HÀ NỘI
8-2009
Tài liệu dùng cho cán bộ quản lý trường phổ thông
NHỮNG NGƯỜI BIÊN SOẠN
Nhóm biên soạn: Trần Văn Kim
Vũ Trung Thành
Lê Minh Đức
ThS. Võ Anh Tuấn
ThS. Phạm Đình Chinh
Chủ trì biên soạn và hiệu đính: ThS. Nguyễn Thị Thái
2
Quyển 3 - Quản lý và điều hành các hoạt động trong trường học
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 16
Giới thiệu quyển 3 19
Chương I CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU VÀ CÁC THUẬT NGỮ 20
Cách sử dụng tài liệu 20
Các thuật ngữ 21
Các ký hiệu sử dụng trong sơ đồ quy trình 32
Các từ viết tắt sử dụng trong tài liệu 35
Chương II CÁC NGHIỆP VỤ THEO THỜI GIAN 36
A. Nghiệp vụ thường xuyên 36
1. Cả năm 36
2. Hàng quý 36
3. Hàng tháng 36
4. Hàng tuần 37
B. Nghiệp vụ đặc thù theo tháng 37
C. Nghiệp vụ đột xuất 39
Chương III 40
CHI TIẾT CÁC NGHIỆP VỤ THEO TÍNH CHẤT CÔNG VIỆC 40
A. QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH 40
a.2.9 Kỷ luật giáo viên, nhân viên 94
a.2.10 Tổ chức bộ máy nhà trường 97
a.2.11 Quản lý lao động 99
a.2.12 Duyệt tiền lương dạy thêm giờ 101
a.2.13 Duyệt xét nâng bậc lương 103
a.2.14 Nghỉ theo chế độ 106
a.2.15 Làm sổ bảo hiểm xã hội 108
a.2.16 Kiểm tra nội bộ 111
a.2.17 Xây dựng tiêu chuẩn, quy định kiểm tra nội bộ 115
a.2.18 Tiếp công dân 117
a.2.19 Xử lý đơn 119
a.2.20 Giải quyết khiếu nại lần đầu 120
a.2.21 Giải quyết khiếu nại lần hai 123
a.2.22 Giải quyết tố cáo 125
a.2.23 Kê khai tài sản, thu nhập 127
a.3 Tài chính 128
a.3.1 Lập dự toán thu chi 131
a.3.2 Thực hiện thu chi 133
a.3.3 Lập báo cáo tài chính, quyết toán 134
4
Quyển 3 - Quản lý và điều hành các hoạt động trong trường học
a.3.4 Công khai tài chính 135
a.3.5 Kiểm tra tài chính 137
a.4 Tài sản 138
a.4.1 Đăng ký tài sản 139
a.4.2 Kiểm kê tài sản 140
a.4.3 Thanh lý tài sản 141
a.4.4 Mua sắm tài sản 142
a.4.5 Đấu thầu mua sắm hàng hóa 144
a.4.6 Sửa chữa tài sản và xây dựng mới 147
b.1.18 Dự giờ hoạt động sư phạm của giáo viên 173
b.2 Hoạt động của học sinh 175
b.2.1 Lập hồ sơ học sinh 175
b.2.2 Chuyển giao hồ sơ học sinh cuối cấp 176
b.2.3 Cấp giấy xác nhận 176
b.2.4 Tuyển sinh đầu cấp 176
b.2.5 Học sinh chuyển đến, chuyển đi (hoặc chết) 177
b.2.6 Học sinh không được lên lớp 179
b.2.7 Học sinh bỏ học, thôi học 179
b.2.8 Giải quết học sinh học lại 180
b.2.9 Chuyển lớp 180
b.2.10 Kỷ luật học sinh 181
b.2.11 Đăng ký môn, chủ đề tự chọn 182
b.2.12 Xếp lớp, phân ban 182
b.2.13 Theo dõi chuyên cần 183
b.2.14 Đánh giá, xếp loại học sinh trung học 183
b.2.15 Quản lý học nghề 184
b.2.16 Phụ đạo học sinh yếu, kém 185
b.2.17 Bồi dưỡng học sinh giỏi 186
b.2.18 Tổ chức kiểm tra định kỳ 186
b.2.19 Xét công nhận tốt nghiệp/Hoàn thành chương trình 187
b.2.20 Xét kết quả học tập, xếp loại thể lực học sinh cuối năm 188
b.2.21 Theo dõi thi đua, khen thưởng học sinh 189
b.2.22 Tổ chức rèn luyện trong hè 189
b.2.23 Kiểm tra lại môn học 189
b.2.24 Quản lý học sinh năng khiếu 190
b.2.25 Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp 190
b.2.26 Giáo dục học sinh cá biệt 196
b.2.27 Quản lý học sinh diện chính sách 196
6
c.28 Tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh đầu năm học 242
Phụ lục 247
VĂN BẢN THAM KHẢO 247
A. GIÁO DỤC 247
7
Tài liệu dùng cho cán bộ quản lý trường phổ thông
1. Luật Giáo dục 247
2. Chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về giáo dục 247
3. Xử phạt vi phạm hành chính trong giáo dục 249
4. Phân cấp quản lý 250
B. CƠ SỞ GIÁO DỤC 251
1. Mục tiêu và kế hoạch đào tạo 251
2. Điều lệ, quy chế 251
a) Mầm non 251
b) Tiểu học 251
c) Trung học 251
d) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp 252
đ) Trung tâm giáo dục thường xuyên 252
e) Trung tâm học tập cộng đồng 252
g) Trung tâm ngoại ngữ-tin học 252
3. Trường chuyên biệt 252
4. Trường đạt chuẩn 253
5. Trường ngoài công lập 253
6. Chuẩn cơ sở vật chất 254
a) Chuẩn chung 254
b) Thiết bị dạy học tối thiểu giáo dụcmầm non 254
c) Thiết bị dạy học tối thiểu giáo dục tiểu học 254
d) Thiết bị dạy học tối thiểu giáo dục trung học cơ sở 254
đ) Thiết bị dạy học tối thiểu giáo dục trung học phổ thông 254
e) Thiết bị dạy học tối thiểu môn giáo dục quốc phòng 255
b) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 267
c) Sĩ quan dự bị 268
d) Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ 269
4. Phòng, chống HIV/AIDS 270
5. Phòng, chống ma túy 270
6. Phòng, chống thuốc lá 271
7. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 272
8. Phòng, chống tham nhũng 272
9. Phòng cháy, chữa cháy 273
10. Phòng, chống lụt, bão 274
11. An toàn thực phẩm 274
12. An toàn giao thông 275
a) Đường bộ 275
b) Đường thủy 276
9
Tài liệu dùng cho cán bộ quản lý trường phổ thông
c) Đường sắt 277
d) Đường hàng không 277
13. An toàn trường học 277
14. Y tế trường học 278
15. Vệ sinh trường học 279
16. Thể dục, thể thao 279
17. Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em 280
18. Bảo vệ môi trường 282
19. Bảo vệ rừng 282
20. Các phong trào, vận động 283
a) Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh 283
b) Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích 283
c) Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực 284
d) Hội thi, hội diễn 284
c) Nâng bậc lương 297
d) Chuyển xếp lương 297
11. Đào tạo bồi dưỡng 297
12. Kỷ luật cán bộ công chức 299
13. Thi đua khen thưởng 299
14. Các tổ chức chính trị-xã hội 301
a) Công đoàn 301
b) Hội khuyến học Việt Nam 302
c) Hội cựu giáo chức Việt Nam 302
d) Ban đại diện cha mẹ học sinh 302
đ) Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 303
e) Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam 303
g) Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh 303
15. Quy hoach cán bộ 303
Đ. HỌC SINH 303
1. Tuyển sinh 303
2. Thi, xét tốt nghiệp 303
3. Đánh giá xếp loại học sinh 304
4. Thi chọn học sinh giỏi 304
5. Khen thưởng, kỷ luật 305
E. QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH 305
1. Văn bản 305
a) Ban hành văn bản 305
b) Văn thư-Lưu trữ 306
11
Tài liệu dùng cho cán bộ quản lý trường phổ thông
c) Quản lý con dấu 306
d) Bảo mật 306
đ) Cấp bản sao 307
2. Văn bằng chứng chỉ 307
Quyển 3 - Quản lý và điều hành các hoạt động trong trường học
k13. Thể dục-Thể thao 320
k14. Chương trình mục tiêu 321
k15. Chính sách vùng đăc biệt khó khăn 321
k16. Đề tài khoa học 322
k17. Xây dựng 322
l) Chế độ chính sách đối với học sinh 323
l1. Khen thưởng học sinh giỏi 323
l2. Học phí 323
l3. Lệ phí tuyển sinh 324
l4. Ưu đãi người có công với cách mạng 324
l5. Học bổng và trợ cấp xã hội 325
l6. Tín dụng học tập 327
l7. Hộ nghèo 327
l8. Hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục 328
m) Thuế thu nhập doanh nghiệp 328
5. Tài sản 328
a) Quản lý tài sản 328
b) Kiểm kê tài sản 330
c) Đấu giá tài sản 330
d) Xử lý trách nhiệm vật chất 331
đ) Bàn giao tài sản 331
e) Mua sắm tài sản 331
g) Khấu hao tài sản 332
h) Hao mòn tài sản 332
i) Thư viện 332
k) Thiết bị trường học 332
6. Xây dựng kế hoạch, quy hoạch 332
7. Đấu thầu 333
8. Xây dựng 334
23. Miền núi, vùng cao 354
24. Vùng dân tộc 355
25. Xóa đói giảm nghèo 356
26. Dân sự 356
27. Hình sự 357
28. Lao động 358
a) Thời gian làm việc 358
b) Hợp đồng lao động 359
c) An toàn lao động 359
14
Quyển 3 - Quản lý và điều hành các hoạt động trong trường học
d) Khiếu nại-tố cáo 360
đ) Kỷ luật lao động 360
e) Lao động nữ 360
g) Lao động là người tàn tật 360
h) Thỏa ước lao động tập thể 361
i) Tiền lương lao động 361
k) Tranh chấp lao động 362
29. Người tàn tật 362
30. Quản lý thuế 363
31. Thuế giá trị gia tăng 364
32. Thuế tiêu thụ đặc biệt 365
33. Quốc tịch 365
34. Hộ tịch 365
35. Cư trú 366
36. Chứng minh nhân dân 366
37. Công chứng 366
38. Dự án ODA 367
39. Công tác dân tộc 368
40. Ghi nhãn hàng hóa 368
nước trên thế giới, tạo điều kiện cho mỗi hiệu trưởng rút ra bài học kinh nghiệm
cho riêng mình, vận dụng các kiến thức này trong hoàn cảnh thực tế của từng
trường.
Khi biên soạn, Dự án SREM cố gắng để Bộ Tài liệu đáp ứng được tình hình
giáo dục Việt Nam hiện tại, đồng thời từng bước hòa nhập với các chuẩn giáo
dục quốc tế. Dự án đã tham khảo các tài liệu quản lý giáo dục trong và ngoài
nước và hệ thống hóa lại các vấn đề cần thiết đối với hiệu trưởng, dựa trên cơ sở
năng lực cần có của hiệu trưởng để đáp ứng những yêu cầu quản lý mới. Bộ Tài
liệu còn là sự tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm và thực tiễn quản lý giáo
dục mà Dự án thu thập được thông qua các hội thảo và thực tiễn giúp hiệu trưởng
có cái nhìn rộng hơn về xu thế giáo dục hiện nay của nhiều nước trên thế giới.
Bộ Tài liệu gồm 6 cuốn:
1. Sơ lược quá trình phát triển giáo dục của Việt Nam và một số nước trên
thế giới;
2.Quản lý nhà nước về giáo dục;
3. Quản lý điều hành các hoạt động trong trường học;
4. Giám sát, đánh giá trong trường phổ thông;
5. Công nghệ thông tin trong quản lý trường học
6. Quản trị hiệu quả trường học.
Bộ Tài liệu được biên soạn cho hiệu trưởng các trường phổ thông (kể cả các
trường ngoài công lập) và cũng sẽ rất bổ ích đối với các phó hiệu trưởng, tổ
trưởng bộ môn, những người giúp hiệu trưởng thực hiện kế hoạch phát triển nhà
trường. Một số độc giả khác như giáo viên cốt cán, với hy vọng một ngày nào đó
họ sẽ trở thành hiệu trưởng cũng có thể tham khảo tài liệu này. Trong lúc chưa
16
Quyển 3 - Quản lý và điều hành các hoạt động trong trường học
trở thành cán bộ quản lý, việc am tường các nhiệm vụ của hiệu trưởng cũng giúp
họ có khả năng giám sát hoặc hỗ trợ hiệu trưởng tốt hơn trong quá trình quản lý
đang ngày càng được yêu cầu theo hướng công khai, minh bạch.
Dự án hy vọng các cơ sở đào tạo về quản lý giáo dục, thậm chí cả các
viên trong trường hoặc các hiệu trưởng khác nhằm sưu tầm thêm các tài liệu về
lịch sử và quá trình phát triển ngành giáo dục ở địa phương mình hoặc các kinh
nghiệm giáo dục để cụ thể hóa các nội dung và tình huống quản lý ở trường
minh, tiếp thêm sức sống cho Bộ Tài liệu và làm giàu lý luận về quản lý giáo dục
ở Việt Nam.
Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khó, liên quan đến sự phát triển toàn diện
của nhà trường cũng như của từng cá nhân, đòi hỏi kiến thức sâu rộng, tích hợp
nhiều kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn của mỗi cán bộ quản lý, các nội dung
17
Tài liệu dùng cho cán bộ quản lý trường phổ thông
được biên soạn trong tài liệu sẽ là những gợi ý hữu ích cho những người làm
công tác quản lý. Phần các văn bản qui phạm pháp luật liên quan tới giáo dục
được cập nhật tới thời điểm phát hành đĩa CD kèm theo Bộ Tài liệu này.
Dự án SREM chân thành cảm ơn sự cộng tác của hàng trăm hiệu trưởng,
cán bộ quản lý các cấp và các chuyên gia tư vấn quốc tế đã tham gia vào quá
trình xây dựng Bộ tài liệu này.
Dự án đặc biệt cảm ơn vị Lãnh đạo cao nhất của ngành, Bộ trưởng Nguyễn
Thiện Nhân đã gợi ý Dự án xây dựng Bộ Tài liệu này.
Dự án mong rằng Bộ Tài liệu sẽ góp phần đẩy nhanh tiến trình đổi mới quản
lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Hiệu quả của Bộ Tài liệu này với
việc nâng cao chất lượng trường học sẽ chỉ được nhận thấy sau một thời gian,
nhưng chắc chắn Bộ Tài liệu sẽ có tác động ngay tới các Hiệu trưởng vì tính cụ
thể và thực tiễn của nó.
GIÁM ĐỐC DỰ ÁN
GS.TS Phạm Vũ Luận
THỨ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
18
Quyển 3 - Quản lý và điều hành các hoạt động trong trường học
Giới thiệu quyển 3
Quản lý, điều hành các hoạt động trong trường học
bản pháp qui đã ban hành và có sự tham vấn của nhiều cán bộ quản lý giáo dục các cấp thông
qua các hội thảo (trong đó có nhiều hiệu trưởng), nhưng các qui trình này vẫn cần được xem
xét như các qui trình mở, có thể cập nhật và điều chỉnh cho phù hợp với các qui định của địa
phương. Chúng tôi mong rằng các trường sẽ áp dụng các qui trình cơ bản để điều hành công
việc trong trường mình bởi chắc chắn cách làm này sẽ giảm bớt khối lượng công việc giám sát
đánh giá của Hiệu trưởng và làm tăng hiệu quả công việc của toàn thể đội ngũ cán bộ giáo viên
trong toàn trường.
Rất mong cuốn sách này sẽ giúp ích cho nhiều hiệu trưởng, đặc biệt là các hiệu trưởng
mới được bổ nhiệm.
Vì thời gian có hạn, nên cuốn sách không khỏi còn nhiều thiếu sót, chúng tôi rất mong
được sự lượng thứ và thông cảm của bạn đọc.
Thay mặt nhóm soạn thảo
ThS. Nguyễn Thị Thái
Phó Vụ trưởng, Phó GĐ dự án
19
Tài liệu dùng cho cán bộ quản lý trường phổ thông
Chương I
CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU VÀ CÁC THUẬT NGỮ
Cách sử dụng tài liệu
Đọc kỹ mục lục để nắm rõ các nội dung trong tài liệu này.
Nhớ ý nghĩa các ký hiệu để hiểu sơ đồ quy trình.
Có từ nào khó hiểu, tra phần Thuật ngữ, ở đó có giải thích chi tiết.
Chương 3 là minh họa của Chương 2 theo thời gian, giữa 2 phần là tương
đồng. Cán bộ quản lý có thể tra cứu nhanh theo thời gian ở Chương 2. Nếu có
quy trình nghiệp vụ cần tìm, tiếp tục tham khảo quy trình nghiệp vụ chi tiết tại
Chương 3.
Khi sử dụng tài liệu dạng word:
Tìm kiếm: bấm Ctrl+F
Tìm tiếp: bấm Shift+F4
Di chuyển nhanh: bấm F5, nhập vào số trang cần di chuyển tới.
b) Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập,
đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động;
c) Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn
ngoài ngân sách nhà nước
Cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm lớp mẫu giáo, lớp
xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em vì
hoàn cảnh khó khăn không được đi học ở nhà trường, lớp dành
cho trẻ tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp trung cấp chuyên
nghiệp được tổ chức tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
b) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm
dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập
cộng đồng;
c) Viện nghiên cứu khoa học được giao nhiệm vụ đào tạo
trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc
sĩ.
Cơ sở giáo dục công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và nhà
nước trực tiếp đầu tư, tổ chức, quản lý
Cơ sở giáo dục dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở
vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động không vì mục đích lợi
nhuận. Cộng đồng dân cư cấp cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại
thôn, bản, ấp, xã, phường, thị trấn.
Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có
thẩm quyền quyết định thành lập; gồm:
a) Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên;
b) Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
thường xuyên;
việc đánh giá chất lượng giáo dục của một cơ sở đào tạo.
Nếu người học được đánh giá là của toàn bộ người học của một
cấp học, bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì đó là
đánh giá chất lượng giáo dục của cấp học (tiểu học, trung học cơ
sở, trung học phổ thông) hay bậc học (mầm non, trung cấp, đại
học)
Vì chất lượng giáo dục phụ thuộc trực tiếp vào các yếu tố sau:
1. Phẩm chất, năng lực của người vào học
2. Phẩm chất, năng lực của đội ngũ giáo viên, phương pháp
giảng dạy
3. Chương trình đào tạo
4. Giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy
5. Cơ sở vật chất của việc đào tạo (nhà cửa, thiết bị đào tạo,
thư viện, Internet )
6. Nguồn tài chính của cơ sở đào tạo
7. Chính sách quản lý giảng viên (lương, đánh giá giảng viên,
yêu cầu công việc, quyền tự do )
8. Sự tham gia các tổ chức, cá nhân ngoài nhà trường vào quá
trình đào tạo (các doanh nghiệp, đại diện đa phương, các cựu
sinh viên, các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế, nhà khoa học )
22
Quyển 3 - Quản lý và điều hành các hoạt động trong trường học
9. Sự quản lý của nhà trường (cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt
động, sự điều hành, chuẩn mực quan hệ trong nhà trường )
Nếu các yếu tố này không thoả mãn các yêu cầu nhất định tương
ứng thì chất lượng giáo dục của cơ sở đào tạo không thể được
đảm bảo. Vì vậy, khi đánh giá chất lượng giáo dục của một
trường, bên cạnh việc tìm cách đánh giá phẩm chất, khả năng, tri
thức, kỹ nẵng và sức khoẻ ca những người tốt nghiệp, người đã
ta còn đánh giá các yếu tố đầu vào nói trên của quá trình đào tạo.
Phổ cập giáo dục đúng độ tuổi là đảm bảo hầu hết người dân trong độ tuổi nhất định đều được
đi học ở một trình độ quy định, phản ảnh sự bình đẳng xã hội
trong học tập đến một trình độ nhất định.
+ Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi: Tất cả trẻ em trong
độ tuổi từ 6-11 tuổi đều được đi học tiểu học và tốt nghiệp tiểu
học.
23
Tài liệu dùng cho cán bộ quản lý trường phổ thông
+ Phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi: Tất cả trẻ
em trong độ tuổi từ 11-15 đều được đi học trung học cơ sở và tốt
nghiệp trung học cơ sở .
Hướng nghiệp trong giáo dục là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà trường để
giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa
chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của
cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng
nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung
học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học hoặc trình
độ cao hơn, học trung cấp, học nghề hoặc lao động phù hợp với
năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội; góp
phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp
với nhu cầu phát triển của đất nước
Liên thông trong giáo dục là biện pháp giúp người học có thể sử dụng kết quả học tập đã có để
học tiếp ở các cấp học, trình độ cao hơn cùng ngành nghề hoặc
khi chuyển sang ngành đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ
đào tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng
Chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục là mức tối thiểu về kiến thức, kỹ
năng mà người học phải đạt được sau khi kết thúc một chương
trình giáo dục; là căn cứ chủ yếu để biên soạn sách giáo khoa, giáo
trình, đánh giá kết quả học tập của người học
trong báo cáo tự đánh giá.
NHÂN SỰ
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương,
ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là
cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây
gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân
sách nhà nước.
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp
huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không
phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không
phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh
đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản
Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi
chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được
bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật.
Viên chức là công dân Việt Nam, trong biên chế, được tuyển dụng, bổ
nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ
thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
Cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thẩm
quyền quản lý, phân công, bố trí, kiểm tra việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức.
Cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thẩm