Đồ Án
Xây dựng phương án
bảo quản gỗ xẻ cho sản
xuất đồ mộc và thiết
kế phân xưởng bảo
quản gỗ
1
Mc Lc
Mc Lc 2
LI NểI U 3
NI DUNG N 4
I. XY DNG PHNG N BO QUN 4
1. Mục tiêu& cơ sở lý luận 4
Mục tiêu nghiên cứu 4
1.3. Phơng pháp nghiên cứu 5
2. Xõy dng phng ỏn bo qun cho g x sn xut mc 5
2.1 Nhng cn c xõy dng mt phng ỏn bo qun 5
2.2 La chn phng ỏn bo qun 7
2.3 La chn thuc bo qun v phng phỏp s lý thuc 8
II. THIT K PHN XNG NGM TM G 9
1.Nhng cn c thit k 9
Chn v trớ phõn xng 9
Ni dung thit k 10
Ni dung tớnh toỏn 15
2
LỜI NÓI ĐẦU
Như chúng ta đã biết và nghiên cứu thì gỗ là loại vật liệu có rất nhiều ưu
điểm như nhẹ, xốp, hệ số phẩm chất cao, khả năng chịu lực tốt, cách điện, cách âm
tốt… Do đó được con người sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vận tải, kiến trúc xây dựng….
Nhưng do các đặc điểm cấu tạo của gỗ làm cho gỗ dễ bị mốc mục, biến
- Tính toán bể ngâm tẩm.
- Tính toán lợng thuốc ngâm tẩm.
- Vẽ đợc sơ đồ phân xởng bảo quản.
4
1.3. Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp kế thừa kết quả của các chuyền đề, khóa luận.
- Tìm hiểu qua giáo trình Bảo quản lâm sản và các tài liệu có liên quan.
- Tìm hiểu qua các thông tin báo chí, mạng internet
2. Xõy dng phng ỏn bo qun cho g x sn xut mc
xõy dng c mt phng ỏn bo qun thớch hp thỡ trc ht phi tỡm
hiu u nhc im ca cỏc phng ỏn bo qun thụng dng. Mt khỏc ta cú th
tỡm hiu iu kin thc t v mụi trng s dng sn phm.
Nh chỳng ta ó bit g x dựng sn xut mc cú th c bo qun
nhng ni khỏc nhau nh ni cú mỏi che hoc ngay tai ni x - ngha l chỳng cú
th ngoi tri. Vỡ vy g ny phi cú phng ỏn bo qun riờng cho tng trng
hp. V trong ỏn ny, em s dựng g x m c t di mỏi che, cú iu kin
thụng thoỏng, ớt b m.
2.1 Nhng cn c xõy dng mt phng ỏn bo qun
a. iu kin mụi trng s dng sn phm.
Vi g x sn xut mc m cú mụi trng t di mỏi che, thụng
thoỏng ớt b m. Vỡ vy kh nng b nm l rt thp nờn khi chn thuc cú th b
qua quỏ trỡnh ra trụi ca thuc v loi thuc cú ớt kh nng chng nm. Nờn chn
loi thuc cú tỏc dng ch yu l dit cụn trựng nh mi, mt, xộn túc, nu thuc
cú kh nng chng chỏy cng tt.
b. i tng phỏ hoi ch yu
5
Đối tượng phá hoại chủ yếu là côn trùng: mối, mọt, xén tóc… Các loại côn
trùng này phá hoại theo nguồn gốc nguyên liệu vào các thời điểm sử dụng sản
phẩm.
Về mùa đông, đối tượng phá hoại chủ yếu là mối vì chúng thường nằm trong
hoạt động hết công xuất.
- Điều kịên khai thác, sản xuất, vận chuyển , chế biến, năng lượng…
+ Về vận chuyển: giao thông thuận tiện, phương tiện thì thuận tiện và hiện
đại.
+ Về chế biến: máy móc hiện đại
2.2 Lựa chọn phương án bảo quản
Do đôi tượng phòng trừ chủ yếu là côn trùng ( mối, mọt, xén tóc…) ta lựa
chọn phương án "ngâm tẩm thông thường” .
Thiết bị là một bể ngâm tẩm có dung tích lớn để có khả năng ngâm tẩm. Gỗ
được ngâm tẩm trong một thời gian T sau đó được vớt ra ngoài và tiến hành ủ gỗ.
Quá trình ủ gỗ nhằm cho thuốc bảo quản thẩm thấu sâu vào trong gỗ và ổn định.
Tuỳ theo mục đích sử dụng người ta có thể tiến hành ngâm tẩm trong thời gian
nhanh hay chậm. Tuỳ thuộc vào môi trường sủ dụng mà người ta tẩm trong dung
dịch có nồn độ khác nhau.
Phương pháp này có các ưu điểm sau:
- Phương pháp đơn giản không tốn kém
- Dễ tiến hành bảo quản
- Có thể áp dụng rộng rãi
- Chi phí thấp, hiệu quả kinh tế cao
7
- Vốn đầu tư ít.
Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là : Gỗ sau khi ngâm tẩm thì độ ẩm trong
gỗ lớn do đó phải phơi, sấy trước khi đem vào sử dụng.
Với những ưu điểm như trên thì phương pháp ngâm tẩm thông thường là tối
ưu và phù hợp với sản xuất.
2.3 Lựa chọn thuốc bảo quản và phương pháp sử lý thuốc
Việc chọn thuốc là cực kì quan trọng trong bảo quản nói chung và trong bảo
quản gỗ xẻ sản xuất đồ mộc nói riêng. Thì đối với gỗ xẻ cho sản xuất đồ mộc thì
đối tượng phá hoại chủ yếu là mối, mọt, xén tóc nhưng khi lựa chọn các loại thuốc
có thể diệt được các sinh vật đó và cũng đảm bảo được rằng khi ngâm tẩm xong
- Sản phẩm: gỗ này dùng để sản xuất các đồ nội thất trong gia đình như tủ
bếp, tủ áo, ốp trần. ốp chân tường….
- Loại thuốc bảo quản chủ yếu là: H
3
BO
3
, Na
2
B
4
O
7
.10H
2
O….
- Phương pháp bảo quản: chọn phương án ngâm tẩm thông thường.
Chọn vị trí phân xưởng
Việc chọn lựa vị trí phân xưởng phải đảm bảo các yêu cầu sau ( Căn cứ vào
quy hoạch tổng thể mà chọn ):
9
- Vị trí cuối hướng gió: vì trong quá trình bảo quản ta thường dùng các hoá
chất mà các hoá chất này dễ bay hơi, khi gió thổi các hoá chất này sẽ bay ra khỏi
phân xưởng và gây độc hại cho con người.
- Cách xa khu làm việc, khu dân cư: Vì các chất thải trong quá trình ngâm tẩm
thải ra là rất độc.
- Cách xa nguồn thức ăn: Các nước thải rất dễ ngấm vào trong đất từ đó dễ đi
vào nguồn nước ăn của chúng ta nên khi lấy nước cần cách xa khu vực đó để
không bị ảnh hưởng tới sức khoẻ.
- Thuận tiện cho việc xuất nhập, vận chuyển gỗ: công tác vận chuyển cũng
được quan tâm vì khi chúng ta chọn nơi làm phân xưởng có đường đi lối lại thuận
3
+ Độ thấm thuốc ở gỗ giác không ít hơn 10mm
+ Độ thấm thuốc ở gỗ lõi không ít hơn 5mm
- Kiểm tra chất lượng: Nếu gỗ không đạt tiêu chuẩn chất lượng như nói
trên thì ta phải tiến hành tẩm lại hoặc dùng phương pháp tẩm khác.
12
b. Thiết kế dây truyền công nghệ
Đây là một yêu cầu cần thiết cho các nhà kĩ thuật, la một trong những yếu tố
đánh giá trình độ của người thiết kế. Vì vậy dây truyền công nghệ hợp lý hay
không chỉ nhằm làm ra các sản phẩm với hiệu quả cao mà nó còn có tính quyết
địng đến việc thiết kế quy hoạch mặt bằng của toàn khu vực có liên quan đến công
tác bao quản nói chung. Dây truyền công nghệ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:
Mục đích sử dụng sản phẩm; thuốc baot quản;phương pháp bảo quản; yêu cầu chất
lượng gỗ sau khi tẩm; giá thành có thể chấp nhận; điều kịên thực tế của từng đơn
vị; thị trường thuốc bảo quản; vấn đề bảo vệ môi trường.
S¬ ®å d©y truyÒn c«ng nghÖ
13
Gỗ xẻ
Bể ngâm tẩm gỗĐem đi sử dụng Gỗ vừa được bảo
quản
Kiểm tra sản phẩm
Bảo quản tạm
thời khi lưu bãi
Thuốc
bảo quản
Nước
sạch
Thuốc đã phaGỗ bảo quản đạt
tiêu chuẩn
Gỗ khó tẩm t
3
= 7 ngày
Tổng số ngày làm việc trong năm T
o
= 300 ngày
Thuốc bảo quản sử dụng H
3
BO
3
, Na
2
B
4
O
7
.10H
2
O
- Tinh toán tổng lợng gỗ theo nhiệm vụ cần tẩm trong 1 năm.
M = M
1
+ M
2
+ M
3
= 900 + 700+600 = 2200 m
3
/năm.
- Thòi gian cân thiết (theo tính toán) để tẩm số gỗ cần tẩm trên:T
3
= 600 . 7 = 4200 (ngày)
15
Tổng thời gian để tẩm khối lợng gỗ M trong năm là:
T = T
1
+ T
2
+ T
3
= 2700+ 3500 + 4200 =10400 (ngày)
- Tính toán xác định lợng gỗ tẩm trong một mẻ tẩm (M
0
) tơng ứng với thời gian
tẩm (T
0
) trong năm: T
0
= 300 ngày
- Chênh lệch thời gian tính toán và thực tế là: T = T/T
0
= 10400/300 = 34.67
(lần)
Nếu mỗi mẻ tẩm chỉ tẩm đợc 1m
3
gỗ, mà thời gian tẩm trong năm là 300
ngày/năm nh vậy để tẩm hết 10400 m
3
gỗ phải mất 34.67 năm, điều này là vô
lý. Do đó chỉ có thể tăng lợng gỗ tẩm trong một mẻ lên ít nhất là 34.67 lần thì
là số mẻ cần tẩm cho từng nhóm gố (cùng chế độ tẩm).
S = M/M
0
Số mẻ phải tẩm cho loại gỗ thuộc nhóm gỗ dễ tẩm:
S
1
= M
1
/M
0
= 900/34.67 = 25.96 (mẻ)
Số mẻ phải tẩm cho loại gỗ thuộc nhóm gỗ tẩm trung bình:
S
2
= M
2
/M
0
= 700/34.67 = 20.19 (mẻ)
Số mẻ phải tẩm cho loai gỗ thuộc nhóm gỗ khó tẩm:
16
S
3
= M
3
/M
0
=600/ 34.67 = 17.30 (mẻ)
- Tính toán thời gian cần thiết cho từng nhóm gỗ trong cả năm.
)
Trong ngâm thờng dung tích bể ngâm và dung tích chứa gỗ thờng lấy
theo tỷ lệ : B/ m
0
= 10 /7
B = 10.M
0
/7 = 10 . 34.67 / 7 = 49.53 ( m
3
)
lấy B = 50 ( m
3
)
- Tính toán thuốc bảo quản
+ Tính lợng thuốc khô:
A: lợng thốc thấm cần phải đạt sau khi tẩm (kg/m
3
) A =5 kg/m
3
M: tổng lợng gỗ cần tẩm trong năm (m
3
)
K: lợng thuốc khô cần để tẩm cho gỗ M
K = M *A * 1,1 = 2200 *5 *1,1 = 12100 (kg thuốc khô )
Với : 1,1 là hệ số dự trữ do rơi vãi trong quá trình xử dụng
+ Tính lợng dung dịch thuốc càn thiết để tẩm M(m
3
)
17
C: nång ®é dung dÞch yªu cÇu : C = 10%