Chăm sóc sức khỏe phụ nữ (Bài 9) doc - Pdf 17

Bi 9
Các khối u sinh dục
Mục tiêu
1. Trình by đợc các đặc điểm lâm sng v cận lâm sng của các
khối u sinh dục.
2. Nói đợc các phơng pháp điều trị các khối u sinh dục
I. Bệnh ở vú
1. Bệnh xơ nang tuyến vú
1.1. Lâm sng
Tuổi: thờng bắt đầu sau 30 tuổi, hay gặp ở lứa tuổi 40 - 50, mất đi
các dấu hiệu sau thời kỳ mãn kinh.
Triệu chứng cơ năng: đau vú theo chu kỳ: thờng xuất hiện 8 ngy
trớc khi hnh kinh, biến mất sau chu kỳ kinh, đau tự nhiên, đau lan ra
hai tay, vú tăng thể tích.
Triệu chứng thực thể
+ Các nang đặc trng: khối u tròn, giới hạn rõ, hơi cứng, vị trí thờng
ở 1/4 trên ngoi, kích thớc v số lợng thay đổi.
+ Các mảng cứng: lâm sng thờng thấy các mảng cứng trên vú giới
hạn không rõ, vị trí hay gặp l 1/4 trên ngoi, mất đi sau chu kỳ kinh.
1.2. Cận lâm sng
X quang vú (mammographie).
Siêu âm: cho phép xác định bản chất một vi khối u.
Chọc hút lm tế bo: chọc hút các nang cho phép đánh giá mu sắc
của dịch. Khi chọc hút dịch lẫn máu, phải nghĩ tới ung th dạng nang.
1.3. Điều trị
Nội khoa
+ Chống phù v tăng trơng lực thnh mạch
+ Progestagene
Phẫu thuật: 2 chỉ định
+ Cắt bỏ nang nếu
108

Tiền sử gia đình.
Cha sinh đẻ
Thai nghén muộn.
Tiền sử bệnh xơ nang tuyến vú có kèm quá sản biểu mô.
109
1. Chẩn đoán
Trong 80% các trờng hợp đến khám l do bệnh nhân tự phát hiện
thấy có một u nhỏ ở vú.
Hỏi: phải hỏi đợc ngy phát hiện, thấy có hoặc không sự tăng thể
tích của khối u từ khi phát hiện, đau hoặc không v khối u có thay đổi với
chu kỳ kinh không.
Khám lâm sng: cho phép chẩn đoán chính xác trong 70% trờng hợp.
+ Khám vú : (so sánh t thế ngồi, nằm, 2 tay đa cao) khối u không
đau, giới hạn không rõ, di động so với da trong phần lớn các trờng hợp.
Tìm kiếm các dấu hiệu viêm da (da đỏ, phù, dới dạng da cam) có co
rút da, co rút núm vú nếu khối u ở trung tâm.
+ Khối u phải đợc đo chính xác v xác định vị trí ở phần t no của vú.
+ Khám hạch các vùng.
Các kết quả đợc vẽ v chú thích rõ
Cận lâm sng
+ Chụp X quang vú : có giá trị chẩn đoán trong 80% trờng hợp.
+ Siêu âm: hữu ích đối với ác trờng hợp vú có mật độ cao, cho phép
thấy tổn thơng (tạo siêu âm) không đồng nhất với giới hạn mờ.
+ Chọc hút tế bo : đợc lm với kim nhỏ cho phép chẩn đoán chính
xác 90% trờng hợp.
+ Sinh thiết giải phẫu bệnh: một vi loại kim cho phép lấy bệnh
phẩm lm giải phẫu bệnh, phơng pháp ny rất đợc a thích trong
những trờng hợp mổ không phải l ý định đầu tiên.

Hình 24: Hình ảnh chụp X quang ung th vú

ống trung thận, nằm ở phía bên của mỗi môi âm hộ.
Nang tuyến tiền đình lớn (nang Bartholin) nang tròn, nằm ở phía
sau của môi lớn, chứa dịch nhầy trong.
Sùi mo g: xem phần Bệnh lý lây qua đờng tình dục.
111
2. Các khối u lành tính ở âm đạo
Nang của ống trung thận (nang Gartner) có nguồn gốc từ di tích
ống trung thận, nằm ở hai thnh bên âm đạo .
Sùi mo g: xem phần Bệnh lý lây qua đờng tình dục.
U cơ trơn thnh âm đạo lnh tính: khối u tròn, chắc, ranh giới rõ.
Cần tiến hnh bóc v xét nghiệm mô học để loại trừ ung th cơ trơn thnh
âm đạo.
3. Các khối u ác tính ở âm hộ
3.1. Ung th biểu mô lát âm hộ
Chiếm khoảng 90% các ung th ở vùng âm hộ, thờng gặp ở bệnh
nhân trên 60 tuổi. Các biểu hiện trên lâm sng bao gồm triệu chứng ngứa,
thơng tổn sùi hoặc loét ở âm hộ, chảy máu. Lan trn v di căn hạch xuất
hiện sớm, kể cả chuỗi hạch bẹn của bên đối diện. Về sau có thể lan trn qua
đờng máu đến gan, phổi v xơng. Điều trị bao gồm phẫu thuật cắt âm hộ
rộng rãi v nạo hạch, có thể sử dụng hóa trị liệu nhng hiệu quả rất thấp
(< 20%).
3.2. Các khối u ác tính khác: bao gồm ung th tế bo đáy, u hắc tố ác tính
v các khối u di căn từ các cơ quan khác.
4. Các khối u ác tính ở âm đạo
4.1. Ung th biểu mô lát: chiếm khoảng 1-1,5% các ung th đờng sinh dục
nữ, thờng phát triển trên nền thơng tổn loạn sản, xuất hiện trong độ
tuổi 50 - 70. Các triệu chứng thờng xuất hiện sau khi bắt đầu có loét khối
u với ra máu hoặc khí h bất thờng.
4.2. Ung th biểu mô tuyến: bệnh nhân thờng có tiền sử phơi nhiễm
diethylstilbestrol (DES) trong thai kỳ, khối u sùi thờng xuất phát từ 1/3

+ U nang nhầy
Các khối u lớn lấp đầy chậu hông
thờng nằm giữa tử cung và xơng
cùng. Nếu bệnh nhân không quá béo
thì khi thăm khám có thể thấy đợc
tử cung độc lập với khối u

Hình 25: Một số dạng khối u buồng trứng
113
2. Lâm sàng và cận lâm sàng
2.1. Triệu chứng cơ năng
U nang nhỏ: triệu chứng nghèo nn, khối u tiến triển nhiều năm.
Phần lớn ngời bệnh vẫn sống, hoạt động bình thờng.
U nang chỉ đợc phát hiện khi tắm hoặc khi khám sức khỏe.
Một số ngời bệnh cảm giác nặng bụng dới. Trờng hợp u lớn có
dấu hiệu chèn ép các tạng xung quanh, gây bí tiểu, bí đại tiện.
2.2. Triệu chứng thực thể
U nang to: thấy bụng dới to lên nh mang thai, sờ thấy khối u di
động, có khi đau.
Khám âm đạo: tử cung nhỏ, cạnh tử cung có khối tròn đều, di động
dễ dng, ranh giới biệt lập với tử cung.
U nang to, dính, hay nằm trong dây chằng rộng, thì di động hạn
chế, có khi mắc kẹt trong tiểu khung. Không nên đè mạnh hay đẩy lên, vì
có thể gây vỡ.
2.3. Cận lâm sng
Chụp bụng không chuẩn bị, nếu l u nang bì sẽ thấy cản quang.
Chụp tử cung vòi trứng với thuốc cản quang, thấy tử cung lệch một bên, vòi
trứng bên khối u kéo di ra ôm lấy khối u.
Siêu âm thấy ranh giới khối u rõ.
Soi ổ bụng chỉ lm khi khối u nhỏ, nghi ngờ với chửa ngoi tử cung.

U xơ tử cung có thể to, nhỏ, một hay nhiều nhân xơ nằm ở thân, ở cổ
v cả ở eo tử cung.
U xơ có thể phát triển bề ngoi tử cung (U xơ dới thanh mạc)
U xơ phát triển trong lớp cơ tử cung (U xơ kẽ)
U xơ phát triển trong buồng tử cung (U xơ dới niêm mạc)
U xơ dới
phúc mạc
U xơ dới
niêm mạc
tử cung
U xơ cổ
tử cung
U xơ trong
thành tử
cung

Hình 26: Các dạng u xơ tử cung
115
1. Lâm sàng và cận lâm sàng
1.1. Triệu chứng cơ năng
Biểu hiện lâm sng phụ thuộc vo vị trí, số lợng thể tích của u xơ.
Rối loạn kinh nguyệt: cờng kinh, rong kinh kéo di, vòng kinh
ngắn, nhng vẫn theo chu kỳ, lm ngời bệnh thiếu máu.
Đau: do thiếu máu cục bộ hay do chèn ép hệ thần kinh trong tiểu khung
Chèn ép: u xơ to chèn ép bng quang, gây tiểu khó, tiểu nhiều lần,
chèn ép trực trng, gây táo bón.
Thờng dịch âm đạo nhiều, loãng theo chu kỳ.
1.2. Triệu chứng thực thể
Thăm âm đạo kết hợp nắn bụng, sẽ thấy tử cung lớn hơn bình
thờng, nhiều nhân gồ ghề, thay đổi hình dạng tử cung. Di động tử cung bị

hai sau ung th vú. Thơng tổn xuất phát từ vùng nối tiếp của hai loại
biểu mô, biểu mô lát ở phía ngoi, biểu mô trụ ở phía trong ống cổ tử cung.
Diễn biến của nó thờng chậm, sau một thời gian di phát triển ở bề
mặt cổ tử cung, các tế bo tân sinh phá huỷ lớp mng đáy, lan trn đến tổ
chức liên kết của cổ tử cung v đi xa theo đờng bạch huyết, đờng máu.
Đ
â
y
là lo

i u ác tính ha
y

gặ
p nhất của đờn
g
sinh d

c
Nó thờng xuất hiện ở biểu mô lỗ ngoài cổ
tử cung, đợc gọi là ung th biểu mô lát
tầng hoặc ung th dạng biểu bì
Có khoảng 1/20 trờng hợp xuất hiện ở
niêm mạc tuyến của buồng cổ tử cung
và gọi là ung th biểu mô tuyến

Hình 27: Vị trí thờng gặp của ung th cổ tử cung
1. Các yếu tố nguy cơ
Tuổi: từ 35 - 50
Đẻ nhiều: từ 5 con trở lên.

Cơ địa: tuổi, tình trạng chung, tiền sử thai nghén
Giai đoạn khi khám bệnh
Hình thái của khối u cổ tử cung
Sự xâm lấn hạch
Tiến triển của bệnh
Tiên lợng vo khả năng sống sau điều trị
4. Dự phòng
Ung th cổ tử cung nguy hiểm, vì gây tử vong cao vo giai đoạn xâm
lấn, song diễn biến thì chậm chạp, nếu quan tâm chú ý thì ta có thể phát
hiện sớm v đề phòng đợc. Để đề phòng bệnh cần khuyên ngời phụ nữ:
118
Đẻ ít
Gìn giữ vệ sinh phụ nữ, vệ sinh sau giao hợp v vệ sinh kinh nguyệt.
Khám phụ khoa định kỳ ít nhất 1 năm/ lần, hoặc đi khám ở cơ sở
chuyên khoa khi m có dấu hiệu bất thờng nh: ra máu sau giao hợp, khí
h bất thờng.
Thực hiện nếp sống lnh mạnh, một vợ một chồng, không quan hệ
tình dục phức tạp v sớm.
VII. ung th niêm mạc tử cung
Ung th niêm mạc tử cung l một loại ung th thờng gặp ở ngời lớn
tuổi (80%), trong đó khoảng 95% có nguồn gốc từ biểu mô tuyến của nội
mạc tử cung. Ung th xuất phát từ biểu mô liên kết thân tử cung, rất hiếm
gặp, tiến triển nhanh, tiên lợng xấu.
1. Các yếu tố nguy cơ
Tuổi: từ 50 - 70
Quá mập (trên 25 kg so với bình thờng)
Đái đờng
Bệnh lý ở tử cung: quá sản nội mạc tử cung.
Mãn kinh muộn: sau 52 tuổi.
2. Lâm sàng và cận lâm sàng

3. Điều trị
Phẫu thuật: cắt tử cung ton phần rộng rãi, cắt vòm âm đạo, lấy hạch
tiểu khung.
Tia xạ
Hormon liệu pháp
Hóa liệu pháp
VIII. Chăm sóc ngời bệnh khối u sinh dục
Phần lớn các khối u sinh dục điều trị bằng phẫu thuật. Vì vậy, chăm
sóc ngời bệnh gồm hai phần: chăm sóc trớc v sau phẫu thuật.
1. Kế hoạch chăm sóc ngời bệnh điều trị nội khoa - trớc phẫu thuật
1.1. Nhận định
Ton trạng ngời bệnh:
+ Thể trạng
+ Tình trạng thiếu máu
+ Cân nặng
+ Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở
+ Hệ thống hạch bạch huyết
120
Các dấu hiệu cơ năng: đau, sốt, dịch âm đạo, ra máu âm đạo
Tình trạng khối u: vị trí, mật độ, thể tích, sự di động
Tình trạng các bộ phận khác, xác định xem khối u có ảnh hởng đến
các bộ phận khác không nh chèn ép gây đau, khó tiểu tiện, bán tắc ruột
Tình trạng dinh dỡng: ngời bệnh ăn uống bình thờng hay bất
thờng (nếu bất thờng thì hiện tại ngời bệnh ăn bằng đờng no, chế độ ăn
nh thế no, có phù hợp với tình trạng ngời bệnh không )
Vận động (khả năng tự vận động, tự chăm sóc nh thế no)
Y lệnh về các xét nghiệm cận lâm sng
Y lệnh về thuốc
1.2. Chẩn đoán chăm sóc - nhận định các vấn đề cần chăm sóc
Chăm sóc tinh thần

buồn rầu khi đến thăm ngời bệnh, đặc biệt l ngời bệnh điều trị khối u
ác tính.
Chế độ dinh dỡng đảm bảo đủ dinh dỡng nhng phải hợp khẩu vị,
tránh tình trạng ép ngời bệnh ăn quá nhiều 1 lúc m nên ăn nhiều bữa.
Theo dõi đại tiểu tiện: nếu ngời bệnh có khối u chèn ép có thể ảnh
hởng đến đại, tiểu tiện. Nếu cần phải thụt tháo hoặc thông tiểu, cần chú ý
tránh nhiễm khuẩn ngợc dòng.
1.5. Đánh giá
Qua quá trình theo dõi v chăm sóc ngời bệnh, ngời hộ sinh cần
đánh giá tình trạng ngời bệnh qua các triệu chứng cơ năng v tình trạng
ton thân để thông báo thờng xuyên với bác sĩ v điều chỉnh chế độ chăm
sóc thích hợp.
Nếu tinh thần bệnh nhân ổn định, thoải mái, yên tâm điều trị, tin
tởng vo kết quả điều trị l tiến triển tốt.
Nếu ton trạng không khá lên, tinh thần bệnh nhân không ổn định,
không cho phép phẫu thuật cần báo bác sĩ để điều chỉnh chế độ điều trị v
chăm sóc bệnh nhân cho phù hợp.
2. Kế hoạch chăm sóc ngời bệnh sau phẫu thuật
2.1. Nhận định
Nhận định loại phẫu thuật: đại phẫu hay tiểu phẫu, đơn giản hay
phức tạp, có biến chứng hay không có biến chứng, ví dụ: mổ cắt khối u, cắt
tử cung bán phần hoặc cắt tử cung hon ton mổ nội soi hay mở bụng?
Thời gian phẫu thuật kéo di bao lâu
Cách thức gây mê hay gây tê?
Thời gian nhận bệnh nhân giờ thứ mấy hoặc ngy thứ mấy sau
phẫu thuật
122
Ton trạng của ngời bệnh:
+ Tỉnh hon ton hay còn ảnh hởng của thuốc mê
+ Da niêm mạc

+ Tình trạng ra máu âm đạo, dịch vết mổ
Chế độ ăn uống: cho ăn uống sớm thiết lập lại nhu động ruột.
Chế độ vận động sớm nhằm thiết lập nhu động ruột v chống dính ruột.
Động viên ngời bệnh, tránh lo lắng quá mức, trao đổi với ngời
bệnh về tiến triển của ngời bệnh hng ngy để ngời bệnh yên tâm điều trị.
Chế độ vệ sinh phù hợp với thời gian sau mổ: vệ sinh ton thân, vệ
sinh bộ phận sinh dục ngoi, lm thuốc âm đạo (nếu có chỉ định)
Thực hiện y lệnh cụ thể
2.4. Thực hiện kế hoạch
Trao đổi với ngời bệnh về công việc của ngời hộ sinh trong quá
trình chăm sóc ngời bệnh, những việc cần sự phối hợp của ngời bệnh
hoặc ngời thân của họ.
Bảo đảm thông đờng thở tốt, hút đờm dãi nếu có.
Dây truyền đúng tốc độ, mùa lạnh cho dây qua ca nớc ấm.
Có thể cho uống khi bệnh nhân tỉnh hon ton, cho uống ít một,
uống nớc lọc hoặc nớc có điện giải. Không cho dùng nớc đờng, nớc hoa
quả, uống sữa khi cha trung tiện. Theo dõi tình trạng trớng bụng, buồn
nôn, nôn, trung tiện, đại tiện.
Vận động ngay khi tỉnh bằng cách thay đổi t thế, co chân duỗi tay.
Chú ý hớng dẫn tránh chệch dây truyền. Ngồi dậy, đi lại tuỳ thuộc từng
bệnh nhân hoặc từng phẫu thuật theo chỉ định của bác sĩ.
Chăm sóc tiết niệu: có tắc ống thông không, nớc tiểu số lợng mu
sắc. Nếu không có ống thông tiểu theo dõi tình trạng tiểu tiện, số lần đi
tiểu, số lợng, mu sắc
2.5. Đánh giá
Tình trạng ngời bệnh tốt dần lên, ăn uống tốt, tinh thần thoải
mái, đi lại tốt, tình trạng vết mổ tốt, không có biểu hiện chảy máu hoặc
nhiễm khuẩn l tiến triển tốt.
Ngời bệnh có biểu hiện liệt ruột kéo di, bí tiểu, chảy máu hoặc
sốt hoặc có bất kỳ bất thờng no cần báo cáo ngay bác sĩ có chế độ điều

B. Khí h nhiều
C. Ra máu âm đạo sau giao hợp
D. Chu kỳ kinh nguyệt ngắn hơn trớc
E. Túi cùng bên hẹp, cứng
Câu 17. Dấu hiệu nghĩ đến u xơ tuyến vú
A. Đau vú trớc khi hnh kinh v mất đi sau khi sạch kinh.
125
B. Khám vú thấy những mảng cứng
C. Khám thấy khối u chắc đều, hình tròn hoặc hình trứng, không đau
D. Khối u di động hạn chế
Câu 18. Khối u sinh dục no không phải phẫu thuật
A. U xơ tử cung
B. U nang nớc
C. U nang hong thể
D. U nang nhầy
E. U nang bì
Câu 19. Trờng hợp no điều trị bằng progestagen có hiệu quả
A. Xơ nang tuyến vú
B. U nang nhầy
C. Ung th cổ tử cung
D. Ung th niêm mạc tử cung
E. U xơ tử cung dới phúc mạc
Câu 20. Khối u sinh dục no gây thiếu máu nhiều
A. U xơ tuyến vú
B. U nang buồng trứng
C. Ung th cổ tử cung
D. Ung th niêm mạc tử cung
E. U xơ tử cung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status