huong dan on thi Tn - Pdf 17

NguyÔn thi kha
Híng dÉn «n tËp tN
THpt
M«n Ng÷ V¨n
(Ch¬ng tr×nh chuÈn)
N¨m häc 2008- 2009
¤n tËp V¨n líp 12 - Tèt nghiÖp THPT NguyÔn Thi Kha–
1

A- văn
Khái quát về văn học Việt Nam
từ năm 1945 đến hết thế kỉ XX
I- Mức độ cần đạt
- Nắm đợc quá trình phát triển của văn học Việt Nam từ năm 1945 đến 1975 và1975 đến
hết thế kỉ XX.
- Hiểu đợc mối quan hệ giữa văn học với thời đại, với hiện thực đời sống, phát triển của
lịch sử dân tộc.
- Hiểu đợc thành tựu của văn học từ 1945 đến năm 1975 qua từng giai đoạn và đặc điểm
của nó
- Thấy đợc những đổi mới bớc đầu của văn học từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX
- Nắm đợc cách giới thiệu, khả năng tổng hợp khái quát về văn học Việt Nam
II- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1- Kiến thức
- Quá trìng phát triển và thành tựu chủ yếu của văn học 1945- 1975
- Đặc điểm cơ bản của văn học
- Văn học từ 1975 đến hết thế kỉ XX
- Kết hợp giữa lịch sử khi giới thiệu, khả năng tổng hợp khái quát văn học
2- Kĩ năng:
- Nắm đợc cách giới thiệu giai đoạn văn học và khả năng tổng hợp phân tích
III- Hớng dẫn thực hiện
1-Tìm hiểu chung

sống mới, con ngời mới, nỗi đau chia cắt đất nớc, nhớ thơng miền Nam gắn liền với khát vọng
giải phóng. Đó là những tác phẩm: Gió lộng, ánh sáng và phù sa, Riêng chung, Trời mỗi ngày
mỗi sáng, Đất nở hoa, Tiếng sóng, Bài thơ Hắc Hải, Những cánh buồm. Đặc biệt những tập
thơ phản ánh giai đoạn cuối cuộc kháng chiến: Mắu và hoa, Hoa ngày thờng chim báo bão,
Những bài thơ đánh giặc, Đờng ra mặt trận, Vầng trăng quầng lửa, ánh trăng, Bừp lửa, Hoa
dọc chiến hào, Góc sân và khoảng trời
Kịch phát triển mạnh. Chú ý các vở Một Đảng viên, Ngọn lửa, Nổi gió, Chị Nhàn. Giai đoạn
quyết liệt có các vở: Đại đội trởng của tôi, Đôi mắt
+ Từ năm 1965 đến năm 1975
Văn học miền Bắc và văn học vùng giải phóng miền Nam tập trung, huy động tổng lực vào
cuộc chiến đấu, khai thác đề tài chống Mĩ. Chủ đề bao trùm là ca ngợi chủ nghĩa anh hùng
cách mạng (không sợ giặc, dám đánh giặc, quyết đánh giặc, có đời sống hài hoà giữa chung và
riêng nhng bao giờ cũng để cái chung trên hết, có tình cảm quốc tế cao cả). Đó là những tác
phẩm: Ngời mẹ cầm súng, Những đứa con trong gia đình, Rừng xà nu, Hòn đất, Chiếc lợc ngà,
Cửu Long cuộn sóng, Mẫn và tôi, Trở về làng, Kí của Nguyễn Tuân, Vùng trời, Dờu chân ngời
lính, Cửa sông, Những ngời từ trong rừng ra, Chiến sĩ, Khi có một mặt trời, Bão biển
Thơ văn những năm chống Mĩ đạt tới thành tựu xuất sắc, biểu dơng lực lợng, thể hiện cuộc
ra quân vĩ đại của cả hai miền đất nớc
+ Văn học vùng tạm bị chiếm ở miền Nam
Chủ yếu là văn học chống phá cách mạng và đồi trụy. Tuy nhiên, bên cạnh xu hớng phản
động còn có văn học tiến bộ. Tiêu biểu là những tác giả: Vũ Hạnh, Vũ Bằng, Sơn Nam, Lí
Chánh Trung, Lí Văn Sâm, Võ Hồng
- Những đặc điểm cơ bản
+ Nền văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu. Ra đời trong suốt ba
thập kỉ, phản ánh cuộc đụng đầu lịch sử của dân tộc ta với hai đế quốc to là Pháp và Mĩ, nền
văn học thống nhất, lấy mục đíchphục vụ cách mạng, phục vụ nhân dân, cổ vũ chiến đấu, phản
ánh sự đổi đời của nhân dân, thức tỉnh tinh thần giác ngộ cách mạng của nhân dân. Văn học h-
ớng về nhân dân nên có tinh thần dân tộc. Chú ý các tác phẩm: Đôi mắt, Nhận đờng Các nhà
Ôn tập Văn lớp 12 - Tốt nghiệp THPT Nguyễn Thi Kha
3

chỉ thiên về nội dung. Phong cách riêng, cá tính sáng tạo cha đợc phát huy, nhà văn không có
điều kiện chọn đề tài. Lí luận phê bình nghiêng nhiều về t tởng chính trị mà coi nhẹ khám phá
nghệ thuật.
- Văn học từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
Ngay sau đại hội Đảng lần thứ sáu, các nhà văn hiểu không thể viết nh cũ. Nguyễn Huy
Thiệp, Trần Thuỳ Mai, Tạ Duy Anh, Nguyễn Quang Thiều, Bảo Ninh, Nguyễn Thị Thu Huệ,
Phan Thị Vàng Anh
Con ngời nhìn nhận ở góc độ cá nhân, chuyển từ hớng ngoại sang hớng nội: tác phẩm Tớng về
hu, Cỏ lau, Chút phận của đời, Trung tớng giữa đời thờng
b- Nghệ thuật
- Bài giới thiệu kết hợp giữa lịch sử và văn học
- Dẫn chứng phong phú
- Kết hợp phân tích khái quát
c- ý nghĩa
Ôn tập Văn lớp 12 - Tốt nghiệp THPT Nguyễn Thi Kha
4
- Văn học phục vụ kịp thời nhiệm vụ chính trị, góp phần làm giầu nền văn học dân tộc
Nền văn học xứng đáng đứng vào hàng ngũ tiên phong của nhân loại trong công cuộc
chống chủ nghĩa đế quốc.
3- Hớng dẫn tự học
- Nêu đặc điểm của văn học từ 1945 đến năm 2000 và phân tích các đặc điểm ấy
- Thành tựu văn học 1945- 1975 và hạn chế của nó
Tuyên ngôn độc lập
Hồ Chí Minh
a- Tác giả
I- Mức độ cần đạt
- Hiểu đợc quan điểm sáng tác, những nét khái quát về sự nghiệp văn học, đặc điểm về
phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh
- Biết vận dụng hiệu quả những kiến thức đã học về Hồ Chí Minh vào Đọc- hiểu văn thơ
của Ngời

+ Văn chơng phải có tính mục đích
Vì sao, biểu hiện nh thế nào?
Mọi giá trị văn chơng đều hơng tới mục đích, trừ những sáng tác theo chủ nghĩa không
tởng. Trớc khi đặt bút viết Bác đặt ra những câu hỏi: Viết cho ai? (đối tợng sáng tác), Viết để
làm gì? (mục đích sáng tác), viết về cái gì? (nội dung sáng tác), viết nh thế nào? (phơng pháp
sáng tác).
- Sự nghiệp văn học
+ Văn chính luận
Do nhu cầu về hoạt động cách mạng, Bác viết nhiều văn chính luận (bài đăng trên các báo
Ngời cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống thợ thuyền. Tác phẩm viết bằng tiếng Pháp, kí tên Nguyễn
ái Quốc, vạch trần bộ mặt tàn ác của bọn thực dân đối với dân các nớc thuộc địa. Các tác
phẩm: Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Con đờng dẫn tôi đến chủ
nghĩa Lê- nin, Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nớc
Những áng văn chính luận của Bác viết ra không chỉ bằng trí tuệ sáng suốt, sắc sảo mà bằng
cả tấm lòng yêu ghét phân minh, của trái tim vĩ đại, đợc biểu hiện qua hệ thống ngôn ngữchặt
chẽ, hàm súc.
+ Truyện và kí
Những truyện bác viết bằng tiếng Pháp: Pa- ri, Lời than vãn của bà Trng Trắc, Con ngời biết
mùi hun khói, Đồng tâm nhất trí, Vi hành, Những trò lố hay Va- ren và Phan Bội Châu
Nội dung truyện kí đều tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo của bọn thực dân, phong kiến
và tay sai đối với các nớc thuộc địa. Đồng thời đề cao những tấm gơng yêu nớc cách mạng.
+ Thơ ca
Tập thơ: Nhật kí trong tù, thơ Hồ Chí Minh. Nhật kí trong tù (1942- 1943) bao gồm 134 bài
thơ, phần lớn là những bài tứ tuyệt, viết bằng chữ Hán. Bác làm chủ yếu bốn tháng đầu. Nhật
kí trong tù là bức chân dung tự hoạ về con ngời của Hồ Chủ tịch. Mọt con ngời có dũng khí
lớn, trí tuệ lớn, tâm hồn lớn. Con ngời luôn khao khát tự do, nhạy cảm trớc cái đẹp của thiên
nhiên, xúc động trớc đau đớn của con ngời. Bác nhìn thẳng vào mâu thuẫn xã hội thối nát, tạo
ra tiếng cời đầy trí tuệ. Nghệ thuật thơ Nhật kí trong tù rất đa dạng phong phú, kết hợp giữa
bút pháp cổ điển và hiện đại, giữa giản dị và thâm trầm sâu sắc.
Tập thơ Hồ Chí Minh bao gồm những bài thơ viết bằng chữ Hán và cảm hứng trữ tình tiếng

luôn mài sắc ý chí chiến đấu.
2- Hớng dãn tự học
- Suy nghĩ của anh (chị) qua lời nhận định sau: Thơ Ngời nói ít mà gợi nhiều, là
loại thơ có màu sắc thanh đạm, có âm thanh trầm lắng, không phô diễn mà cố khép lại trong đ-
ờng nétđể cho ngời đọc tự thởng thức cái phần ý ở ngoài lời (Rô- giê- Đờ- nuy, Pháp)
- Thơ Bác đã dành cho thiên nhiên một địa vị danh dự (Đặng Thai Mai)
B- Tuyên ngôn độc lập
(Văn bản)
Hồ Chí Minh
I- mức độ cần đạt
- Thấy đợc Tuyên ngôn độc lập là văn kiện lịch sử lớn, thể hiện t tởng, tình cảm của Bác
với dân tộc, và nhân loại
- Nắm đợc ý chí mạnh mẽ, khẳng định quyền độc lập dân tộc của nớc Việt Nam trớc thế
giới
- Hiểu đợc cách dùng từ, văn giầu hình ảnh, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng cụ thể.
II- trọng tâm kiến thức, kĩ năng.
Ôn tập Văn lớp 12 - Tốt nghiệp THPT Nguyễn Thi Kha
7
1- Kiến thức
- Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn
- Bác vạch tội để tranh luận ngầm với thực dân Pháp, phủ định mọi đặc quyền,
đặc lợi của Pháp trên đất nớc ta, tuyên bố độc lập
- Quyết tâm giữ gìn độc lập tự do của dân tộc
- Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận hùng hồn, tạo sức thuyết phục.
2- Kĩ năng
Đọc hiểu văn bản chính luận theo đặc trng thể loại (phát hiện ra luận điểm, luận cứ,
dùng từ ngữ, hình ảnh, giọng văn)
III- Hớng dẫn thực hiện
1- Tìm hiểu
- Hoàn cảnh ra đời và mục đích bản tuyên ngôn

8
trong năm năm đã bán nớc ta hai lần cho Nhật. Pháp nhân danh Đồng minh, Bác vạch rõ Pháp đã
đầu hàng, bỏ chạy, thậm chí Việt Minh kêu gọi Pháp để liên minh chống Nhật, Pháp không
đáp ứng còn khủng bố Việt Minh. Bác tuyên bố thoát li với Pháp và xoá mọi quyền lợi của Pháp
trên đất nớc Việt Nam. Ngời tuyên bố độc lập
- Bác tuyên ngôn, khẳng định quyết tâm của dân tộc
Bác trịnh trọng tuyên bố: Nớc Việt Nam có quyền dộc lập ấy. Bác vừa khẳng định vừa công
khai tuyên bố. Lời Ngời nh chân lí. Bác thể hiện quyết tâm của dân tộc, vừa đông viên, kêu gọi
đồng bào cả nớc đồng lòng để giữ gìn độc lập tự do đã giành đợc.
b- Nghệ thuật
- Bản tuyên ngôn có kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo lập luận giàu sức thuyết phục, dẫn
chứng xác thực.
- Ngôn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm.
- Giọng điệu biến hóa, linh hoạt phù hợp với từng nội dung, từng đối tợng.
c- ý nghĩa
Bản tuyên ngôn không chỉ là văn kiện lịch sử vô giá mà còn là tác phẩm văn học có giá trị
nhiều mặt
3- Hớng dẫn tự học
Chứng minh tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận mẫu mực
Nguyễn Đình chiểu, ngôI sao sáng
trong văn nghệ của dân tộc
Phạm Văn Đồng
I- mức độ cần đạt
- Nắm đợc nội dung sâu sắc mà tác giả đặt ra trong bài viết
- Thấy đợc cách nêu vấn đề độc đáo
- Cảm nhận đợc giọng văn hùng hồn, giầu biểu cảm
II- trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1- Kiến thức
- Cách nhìn mới mẻ về Nguyễn Đình Chiểu
- Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ yêu nớc mà tác phẩm là bài ca bất hủ về cuộc kháng

a- Nội dung
- Cách nhìn mới mẻ về Nguyễn Đình Chiểu
So sánh liên tởng nh Vì sao có ánh sáng khác thờng. Con mắt của chúng ta phải chăm chú
nhìn thì mới thấy và càng nhìn càng thấy sáng. Văn chơng của Nguyễn Đình Chiểu là văn ch-
ơng đích thực, câu thơ cha thật chuốt, thật mợt. Đừng vì thế mà hạ thấp thơ văn Nguyễn Đình
Chiểu. Phạm Văn Đồng nhấn mạnh: Có ngời chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả của Lục
Vân Tiên và hiểu về Lục Vân Tiên cũng khá thiên lệch về nội dung và văn, còn rất ít hiểu biết
về thơ văn yêu nớc của Nguyễn Đình Chiểu, khúc ca hùng tráng về phong trào yêu nớc chống
bọn xâm lợc Pháp khi chúng xâm lợc bờ cõi nớc ta cách đây một trăm năm. Cách nhìn mới
mẻ của Phạm Văn đồng, chỉ ra định hớng tìm hiểu thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, vừa phê phán
những ngời cha hiểu Nguyễn Đình Chiểu, vừa khẳng định giá trị thơ văn yêu nớc của Đồ
Chiểu, Đây là cách vào đề vừa mới mẻ, vừa sâu sắc, thể hiện phơng pháp khoa học của Phạm
Văn Đồng
- Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ yêu nớc vĩ đại
Thơ văn yêu nớc của Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm trí của chúng ta phong trào
kháng PháP oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ từ năm 1860 về sau và suốt hai mơi năm
trời (tái hiện một thời đau thơng và khổ nhục, nhng vô cùng anh dũng của dân tộc ta.Ca ngợi
những ngời anh hùng tận trung với nớc, những ngời liệt sĩ trọn nghĩa với dân- Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc, Điếu Trơng Định, Phan Tòng, Văn tế trận vong lục tỉnh). Trong văn thơ yêu nớc
của Nguyễn Đình Chiểu còn có đoá hoa, hòn ngọc rất đẹp (Xúc cảnh)
- Lục Vân Tiên là tác phẩm lớn nhất
Ôn tập Văn lớp 12 - Tốt nghiệp THPT Nguyễn Thi Kha
10
Ca ngợi chính nghĩa, đạo đức quý trọng ở đòi (Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga, Vơng Tử
Trực, Hớn Minh, Tiểu Đồng), những ngời trọng nghĩa, khổ cực, gian nguy vẫn quyết phấn đấu
vì nghĩa lớn. Văn chơng Lục Vân Tiên là chuyện kể, chuyện nói nôm na dễ truyền bá trong
dân gian.
- Đời sống và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu nêu cao tác
dụng của văn học nghệ thuật và vai trò của ngời cầm bút
Đây là phần kết của bài viết. Tác giả rút ra bài học sâu sắc về mối quan hệ giữa văn học và đời

11
1- Tìm hiểu chung
- Vài nét về Nguyễn Đình Thi (SGK)
- Hoàn cảnh và mục đích sáng tác
2- Đọc- hiểu
a- Nội dung
- Đặc trng của thơ
Đầu mối của thơ là tâm hồn con ngời (luận điểm)
Lí lẽ kết hợp với dẫn chứng
- Trời xanh hôm nay nên thơ hay tâm hồn ta muốn làm thơ về trời xanh
- Ma phùn buổi chiều gợi nỗi nhớ nh nỗi nhớ gặp chiều ma
Tác giả kết luận: làm thơ là thể hiện một trạng thái tâm lí đang rung chuyển khác thờng.
Làm thơ nghĩa là tâm hồn phải rung động. Bài thơ là sợi dây truyền tình cảm cho ngời đọc.
Thơ là tiếng nói mãnh liệt của tình cảm. Cảm xúc là động lực cơ bản của thơ.
Hình ảnh, t tởng và tính chân thật trong thơ (luận điểm)
Lí lẽ
- Cảm xúc của con ngời bao giờ cũng dính liền với sự suy nghĩ.
- Suy nghĩ xuất phát từ t tởng của ngời làm thơ.
. - Nhà thơ mở rộng tâm hồn mình để đón nhận mỗi cảnh ngộ, mỗi con ngời
tác động đến t tởng, tình cảm. Đó là những hình ảnh tự nhiên, tơi nguyên mới mẻ, cha có vết
nhòa của thời gian.
- Những hình ảnh trong thơ phải ở ngay trong đời thực. Nó vừa lạ lại vừa
quen. Hình ảnh quan sát từ cuộc sống, nhng phải đợc sàng lọc bằng nhận thức t tởng của ngời
làm thơ. Tất nhiên t tởng ấy phải đúng đắn.
Ngôn ngữ thơ khác ngôn ngữ các loại hình truyện, kịch, kí (luận điểm)
Lí lẽ và dẫn chứng
- Chữ và nghĩa trong thơ ngoài giá trị ý niệm còn có sức gợi, ngoài gọi tên sự
vật nó phải mở rộng, gọi đến xung quanh nó một vùng ánh sáng động đậy: Chim hôm thoi
thót về rừng ta đọc mà cảm nh buổi chiều nh hơi thở tắt dần.
- Cái kì diệu của ngôn ngữ thơ chúng ta tìm thấy trong nhịp điệu, trong nhạc

nghèo đoàn kết đứng lên lật đổ ách cờng quyền. Đốt-xtôi-ép-xki đợc mọi ngời, mọi thế hệ tôn
vinh.
- Thấy đợc nghệ thuật dựng chân dung văn học của Xvai-gơ
II- Trọng tâm kiến thức kĩ năng
1- Kiến thức
- Nỗi khổ về vật chất, bệnh tật nhng tình yêu nớc Nga đã giúp Đốt- xtôi-ép
xki vơn lên trong sáng tạo nghệ thuật
- Cái chết của ông và tinh thần đoàn kết dân tộc.
- Nghệ thuật dựng chân dung văn học cũa Xvai- gơ
b. Kĩ năng
- Biết nhận ra cách lập luận, những luận điểm, luận cứ
- Hớng dẫn học sinh học tập cách viết văn nghị luận.
Iii- Hớng dẫn thực hiện
1- Tìm hiểu chung
- Vài nét về tác giả Xvai- gơ
- Vị trí đoạn trich
2- Đọc- hiểu
Ôn tập Văn lớp 12 - Tốt nghiệp THPT Nguyễn Thi Kha
13
a- Nội dung
- Nỗi khổ và nghị lực của Đốt-xtôi-ép-xki (luận điểm)
- Luận cứ
+ Ông sống trong cảnh nghèo khó, phải cầu xin từ những ngời xa lạ và thấp hèn, không có
tiền phải cầm cố và biết bao lần phải quì gối, cầm đến chiếc quần đùi cuối cùng, tiếng
kêu tuyệt vọng xé ruột, con chó bị đánh, đồ liếm gót. Xvai-gơ đã phóng đại, dùng hình
ảnh so sánh để làm rõ cái nghèo cái khổ vì thiếu thốn của Đốt-xtôi-ép-xki (vợ rên rỉ trong cơn
đau đẻ, chủ nhà không đòi đợc tiền dọa gọi cảnh sát, bà đỡ đòi công, bản thân bị bệnh động
kinh).
+ Nỗi khổ về tinh thần (ông xa lạ với mọi ngời, ông luôn nhớ về nớc Nga trong khi phải
sống xa cách, ông lại vùi đầu vào trang viết mang nỗi đau của nớc Nga và khắc khoải của

b- Nghệ thuật
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh
Ôn tập Văn lớp 12 - Tốt nghiệp THPT Nguyễn Thi Kha
14
- Liên tởng, so sánh và nhiều biện pháp tu từ khác
-
c- ý nghĩa
X. Vai- gơ là tác giả dựng chân dung văn học rất thành công. Ông đem đến cho ngời đọc
những hiểu biết về nhà văn Nga vĩ đại ở thế kỉ XIX, Đốt- xtôi- ép- xki.
3- Hớng dẫn tự học
Anh (chị) hiểu gì về Đốt-xtôi- ép- xki qua đoạn trích đã học
THÔNG ĐIệP NHÂN NGàY PHòNG CHốNG HIV/ AIDS
Cô-phi-An-nan
I- Mức độ cần đạt
- Nhận thức đợc: đại dịch HIV/ AIDS là một hiểm hoạ mang tính toàn cầu nên việc phòng
chống AIDS là vấn đề có ý nghĩa bức thiết và tầm quan trọng đặc biệt, là trách nhiệm của mỗi
ngời và mỗi quốc gia.
- Thấy rõ sức thuyết phục mạnh mẽ của bản thông điệp do thể hiện tầm nhìn, tầm suy nghĩ sâu
rộng và hệ thống lập luận
II- trong tâm kiến thức, kĩ năng
1- Kiến thức
- Hiểm hoạ của căn bệnh thế kỉ
- Nhiệm vụ của mỗi ngời, mỗi quốc gia
- Hệ thống lập luận, văn giầu cảm xúc, hình ảnh
2- Kĩ năng
- Biết cách đọc - hiểu văn bản nhật dụng.
- Biết cách tạo lập văn bản nhật dụng.
III- Hớng dẫn thực hiện
1- Tìm hiểu chung
- Vài nét về tác giả (Là ngời da đen đầu tiên đợc bầu giữ chức vụ tổng th kí Liên

AIDS khốc liệt này không có khái niệm chúng ta và họ. Kêu gọi tất cả mọi ngời, mọi quốc
gia nỗ lực hơn nữa, đặt vấn đề lên "vị trí hàng đầu trong chơng trình nghị sự về chính trị và
hành động thực tế của mình", phải công khai lên tiếng; không kì thị, đối xử với ngời bị nhiềm
HIV/AIDS và phải đoàn kết, hợp tác hơn nữa trong đấu tranh đánh bại căn bệnh thế kỉ.
b- nghệ thuật
- Lí lẽ sâu sắc, những dẫn chứng, những số liệu chân thực, văn giầu cảm xúc
c- ý nghĩa
Bản thông điệp là tiếng nói kịp thời trớc một nguy cơ đang đe doạ cuộc sống loài ngời. Nó thể
hiện thái độ sống tích cực, tinh thần trách nhiệm cao, tình yêu thơng nhân loại của tác giả.
Thông điệp giúp ngời đọc, ngời nghe biết quan tâm tới hiện tợng đời sống đang diễn ra quanh
ta để lé tránh, chia sẻ, đồng cảm trớc nỗi đau con ngời.
3- Hớng dẫn tự học
Anh (chi) hãy xác định hành động của mình trớc hiểm hoạ HIV/ AIDS.
tây Tiến
Quang Dũng
I- Mức độ cần đạt
Ôn tập Văn lớp 12 - Tốt nghiệp THPT Nguyễn Thi Kha
16
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp thơ mộng, dằn dữ của núi rửng miền Tây Bắc tổ quốc và hình
ảnh ngời lính Tây Tiến hào hoa, dũng cảm.
- Nắm đợc cách tạo hình, giọng điệu thơ, bút pháp lãng mạn của thơ Quang Dũng
II- trọng tâm kiến thức, kỹ năng
1- Kiến thức
- Nhớ đồng đội hành quân, chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh trong hoàn cảnh
thiên nhiên dằn dữ và thơ mộng
- Hình ảnh ngời lính Tây Tiến hào hoa, lãng mạn và bi tráng
- Lí tởng chiến đấu của ngời lính Tây Tiến
- Cách tạo hình, giọng điệu và lựa chọn ngôn ngữ
2- Kĩ năng
- Biết đọc- hiểu bài thơ, kết hợp giữa nội dung và nghệ thuật trong phân tích.

Chiều chiều oai linh trêu ngời
Nhận ra thiên nhiên Tây Bắc không chỉ hùng vĩ mà dằn dữ. Ta càng thấu nỗi gian khổ, vất vả
của ngời lính. Chú ý nghệ thuật tạo hình và phối hợp thanh điệu
- Đêm liên hoan đốt lửa trại và vẻ đẹp của ngời lính
Trong ánh sáng đuốc hoa, cảnh vật trở lên lung linh, rực rỡ. Chú ý phân tích câu thơ : Doanh
trại bừng lên hội đuốc hoa xây hồn thơ. Đâu chỉ chiến đấu, chịu nhiều gian khổ, thử thách hi
sinh, ngời lính bộc lộ niềm vui đến hết mình. Vẻ đẹp của ngời lính đợc cảm nhận trong chiều
sơng trên đất Châu Mộc : Ngời đi Châu Mộc chiều sơng ấy đong đa. Nổi bật giữa thiên nhiên
đầy thơ mộng là hình ảnh ngời lính Tây Tiến. Quang Dũng đã ghi lại dáng ngời, đong đa, hoa,
tạo thêm một nét đẹp, làm duyên cho bức tranh thiên nhiên. Cảnh và ngời nh hoà làm một.
- Ngời lính Tây Tiến hào hùng, bi tráng và lí tởng chiến đấu
Hình ảnh ngời lính Tây Tiến thể hiện đậm nét trong đoạn thơ : Tây Tiến đoàn binh không mọc
tóc độc hành. Ngời lính bị sốt rét đến xanh da trọc tóc. Qua cảm hứng của Quang Dũng, sự
thật ấy không hề tỏ ra tiều tuỵ, ốm yếu, bệnh tật mà khoẻ khoắn, dữ dội, đầy chất ngang tàng,
bất chấp tất cả.
Những nấm mồ rải rác ở biên cơng, nhân lên cảm xúc của sự bi thơng. Quang Dũng không hề
lé tránh sự thật. Lí tởng, tinh thần, khí phách tuổi trẻ đã tự nguyện, chẳng tiếc đời xanh, bất
chấp cả cái chết, sẵn sàng hiến dâng cả mạng sống của mình cho tổ quốc. Đây không chỉ là
cảm nhận của thơ ca mà là dũng khí tinh thần, hành động của tuổi trẻ Việt Nam trên hành trình
cứu nớc.
b- Nghệ thuật
- Nghệ thuật tạo hình, lựa chọn ngôn ngữ
- Giọng điệu thơ
c- ý nghĩa
Hình ảnh ngời lính Tây Tiến và miền Tây Bắc tổ quốc đợc tạo dựng bằng bút pháp lãng mạn
tho tinh thần bi tráng, rất chân thực, độc đáo đày ấn tợng. Bài thơ kết tinh nhiều sáng tạo nghệ
thuật của tác giả, bút pháp tạo hình, ngôn ngữ vừa quen thuộc, vừa độc đáo, vừa có nét cổ kính
mới lạ. Tây Tiến là thi phẩm xuất sắc của nền thơ Việt Nam từ sau năm 1945. Thời gian càng
làm sáng lên giá trị bền vững của bài thơ.
3- Hớng dẫn tự học:

Dấn thân vô coi một nửa

Làm bí th hoài có vẫn thơ
Cho đến khi sắp giã từ cuộc sống, Tố Hữu vẫn Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình:
Tạm biệt cuộc đời yêu quý nhất cũng là cho
- Sự nghiệp văn học
Con đờng thơ Tố Hữu gắn liền với cách mạng
+ Từ ấy (1937- 1945)
+ Việt Bắc (1946- 1954)
+ Gió lộng (1955- 1961)
+ Ra trận (1962- 1971)
+ Máu và hoa (1972- 1977)
+ Một tiếng đờn (1992)
Ôn tập Văn lớp 12 - Tốt nghiệp THPT Nguyễn Thi Kha
19
+ Ta với ta (1999)
Từ ấy là tập thơ gắn liền với quá trình giác ngộ cách mạng của Tố Hữu. Niềm say mê náo
nức khi đón nhận lí tởng Đảng, Từ ấy trở thành bản quyết tâm th lòng dặn lòng với Đảng,
gắn bó với ngời lao khổ.
Việt Bắc là khúc ca hùng tráng về cuộc kháng chiến, con ngời kháng chiến. Đồng thời thể
hiện tình nghĩa thuỷ chung của con ngời với Đảng, với nhân dân.
Gió lộng nối tiếp tự nhiên tập thơ Việt Bắc. Tập thơ ca ngợi cuộc sống mới, con ngời
mới. Đồng thơ thể hiện tình cảm thơng nhớ miền Nam
Ra trận, Máu và hoa là chặng đờng thơ Tố Hữu trong những năm đánh Mĩ cho tới ngày
toàn thắng. Thơ Tố Hữu lúc này là khúc ca ra trận, là mệnh lệnh tấn công, lời kêu gọi cổ vũ
chiến đấu (Bài ca xuân 68, bài ca xuân 71). Vì miền Nam ruột thịt, vì sự nghiệp thống nhất tổ
quốc, Tố Hữu đã tạc trong thơ hình ảnh ngời Việt Nam tay cầy, tay súng, tay búa, tay súng, tay
bút, tay súng. Đáng chú ý là bài thơ Bác ơi!, một điếu văn vừa thống thiết, vừa bi tráng, tái
hiện hình ảnh lãnh tụ Nguyễn ái Quốc Hồ Chí Minh trên hành trình cứu nớc.
Một tiếng đờn, Ta với ta là hai tập thơ sáng tác trong thời kì đổi mới của văn học. Trữ

đạt tự nhiên của Tố Hữu.
Thơ Tó Hữu đậm đà tính dân tộc
Thơ Tố Hữu gắn bó, hoà nhập với truyền thống tinh thần, đạo lí, tình cảm dân tộc và làm
phong phú thêm truyền thống ấy. Trên đờng ra trận mang sức mạnh của tinh thần ông, cha:
Ôi! sáng nay nh lỡi gơm Trần sáng quắc Quang Trung
Lấy nhân nghĩa thắng hung tàn bạo ngợc
Lng đeo gơm, tay mềm mại vuốt hoa
Tố Hữu sử dụng thành thạo thể thơ dân tộc (lục bát). Tố Hữu sử dụng lối so sánh, chuyển
nghĩa, cách diễn đạt của thơ ca dân gian, cách nói của ca dao, tục ngữ. Hình ảnh trong thơ Tố
Hữu thiên về hình ảnh hơn là tạo hình. Lối ngắt nhịp, phối âm đã tạo ra giọng diệu phù hợp với
tâm hồn Việt Nam.
b- Nghệ thuật
- Cách giới thiệu tác giả thơ
- Khả năng nhận định khái quát và tổng hợp trong thơ
c- ý nghĩa
Thơ Tố Hữu là thành tựu xuất sắc của thơ ca cách mạng. Thơ Tố Hữu là sự kết hợp giữa
hai yế tố dân tộc và cách mạng. Tố Hữu không khám phá sáng tạo theo cách hiện đại mà theo
hớng truyền thống. Đây là nhà thơ tiêu biểu của thơ ca cách mạng.
3- Hớng dẫn tự học
- Anh (chị) hiểu nh thế nào qua câu nói của nhà thơ Xuân Diệu: Tố Hữu là nhà
thơ của tình thơng mến
- Thơ Tố Hữu là thơ của trữ tình chính trị, anh (chị)hiểu câu nói ấy nh thế nào

Việt Bắc
Tố Hữu
B- Tác phẩm
I- Mức độ cần đạt
- Cảm nhận đợc một thời kháng chiến gian khổ mà anh hùng, nghĩa tình gắn bó của
nhân với Việt Bắc, của Việt Bắc với cách mạng, kháng chiến và đồng bào cả nớc.
- Nắm đợc nghệ thuật bài thơ đậm đà tính dân tộc, sự kết hợp giữa truyền thống và hiện

cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc
+ Cuộc chia tay đầy tởng tợng đợc nhà thơ tạo ra qua lời đối đáp
Mình về mình có nhớ ta hôm nay
Việt Bắc hỏi về thời gian, hỏi về không gian, gợi những kỉ niệm vừa gắn bó, vừa sâu nặng. con
ngời sống gần gũi với thiên nhiên, với những gì rất cụ thể. Việt Bắc hỏi, khơi dậy bao kỉ niệm,
khơi nguồn bao nỗi nhớ. Không gian, thời gian trở thành không gian, thời gian tâm tởng. Chia
tay với Việt Bắc, anh cán bộ thấy lòng bâng khuâng xao xuyến. Lời đáp là một câu hởi. Biết
mà vẫn hỏi. Hình ảnh áo chàm đợc lấy làm hoán dụ chỉ ngời có áo. Màu áo không phai nhạt
là biểu tợng tấm lòng son sắt thuỷ chung của đồng bào các dân tộc Việt Bắc với cách mạng và
kháng chiến. Cuộc chia tay không nói lên lời, chỉ có đôi bàn tay nắm lấy bàn tay và nói giùm
tất cả. Mình đợc sử dụng ở ngôi thứ hai đối tợng trực tiếp trò chuyện, góp phần tạo sự gắn bó
giữa hai ngời. Ngôn ngữ giản dị chân thật, cuộc chia tay bịn rịn, lu luyến đến bâng khuâng.
Câu thơ lục bát nhịp nhàng, cân xứng phù hợp với tâm trạng của con ngời trong cuộc tiễn đa.
Đó là nhịp điệu tâm hồn, tạo ra sự cộng hởng, đồng vọng của cả hai.
+ Nỗi nhớ về thiên nhiên, con ngời Việt Bắc
Trong đoạn trích có tới ba lăm từ Nhớ. Mình đi có nhớ, mình về có nhớ. Mỗi cụm từ
xuất hiện tới ba lần. Nó xoáy vào lòng ngời, gợi nỗi nhớ nh dòng chảy. Những hình ảnh Ma
nguồn suối lũ, Trám bùi, măng mai, những mái nhà hắt hu lau xám, những địa danh cụ
thể Tân Trào, Hồng Thái, những di tích Mái đình, cây đa tất cả trở nên gần gũi, quen
thân. Ba tiếng Mình trong một câu thơ là một đối tợng. Đó là ngời ra đi. Ngời ra đi tự nhắc
mình đừng bao giờ quên Việt Bắc, đừng quên chính mình, đánh mất mình. Thơ vừa dung dị,
vừa sâu sắc. Nhân vật trữ tình tự phân thân, lại có lúc hoà làm một, xoáy sâu vào tâm trạng,
tìm ra sự đồng vọng của ngời đọc, ngời nghe. Nỗi nhớ về thiên nhiên, con ngời gây ấn tợng
Ôn tập Văn lớp 12 - Tốt nghiệp THPT Nguyễn Thi Kha
22
nhất Ta về mình có nhớ ta thuỷ chung. Thiên nhiên tơi tắn, mang vẻ đẹp riêng của Việt
Bắc qua màu sắc, đờng nét và cả âm vang. Nỗi nhớ rất cụ thể Nhớ ngời mẹ nắng cháy lng/
Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô. Nỗi nhớ mang nặng tình ngời Thơng nhau chia củ sắn lùi/
Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng. Cuộc sống chỉ đẹp khi gian khổ con ngời càng gắn bó,
thuỷ chung. Nhớ thiên nhiên, nhớ con ngời, càng nhớ kháng chiến

- Đất nớc này là đất nớc của nhân dân
Ôn tập Văn lớp 12 - Tốt nghiệp THPT Nguyễn Thi Kha
23
- Thức tỉnh tuổi trẻ miền Nam xuống đờng đấu tranh
- Giọng thơ trữ tình chính trị, kết hợp với những yếu tố văn hoá dân gian
2- Kĩ năng
- Biết phân tích một đoạn thơ
- Biết cách Đọc- hiểu thơ theo đúng đặc trng thể loại
III- Hớng dẫn thực hiện
1- Tìm hiểu chung
- Vài nét về tác giả (SGK)
Thuộc thế hệ nhà thơ trẻ trởng thành trong khói lửa kháng chiến chống Mỹ. Thơ giàu chất suy
t, xúc cảm dồn nén, thể hiện tâm t ngời trí thức tham gia chiến đấu.
- Xuất xứ
Mặt đng khát vọng là bản trờng ca gồm chín chơng viết năm 1971 ở chiến khu Trị Thiên.
Đoạn trích là phần đầu của chơng V.
- Bố cục
+ Đoạn một từ đầu đến Làm nên đất nớc muôn đời- Đất nớc của nhân dân đợc cảm
nhận bằng văn hoá, ca dao, thần thoại, mối quan hệ giữa cá thể và cộng đồng.
+ Đoạn hai còn lại- Đất nớc của nhân dân qua cách nhìn từ yếu tố địa lí, lịch sử, văn hoá
và vai trò của nhân dân.
(Chú ý xen vào mỗi đoạn là những câu thơ có tính trữ tình chính luận nhằm thức tỉnh
tuổi trẻ miền Nam xuống đờng đấu tranh hớng về nhân dân đất nớc)
- Đại ý
Đoạn trích thể hiện đất nớc này là đất nớc của nhân dân. Từ đó thức tỉnh tuổi trẻ miền Nam
xuống đờng đấu tranh, hớng về nhân dân đất nớc.
3- Đọc- hiểu
a- Nội dung
Đất nớc của nhân dân đợc cảm nhận bằng văn hoá, ca dao, thần thoại mối quan hệ giữa cá
thể và cộng đồng. Từ đó thức tỉnh tuổi trẻ

Nhân dân đã chiếm lĩnh trên vũ đài lịch sử. Bất giác ta nhớ tới hình ảnh ngời đại đội trởng cắm
cờ trên nóc hầm Đờ- cát là chàng trai tỉnh lúa Thái Bình. Những chiến sĩ ngồi trên thác pháo
xe tăng tiến vào dinh Độc Lập cũng là những chàng trai nông dân mặc áo lính. Những ngời
chiến sĩ ấy không hề đắn đo giữa sống và chết. Họ thật giản dị bình tâm, họ dã góp phần làm
nên đất nớc.
Bốn câu thơ cuối bài:
Ôi! những dòng sông bắt nớc về đâu sông xuôi
Đất nớc gắn với dòng sông, gắn với những con ngời chèo đò, kéo thuyền, vợt thác. Họ cất lên
tiếng hát. Tiếng hát động viên nhau, yêu cuộc sống, yêu đời. Tiếng hát là tinh thần lạc quan.
Ngời dân đất nớc mình đấy. Tuổi trẻ ơi! hãy nối bớc cha ông.
b- Nghệ thuật
- Thơ trữ tình, xen chính luận
- Vận dụng phong phú yếu tố văn hoá, văn học dân gian
- Thơ giầu cảm xúc, hình ảnh
c-ý nghĩa
Đất nớc là sự kết tinh, hội tụ nhiều bình diện về địa lí, lịch sử, văn hoá và cuộc sống đời
thờng của ngời dân. Tính chất trữ tình chính luận cộng với sử dụng sáng tạo chất liệu văn học
dân gian vào câu thơ hiện đại là sự đóng góp mới mẻ của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm.
3-Hớng dãn tự học
- Tính chất trữ tình chính luận thể hiẹn nh thế nào trong bài thơ?
- Phân tích cái nhìn mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm.
-

Ôn tập Văn lớp 12 - Tốt nghiệp THPT Nguyễn Thi Kha
25

Trích đoạn Tóm tắt tác phẩm (dựa vào phần lợc truyện và đoạn trích Chủ đề Chiếc bánh bao tẩm máu ngời và kết cục thảm thơng Cuộc chinh phục con cá kiếm + Nhân vật ông lão Xan ti a gô Cuộc chinh phục cá kiếm của ông lão Xan ti a gô Lời thoại giữa hồn Trơng Ba và xác anh hàng thịt
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status