Giáo trình quản trị học căn bản 1 - Pdf 17

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
QUẢN TRỊ HỌC
(Dùng cho sinh viên hệ đào tạo đại học từ xa)
Lưu hành nội bộ

HÀ NỘI - 2007

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
xa, nên tài liệu này chỉ tập trung nêu những nội dung cơ bản nhất và hướng người học có thể nắm
được một số vấn đề cơ bản và quan trọng nhất của quản trị học nhằm trang bị cho người học
những kiến thức cơ sở ngành quan trọng để đi vào từng lĩnh vực quản trị
cụ thể như Quản trị nhân
lực, Quản trị sản xuất, Quản trị Marketing Đồng thời, để cho người học có thể nắm bắt các nội
dung kiến thức của Quản trị học một cách dễ dàng, chúng tôi đã chia các vấn đề trong nội dung
của tài liệu hướng dẫn học tập Quản trị học thành 4 phần lớn theo trình tự lô gich nhất định.
Mặc dù
đã hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn cuốn tài liệu nà không thể tránh khỏi nhứng
thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc để tiếp tục hoàn thiện và nâng cao
chất lượng của cuốn tài liệu này.
Tác giả

2
PHẦN THỨ NHẤT

sản xuất
Quản trị nói chung theo tiếng Anh là “Management” vừa có nghĩa là quản lý, vừa có nghĩa
là quản trị, nhưng hiện nay được dùng chủ yếu với nghĩa là quản trị. Tuy nhiên, khi dùng từ, theo
thói quen, chúng ta coi thuật ngữ quản lý gắn liền với với quản lý nhà nước, quản lý xã hội, tức là
quản lý ở tầm vĩ môi. Còn thuật ngữ quản trị thường dùng ở phạm vi nhỏ hơn đối với một tổ chức,
một doanh nghiệp.
Có rất nhiều quan niệm về qu
ản trị:
- Quản trị là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua
những nỗ lực của những người khác; quản trị là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của
những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức;

3
- Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm đạt được mục tiêu
đề ra trong một môi trường luôn luôn biến động;
- Quản trị là một quá trình nhằm đạt đến các mục tiêu đề ra bằng việc phối hợp hữu hiệu các
nguồn lực của doanh nghiệp; theo quan điểm hệ thống, quản trị còn là việc thực hiện nh
ững hoạt
động trong mỗi tổ chức một cách có ý thức và liên tục. Quản trị trong một doanh nghiệp tồn tại
trong một hệ thống bao gồm các khâu, các phần, các bộ phận có mối liên hệ khăng khít với nhau,
tác động qua lại lẫn nhau và thúc đẩy nhau phát triển.
Nhiều người cùng làm việc với nhau trong một nhóm để đạt tới một mục đích nào đó, cũng
giống như các vai mà các diễn viên đảm nhiệ
m trong một vở kịch, dù các vai trò này là do họ tự
vạch ra, là những vai trò ngẫu nhiên hoặc tình cờ, hay là những vai trò đã được xác định và được
sắp đặt bởi một người nào đó, nhưng họ đều biết chắc rằng mọi người đều đóng góp theo một
cách riêng vào sự nỗ lực của nhóm.
b. Lịch sử của quản trị
Từ những năm 1840 - 1890 khi những cơ sở sản xuất nhỏ, những công trường thủ công,
xưởng thợ ra đời kèm theo nó là sự xuất hiện của những quản trị viên. Họ là chủ sở hữu những cơ

của nhà khoa học Pháp Hen-ry Fayol về: "Quản lý công nghiệp và quản lý tổng hợp (Industrial and

4
General Administration”. Nội dung cơ bản của cuốn sách đề cập đến phương pháp quản trị trong
phòng giấy, chủ yếu nói về những chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp. Những tư tưởng,
quan điểm cơ bản của cuốn sách cho đến nay vẫn được áp dụng.
Cho đến năm 1940, các doanh nghiệp, các nhà kinh doanh đã nhận thấy tính tất yếu phải
xây dự
ng, đào tạo, bồi dưỡng một đội ngũ quản trị viên doanh nghiệp và một hệ thống trường lớp,
giáo trình đào tạo quản trị viên đã ra đời. Từ đó, khoa học quản trị doanh nghiệp đã góp phần đem
lại hiệu quả kinh tế lớn cho các doanh nghiệp.
P. Fonet viết trong cuốn sách: “Đường xoắn ốc của những phương pháp khoa học và hiệu
quả của nó
đối với quản lý công nghiệp (Papus of scientirc methods and its effect upon industrial
manngement)”. Cuốn sách đã xác định những tư tưởng triết học và những quan điểm của quản trị
tiến bộ.
Sự phát triển của quản trị doanh nghiệp từ năm 1946 đến nay: Đây là giai đoạn sau kết thúc
chiến tranh thế giới lần thứ II, chuyển sang khôi phục, phát triển kinh tế và giao lưu quốc tế. Cùng
với trào lư
u đó, công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở nhiều nước công nghiệp tiên tiến đã đạt được
tốc độ cao trong tăng trưởng kinh tế. Từ năm 1946 trở đi, ngày càng xuất hiện nhiều tác phẩm có
giá trị nói về quản trị doanh nghiệp. Ở nhiều nước đã thành lập các trường riêng để giảng dạy, đào
tạo những nhà quản trị doanh nghiệp từ cấp thấp đế
n cấp cao nhất doanh nghiệp.
Có thể kể đến các trường ở Mỹ: Trường MBA (Master of Business Administration), Trường
Kinh doanh Ha-vớt (Harvard Business School); ở Nhật: Trường Đào tạo Giám đốc dưới chân núi
Phi-ghi Có thể kể đến một số tác phẩm quản trị doanh nghiệp đặc biệt có giá trị trong thời kỳ này
như. Cuốn sách: “Quản lý năng động” xuất bản năm 1945 của hai nhà khoa học người Anh và
Mỹ. Tác phẩ
m này đã tổng kết những nguyên tắc của quản trị doanh nghiệp đạt được từ xưa đến

nhất ở chỗ quản trị phải bao gồm ba yếu tố (điều kiện):
Thứ nhất: Phải có chủ thể quản trị là tác nhân tạo ra tác động quản trị và một đối tượng
quản trị tiếp. Đối tượng bị quản trị phải tiếp nhận sự tác động đó. Tác
động có thể chỉ một lần và
cũng có thể nhiều lần.
Thứ hai: Phải có một mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể và đối tượng. Mục tiêu này là căn cứ để
chủ thể tạo ra các tác động. Sự tác động của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị được thực hiện
trong một môi trường luôn luôn biến động. Về thuật ngữ ch
ủ thể quản trị, có thể hiểu chủ thể quản
trị bao gồm một người hoặc nhiều người, còn đối tượng quản trị là một tổ chức, một tập thể con
người, hoặc giới vô sinh (máy móc, thiết bị đất đai, thông tin ).
Thứ ba: Phải có một nguồn lực để chủ thể quản trị khai thác và vận dụng trong quá trình
quản trị.
1.1.2. Ý nghĩa của quản trị
Khi con người kết hợp với nhau trong một tập thể để cùng nhau làm việc, người ta có thể tự
phát làm những việc cần thiết theo cách suy nghĩ riêng của mỗi người.
Lối làm việc như thế cũng có thể đem lại kết quả, hoặc cũng có thể không đem lại kết quả.
Nhưng nếu người ta biết tổ chức hoạt động thì triển vọng đạt kế
t quả sẽ chắc chắn hơn, đặc biệt
quan trọng không phải chỉ là kết quả mà sẽ còn ít tốn kém thời gian, tiền bạc, nguyên vật liệu và
những phí tổn khác. Khi chúng ta so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí để thực hiện sẽ có
khái niệm là hiệu quả.
Hiệu quả = Kết quả - Chi phí
Hiệu quả sẽ tăng trong hai trường hợp: Tăng kết quả vớ
i chi phí không đổi. Giảm chi phí
mà vẫn giữ nguyên kết quả.
Muốn đạt được cả hai điều đó đòi hỏi phải biết cách quản trị, không biết cách quản trị lãnh
đạo cũng đạt được kết quả nhưng hiệu quả sẽ đạt thấp. Một sự quản trị, lãnh đạo giỏi không
những mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng góp phầ
n đưa

các nhà quản trị xây dựng mạng lưới làm việc cần thiết để thực hiện các vai trò quan trọng khác.
1.2.2. Nhóm vai trò thông tin
Vai trò thông tin gắn liền với việc tiếp nhận thông tin và truyền đạt thông tin sao cho nhà
quản trị thể hiện là trung tâm đầu não của tổ chức. Vai trò thu thập thông tin là nắm bắt thông tin
cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Vai trò truyền đạt hoạt động theo hai cách: Thứ nhất, nhà
quản lý truyền đạt những thông tin tiếp nhận được từ bên ngoài đến các thành viên trong nội bộ
doanh nghiệp, những người có thể sử dụng những thông tin này; thứ hai, nhà quản lý giúp truyền
đạt những thông tin từ cấp dưới này đến cấp thấp hơn hoặc đến các thành viên khác trong tổ chức,
những người có thể sử dụng thông tin một cách hiệu quả nhất. Trong khi vai trò truyền đạt cung
cấp thông tin cho nội bộ thì vai trò phát ngôn phổ biến thông tin cho bên ngoài về những vấn đề
như kế hoạch, chính sách, kết quả hoạt động của tổ chức. Do đó, nhà quản lý tìm kiếm thông tin
trong vai trò giám sát, truyền đạt thông tin vớ
i nội bộ và sau đó kết hợp việc cung cấp thông tin
quan trọng theo yêu cầu của vai trò quyết định.
1.2.3. Nhóm vai trò quyết định
Nhóm vai trò quyết định bao gồm việc ra những quyết định quan trọng có ảnh hưởng đến tổ
chức. Có bốn vai trò mô tả nhà quản trị là người quyết định:
- Vai trò cách tân hay còn gọi là vai trò doanh nhân, là người luôn ở điểm gốc của mọi thay
đổi và cải tiến, khai thác các cơ hội mớ
i.
- Vai trò thứ hai trong nhóm này là vai trò xử lý các tình huống: Gắn liền với việc đưa ra các
hành động kịp thời khi tổ chức phải đối mặt với những biến cố bất ngờ, những khó khăn không
lường trước được.
- Vai trò thứ ba là phân phối các nguồn lực của tổ chức.
- Cuối cùng, vai trò đàm phán thể hiện sự đại diện cho tổ chức thương lượng đàm phán ký
kết các h
ợp đồng, ảnh hưởng tùy theo các lĩnh vực trách nhiệm của nhà quản trị.
Trong các cuộc tiếp xúc làm ăn, nhà quản trị phải là một chuyên gia trong lĩnh vực ngoại
giao. Làm ăn thời mở cửa đa phần là các cuộc tiếp xúc, muốn thành đạt phải học cách thương
lượng. Mềm dẻo kết hợp với cứng rắn và cương quyết, lý trí cùng với nhân bản là bí quyết thành

cấp trung gian là các Giám đốc xí nghiệp trực thuộc, các trưởng phòng ban trực thuộc doanh
nghiệp. Họ chịu trách nhiệm điều hành và phối hợp hoạt động của các quản trị viên cấp cơ sở.
Tuy nhiên hiện nay, nhiều tổ chức người ta loại bỏ cấp quản trị này.
c) Quản trị cấp cao:
Là những người chịu trách nhiệm điều hành và phối hợp các hoạt động chung của tổ chức
và đảm nhận những chức vụ cao nhất c
ủa tổ chức như: Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc,
Giám đốc điều hành. Quản trị gia cấp cao là những người chuyên vạch ra mục tiêu, chiến lược
chung cho toàn bộ tổ chức và thiết lập các mục đích tổng quát để cấp dưới thực hiện.
1.3.2. Sự khác nhau giữa nhà quản lý điều hành và nhà quản lý cấp cao
Xác định đúng chức năng và đặc trưng của vị trí quản lý, lãnh đạo sẽ giúp tăng được năng
lực chung của tổ chức và đội ngũ nòng cốt
NHÀ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH NHÀ QUẢN LÝ CAO CẤP
Yêu cầu những người khác phải hoàn thành nhiệm vụ Truyền cảm hứng cho con người theo các ý
tưởng mới
Điều hành hoạt động của tổ chức theo điều lệ, n
ội quy,
chính sách, chủ trương về quy trình, quy định.
Hoạt động vượt khỏi các quy định, điều lệ,
nội quy… để tìm kiếm sự thay đổi phù hợp.
Là một vị trí cụ thể được đặt ra để quản lý và điều hành Là một vị trí xuất phát từ ý tưởng, sáng kiến,
đòi hỏi phải có tình cảm, sẵn sàng phục vụ
cho mọi người
Quản trị cấp cao
Quản trị cấp trung gian
Quản trị cấp cơ sở


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status