ
i
ệ
n. Vì v
ậ
y,
độ
chính xác c
ầ
n thi
ế
t
ch
ỉ
có th
ể
nh
ậ
n
s
ố
m và m
ở
r
ộ
ng d
ả
i ra ph
ạ
m vi 6 ÷ 8
đ
ecac b
ằ
ng
cách thay
đ
iot D b
ằ
ng m
ộ
t tranzito T (h.2.115).
Đố
i v
ớ
i dòng c
ự
c colet
ơ
tranzito (U
Ở
đ
ây s
ự
ph
ụ
thu
ộ
c c
ủ
a các hàm s
ố
α
và m vào dòng
đượ
c bù nhau, vì v
ậ
y có th
ể
vi
ế
t :
I
c
=
(
)
th
ể
vi
ế
t
I
c
TBE
/UU
ES
eI≈ (2-250)
hay U
r
= –U
BE
= –U
T
ln(U
1
/I
ES
.R)
Ch
ấ
t l
ượ
ng s
ơ
khu
ế
ch
đạ
i vi sai,
đ
ó là c
ấ
u trúc c
ơ
b
ả
n các IC l
ấ
y logarit.
2.4.9. Các mạch lọc
M
ạ
ch l
ọ
c là m
ộ
t m
ạ
ng b
ố
n c
ự
c, dùng
để
ạ
i
đ
i nh
ữ
ng thành ph
ầ
n ngoài
d
ả
i t
ầ
n s
ố
đ
ó. D
ả
i t
ầ
n s
ố
mà m
ạ
ch l
ọ
c cho tín hi
ệ
u
đ
i t
ầ
n s
ố
. Chúng th
ườ
ng
đượ
c dùng
để
tách tín hi
ệ
u h
ữ
u ích kh
ỏ
i t
ạ
p nhi
ễ
u.
Ph
ụ
thu
ộ
c vào v
ị
trí c
ủ
a d