Trường trung học cơ sở Thanh Sơn Giáo viên: Cao Xuân Nhân
Tuần 1
TIẾT 1 : TỨ GIÁC
I) Mục tiêu:
∗ Học sinh nắm được đònh nghóa tứ giác lồi, tông các góc của tứ giác.
∗ Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố của một tứ giác.
∗ Biết vận dụng vào các kiến thức trong bài vào các tình huống cụ thể đơn giản.
II) Chuẩn bò:
• HS: - Ôn tập đònh nghóa tam giác, tính chất tổng các góc của tam giác.
- Khái niệm và tính chất của góc ngoài tam giác.
• GV: - Thước, phấn màu, mô hình thực tế.
III) Tiến trình lên lớp
1) Ổn đònh:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Hoạt động 1: Đònh nghóa
- Cho HS quan sát hình 1 SGK, từ đó rút ra
khái niệm vế tứ giác.
GV cho HS đọc đònh nghóa SGK và nhấn
mạnh hai ý:
- GV giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác.
- Tại sao h2 không phải là một tứ giác ?
- Cho HS trả lời ?1, từ kết quả bài tập này
GV giới thiệu đònh nghóa tứ giác lồi.
- GV nên chú ý về quy ước.
- Cho một số HS Trả lời ?2
- Nêu nhận xét về các hình 1a, 1b, 1c (mỗi
hình gồm mấy đỉnhù ?2 đỉnh bất kỳ có tính
chất gì ?)
+ B
C
ˆ
A = 180
0
A
C
ˆ
D +
D
ˆ
+ D
A
ˆ
C = 180
0
=>
B
ˆ
+ (A
C
ˆ
B + A
C
ˆ
D) +
D
ˆ
+ (B
A
- (110
0
+ 120
0
+ 80
0
) = 50
0
b. x = 90
0
c. x = 35
0
d. x = 75
0
- Cho 4 HS lên giải bài tập 2(66) cả lớp
làm vào vở rồi so sánh kết quả .
Tính góc ngoài của tứ giác hình 7a.
B
ˆ
1
= 180
0
- 90
0
= 90
0
D
ˆ
1
= 180
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Hoạt động 1: Đònh nghóa
- Cho HS quan sát hình 13 ở SGK, nêu
nhận xét vò trí của hai cạnh đối AB va CD
của tứ giác ABCD.
- GV giới thiệu đònh nghóa hình thang.
- Quan sát hình 13 và trả lời ?
A
ˆ
và
D
ˆ
ở
hvò trí nào ?
A
ˆ
+
D
ˆ
= ?
Vậy AB và CD của tứ giác ABCD như
thế nào với nhau ? Cho HS đọc đònh nghóa
Giáo án Hình học 8 Trang 2
Trường trung học cơ sở Thanh Sơn Giáo viên: Cao Xuân Nhân
- Giới thiệu cạnh đáy, cạnh bên, cạnh lớn,
đáy đường cao.
- Thực hiện ?1
- Vì sao BC // AD; FG // EH
- Các góc kề một cạnh bên của hình thang
là cặp góc nào của 2 đỉnh // với một cát
Vậy AB = DC, AD =DC
+ b, AB // DC =>
A
ˆ
1
=
C
ˆ
1
AB = DC (gt);
AC chung
=> ∆ABC = ∆DCA (c – g - c)
=>
A
ˆ
2
=
C
ˆ
2
, AD = BC
=> AD// BC
- Dựa vào kết quả ?2 nêu nhận xét của
mình về một hình thang có tính chất a, tính
chất b ?
Hoạt động 2: Hình thang vuông
- Cho HS quan sát hình 18 SGK,
A
ˆ
= 90
0
- 40
0
= 140
0
b. x = 180
0
- 110
0
= 70
0
y = 180
0
- 130
0
= 50
0
c. x = 180
0
- 90
0
= 90
0
y = 180
0
– 65
0
= 115
0
Vì AB // CD nên:
Trường trung học cơ sở Thanh Sơn Giáo viên: Cao Xuân Nhân
B
ˆ
+
C
ˆ
= 180
0
,
B
ˆ
= 2C
=>
C
ˆ
= 60
0
,
B
ˆ
=120
0
IV) Hướng dẫn về nhà
∗ Thuộc các đònh nghóa về hình thang, hình thang vuông
∗ Làm các bài tập: 6, 9, 10 (SGK)
∗ Xem trước bài mới
Tuần 2
TIẾT 3: HÌNH THANG CÂN
I) Mục tiêu:
∗ Học sinh nắm được đònh nghóa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang
Hoạt động 2: Tính chất
- Cho HS đo 2 cạnh bên của hình thang
cân trong hình 23 – SGK. Rút ra kết luận ?
- Từ đó cho HS đọc đònh lí1 (SGK)
- Cho HS tìm cách chứng minh AD = BC
- HS dùng thước chia khoảng để đo 2 cạnh
AD, BC. Rút ra kết luận.
- HS đọc đònh lí 1, ghi giả thuyết, kết luận
của đònh lí 1.
Giáo án Hình học 8 Trang 4
Trường trung học cơ sở Thanh Sơn Giáo viên: Cao Xuân Nhân
trong trường hợp a, AB < DC.
- Cho HS nêu nhận xét của hình thang.
- 1 tứ giác có 2 cạnh bằng nhau có là hình
thang cân ?
- Cho HS đo hai đường chéo AC và BD
của hình thang cân ABCD → Rút ra nhận
xét.
- Cho HS đọc đònh lí 2, ghi giả thuyết, kết
luận.
- HS chứng minh đònh lí.
- Cho HS làm BT ?3. Nêu nhận xét.
- HS đọc đònh lí 3. Ta chúng7 minh ở BT
18.
- Nêu các dấu hiệu để nhận biết một tứ
giác là hình thang cân.
- HS chứng minh
- HS nêu nhận xét ở tiết 2 về hình thang.
- HS đọc chú ý ở SGK
- HS dùng thứơc chia khoảng để đo hai
3) Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Giáo án Hình học 8 Trang 5
Trường trung học cơ sở Thanh Sơn Giáo viên: Cao Xuân Nhân
* Cho HS chữa BT 12 (74)
- Cho HS vẽ hình, ghi GT, KL
- Cho HS trình bày bài c/m
* Cho HS chữa BT 13 (74)
-Phân tích GT bài toán
-Phân tích kết luận bài toán
một HS trình bày CHỨNG MINH dựa vào
phân tích KL
một HS tìm phương pháp giải khác
* Cho HS làm BT 18(75)
Cho HS 2 phân tích KL câu a
Cho HS trình bày phần CHỨNG MINH
câu a
Cho HS phân tích GT của câu b, phân tích
KL câu b, trình bày CHỨNG MINH.
Muốn CHỨNG MINH 1 tứ giác là hình
thang cân ta chưa dựa vào đlí 3 được, vì
sao ?
- Có thể cho 1 HS phân tích GT của câu a.
- Từ kết quả câu a cho HS phân tích tiếp
để có kết quả câu b.
- Dựa vào kết quả câu b, muốn sử dụng
đònh nghóa hình thang cân thì ta phải c/m 2
-1HS lên vẽ hình, ghi GT, KL của BT12
-1HS: nêu hướng CHỨNG MINH của
mình trên bảng, cả lớp nhận xét
HS1: Vẽ hình, ghi GT, KL của bài tập
18(75)
HS2: Phân tích KL câu a
HS3: Theo phân tích KL
câu a, trình bày phần c/m.
Câu a:
a. Vì AB // CE (AB // DC,
E ε DC) và AC // BE (gt) nên AC = BE
(hình thang có hai cạnh bên //) mà AC =
BC (t/c hai đường chéo của hình thang
cân)
Do đó DB = BE
Vậy ∆ BDE cân tại B.
b. AC // BE =>
C
ˆ
1
=
E
ˆ
1
(đvò) mà ∆ BDE
Giáo án Hình học 8 Trang 6
Trường trung học cơ sở Thanh Sơn Giáo viên: Cao Xuân Nhân
góc nào bằng nhau ?
- Cho HS trình bày phần chứng minh câu
c.
cân tại B (k/qủa)
=>
D
1, Ổn đònh:
2, Kiểm tra bài cũ:
3, Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Hoạt động 1: Đường trung bình của tam giác
- Cho HS làm bài tập ?1
- Phát biểu nhận xét đó thành một đònh
lí ?
- Cho HS vẽ hình, ghi GT, KL của đònh lí
1.
- GV gợi ý để HS CHỨNG MINH AE =
EC
- Từ E kẻ EF // AB => ?
FE = DB = ?
=> ∆ADE = ∆ EFC ( ?)
=> AE ?EC
- DEFB là hình gì ?
- Dựa vào các nhận xét về hình thang ở
B
C
A
D
E
F
- HS phát biểu
- HS đọc đònh lí, vẽ hình, ghi GT, KL.
CHỨNG MINH: Qua E kẻ EF // AB
=> tg DEFB là hình thang mà DE // BF
(gt) => EF = DB (HÌNH THANG có 2
1
(cùng bằng
B
ˆ
)
AD = EF (c/m trên)
EA
ˆ
ˆ
=
1
(đvò)
=> ∆ ADE = ∆EFC (g.c.g)
Vậy EA = EC
- HS trả lời câu hỏi:D, E có tính chất gì đối
với đường thẳng AB, AC ?
- HS đọc đònh nghóa.
- HS trả lời câu hỏi.
VD: E, D, F lần lượt là trung điểm 3 cạnh
của ∆ABC thì ta có 3 đường trung bình của
∆ABC là DE, EF, DF
- HS làm bài tập ?2
- HS phát biểu kết quả đó thành đònh lí.
- HS đọc đlí SGK, ghi GT, KL.
- HS tìm hướng để CHỨNG MINH DE //
BC; DE =
2
1
BC.
- Nếu dựng F sao cho DE = EF =>
I) Mục tiêu
∗ HS nắm được đònh nghóa đường trung bình của hình thang, các đònh lí 1, 2 về
đường trung bình của hình thang.
∗ Biết chứng minh các đònh lí 1,2 của đường trung bình hình thang.
∗ Biết vận dụng đònh lí đường trung bình vào chứng minh hai đường thẳng //, tính
độ dài của đoạn thẳng.
∗ Rèn suy luận, trình bày chứng minh các đònh lí
II) Chuẩn bò:
• GV: Thước kẻ, Êke
• HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút dạ
III) Tiến trình lên lớp
1, Ổn đònh:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu đònh nghóa, đlí 1, 2 về đường trung bình của tam giác
HS2: Làm bài toán: Cho ∆ABC biết D, E, F lần lượt là trung điểm của ba cạnh
AB, BC, AC. Tính P
∆
ABC
nếu P
∆
DEF
= 12 chứng minh
3, Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Hoạt động 1: Đường trung bình của hình thang
GV cho HS làm BT ?4.
- Từ ?4 hãy phát biểu thành đlí ?
- GV cho HS ghi GT, KL, đlí 3.
- GV hướng dẫn HS CHỨNG MINH I là
hình thang.
Giáo án Hình học 8 Trang 9
Trường trung học cơ sở Thanh Sơn Giáo viên: Cao Xuân Nhân
- GV gợi ý để HS c/m:
EF // DC
EF =
2
DCAB =
bằng cách tạo ra 1 ∆ có E,
F là trung điểm của hai cạnh.
- HS làm bài tập ?5
- Hình thang có mấy đường trung bình ?
- HS làm BT 23 SGK.
- HS phát biểu đlí 2 về đường trung của
∆ ?
- Nêu dự đoán về đường trung bình của
hình thang.
- HS phát biểu đlí 4 về đường trung bình
của hình thang.
- HS chứng minh:
∆ABF = ∆KCF
- HS c/m EF là đường trung bình của
∆ADK.
- HS c/m EF // AB
- HS c/m EF =
2
DCAB =
Hoạt động 2: Củng cố
Hướng dẫn HS làm BT 24 SGK
IV, Hướng dẫn về nhà
thể so sánh EH với tổng 2 đoạn thẳng
nào ?
-Khi nào thì EH = (AB + CD)/2
-Theo giả thiết thì vò trí giữa EF với AB,
CD như thế nào ?
Bài tập 28/80 SGK
-Để chứng minh K là trung điểm của AC
ta có thể áp dụng đònh lí nào ?
-Tương tự cho điểm I là trung điểm của
BD
-Với AB = 6chứng minh, CD = 10chứng
minh => EI, KF = ?
Nên ABFE là hình thang
AC = CE, BD = DF nên CD là đường trung
bình của hình thang ABFE
=> CD = (AB + EF)/2
Hay x = 8+16/2 = 12chứng minh
Tương tự: CDHG là hình thang có EF là
đường trung bình => EF = (CD + GH)/2
Hay 16 = (12 + y)/2 => y = 20
A
B
D
C
E
F
K
Học sinh trả lời tại chỗ
Trả lời: Ta có EF < EK + KF
Mà EK + KF = CD/2 + AB/2 = (AB+CD)/2
TIẾT 8: DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA
DỰNG HÌNH THANG
I) Mục tiêu
∗ HS biết dùng thước và compa để dựng hình (chủ yếu là hình thang) theo các yếu
tố đã cho bằng số biết phân tích và trình bày hai phần: cách dựng và chứng
minh).
∗ Biết sử dụng thứơc và compa để dựng hình vào vở một cách tương đối chính
xác.
∗ Rèn tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ. Rèn kó năng vẽ hình, khả
năng tư duy.
II) Chuẩn bò:
• GV: Thước kẻ, ke, Com-pa
• HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III) Tiến trình lên lớp
1, Ổn đònh:
2, Kiểm tra bài cũ:
3, Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Hoạt động 1: Bài toán dựng hình
- Cho HS đọc SGK rồi yêu cầu trả lời các
câu hỏi:
- Bài toán như thế nào được gọi là bài
toán dựng hình ?
- Nêu tác dụng của thước và compa ?
- HS trả lời tại chổ: bài toán vẽ hình chỉ
dùng thước và compa
- Thước: Vẽ đoạn thẳng, đường thẳng,
đo,
- Compa: vẽ cung tròn, hình tròn, . . .
Hoạt động 2: Các bài toán dựng hình đã biết
các bước thứ tự vẽ hình.
* Chứng minh
A B
D C
Hoạt động 4: Luyện tập và củng cố
- Cho HS nhắc lại cách dựng và c/m trong
VD trên
- HS trả lời tại chổ
IV, Hướng dẫn về nhà
∗ Học bài theo SGK và vở ghi, dựng lại các bài toán dựng hình đã biết trong mục
2
∗ Làm các bài tập 29,30,31 SGK
TUẦN 5
TIẾT 9: LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu
∗ HS biết dùng thước và compa để dựng hình (chủ yếu là hình thang) theo các yếu
tố đã cho bằng số biết phân tích và trình bày hai phần: cách dựng và chứng
minh).
∗ Biết sử dụng thứơc và compa để dựng hình vào vở một cách tương đối chính
xác.
∗ Rèn tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ. Rèn kó năng vẽ hình, khả
năng tư duy.
II) Chuẩn bò:
• GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
• HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
Giáo án Hình học 8 Trang 13
Trường trung học cơ sở Thanh Sơn Giáo viên: Cao Xuân Nhân
III) Tiến trình lên lớp
1, Ổn đònh:
2, Kiểm tra bài cũ:
Bài tập 34:
- Giáo viên đặt câu hỏi
Học sinh trả lời: dựng tam giác đều để có
góc 60
0
, sau đó dựng tia phân giác của góc
Học sinh trả lời: dựng đoạn thẳng AB bất
kì, dựng 2 cung tròn tâm A, tâm B bán
kính AB
Học sinh trả lời: ∆ADC dựng được như
sau: dựng đoạn thẳng CD = 3chứng minh,
dựng CDx = 80
0
, dựng cung tròn tâm C,
bán kính 4chứng minh cắt tia Dx ở A
Trả lời: dựng tia Ax//AC
Trả lời: dựa vào dấu hiệu nhận biết hình
thang cân, ta dựng cung tròn tâm O bán
kính AC hoặc dựng DCz = 80
0
Trả lời: ∆ADC dựng được vì biết 2 cạnh
và góc xen giữa.
Giáo án Hình học 8 Trang 14
Trường trung học cơ sở Thanh Sơn Giáo viên: Cao Xuân Nhân
A
B
D
C
- Cho học sinh phân tích và cho về nhà
- Cho học sinh làm bài ?1
- Giáo viên: Giới thiệu 2 điểm đối xứng
Học sinh làm bài ?1
Giáo án Hình học 8 Trang 15
d
d
Trường trung học cơ sở Thanh Sơn Giáo viên: Cao Xuân Nhân
nhau qua 1 đường thẳng. Hai điểm gọi là
đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu
có điều gì ?
- Ta có đònh nghóa:
- Giáo viên: Nêu quy ước
A
A'
Học sinh trả lời
Đònh nghóa: SGK 84
Học sinh đọc nhiều lần
Quy ước: SGK 84
Hoạt động 2: Hai hình đối xứng nhau qua 1 đường thẳng
- Cho học sinh làm bài ?2
- Qua kiểm tra thấy điểm C’ ∈ đoạn thẳng
AB đều ∈ đoạn thẳng A’B’, điểm đối
xứng với mỗi điểm C’∈ đoạn thẳng A’B’
đều ∈ đoạn thẳng AB. Ta nói 2 đoạn
thẳng AB và A’B’ là đối xứng nhau qua
đường thẳng d. Ta có đònh nghóa 2 đường
đối xứng
- Giáo viên: Giới thiệu trục đối xứng
- Giáo viên: Vẽ ∆ABC và đường thẳng d
không cắt các cạnh của ∆ABC, yêu cầu
Giáo án Hình học 8 Trang 16
Trường trung học cơ sở Thanh Sơn Giáo viên: Cao Xuân Nhân
- Ỵêu cầu học sinh kiểm tra rằng: Nếu gấp
tấm bìa theo trục đối xứng thì 2 phần của
tấm bìa trùng nhau
- Trong hình thang cân, xét vò trí giao
điểm của trục đối xứng với 2 đáy ?
- Cho học sinh đọc đònh Ẹ
B
C
A
H
Dùng mô hình bằng bìa để tìm trục đối
xứng và trả lời câu hỏi
Học sinh trả lời tại chỗ
Đònh lí: SGK 87
Học sinh trả lời tại chỗ các hình có trục
đối xứng. Vẽ bằng viết chì các trục đối
xứng của mỗi hình (nếu có) ở trong SGK
Hoạt động 4: Luyện tập và củng cố
- Giáo viên: Treo bảng phụ có bài tập 37
- Cho làm bài tập 35 (nếu còn thời gian)
IV, Hướng dẫn về nhà
∗ Học bài theo SGK, thuộc các đònh nghóa, đònh lí
∗ Làm bài tập 36, 38 (SGK), 60, 61, 62 (SBT)
∗ Chuẩn bò trước các bài tập luyện tập
TUẦN 6
TIẾT 11: LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu
- Giáo viên đưa các mô hình bằng bìa lên
- Giáo viên treo bảng phụ
- Trong câu d: yêu cầu học sinh nhắc lại
quy ước. Nếu đoạn thẳng AB trùng với
trục đối xứng d, hình đối xứng của AB sẽ
là ?
Bài tập 42
A
B
C
D
A và C đối xứng nhau qua d => d là trung
trực của AC mà D, E ∈ d
=>DA = DC , EA = EC
=>AD + DB = CD + DB = CB
∆BCE có CB < BE + CF = BE + AE
Do đó AD + DB < BE + AE
Học sinh quan sát trả lời: hình c không có
trục đối xứng
Học sinh trả lời bằng thẻ đúng sai
Trả lời: chính là đoạn thẳng AB có 2 trục
đối xứng
1 trục đối xứng dọc: A, M, T, U, V, U
1 trục đối xứng ngang: B, C, D, Đ, E, K
2 trục đối xứng: H, I, O, X
IV, Hướng dẫn về nhà
∗ Làm các bài tập: 64, 65, 66, 69, 70 (SBT trang 66, 67D9
∗ Ôn lại các bài: 1, 2, 3 (tứ giác, hình thang, hình thang cân)
∗ Chuẩn bò trước bài hình bình hành
TIẾT 12: HÌNH BÌNH HÀNH
là hình thang đặc biệt có 2 cạnh bên //
- Ta có thể vẽ hình bình hành dựa trên
yều tố nào ?
- Cho học sinh vẽ hình và ghi đònh nghóa
bằng kí hiệu (chú ý nhấn mạnh 2 chiều
của của dấu )
Học sinh trả lời đònh nghóa hình bình hành
theo tứ giác hoặc theo hìmh thang
Vẽ tứ giác có các cặp cạnh // hoặc vẽ hình
thang có 2 cạnh đáy bằng nhau
A
B
D
C
Tứ giác ABCD là HBH AB//CD
AD//BC
Hoạt động 2: Tính chất
- Sử dụng hình vẽ trong bài cũ: hình bình
hành có tính chất gì về cạnh, về góc,
đường chéo ?
- Từ những phát hiện trên, giáo viên giới
thiệu đònh lí và cho học sinh đọc, nêu GT,
KL.
- Yêu cầu học sinh chứng minh tính chất
về cạnh và góc bằng miệng
O
A
B
D
- Ngoài ra còn có cách nào để chứng minh
tứ giác là hình bình hành ?
- Yêu cầu học sinh tìm mệnh đề đảo của
tính chất về cạnh ?Về góc ?Về đường
chéo ?Xét xem các mệnh đề đảo này
đúng hay sai ?
- Sau khi học sinh chứng minh được mệnh
đề đảo về cạnh là đúng. Giáo viên nhấn
mạnh các mệnh đề đảo này đều đúng, yêu
cầu các em về chứng minh sau. Đó cũng
chính là dấu hiệu nhận biết hbh
- Giáo viên đưa thêm kí hiệu, dấu hiệu
vào sơ đồ trên
Trả lờihình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau
Học sinh trả lời tại chỗ
Học sinh đọc dấu hiệu nhận biết nhiều lần
Học sinh trả lời: ABCD luôn là hbh
Học sinh suy nghó (có thể trao đổi) trả lời
miệng
Hoạt động 4: Luyện tập và củng cố
- Cho học sinh trả lời câu hỏi dưới đầu bài
- Làm bài tập 3 (giáo viên treo bảng phụ)
IV, Hướng dẫn về nhà
∗ Học bài theo SGK và vở ghi, thuộc đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu nhận biết
∗ Làm các bài tập: 43. 44, 45 (SGK92) ; 74, 75, 76 (SBT68)
TUẦN 7
TIẾT 13: LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu
∗ HS hiểu đònh nghóa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu
hiệu nhận biết của hình bình hành.
gì ?
- Tứ giác AHCK đã có 2 cạnh đối song
song ta có thể chứng minh được 2 cạnh đối
đó bằng nhau không ?
- Đủ điều kiện kết luận AHCK là hbh
chưa ?
- Để chứng minh 3 điểm A, O, C thẳng
hàng ta làm như thế nào ?
- Giáo viên vẽ hình, yêu cầu học sinh vẽ
và vở
- Như vậy có thể chứng minh AEGH là
hbh theo mấy cách
Học sinh đưa thẻ đúng sai
Trả lời hình thang cân
D
A
B
C
K
H
GT ABCD là hbh
AH l BD , CK l BD
O là trung điểm HK
KL a) AHCK là hbh
b) Ba điểm A, O, C là thẳng hàng
Học sinh trả lời: AH//CK; ∆AHD và
∆BKC vuông
Trả lời: Do ABCD là hbh=> AD = BC
AD//BC =>
D
qua một điểm.
∗ Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế.
II) Chuẩn bò:
• GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
• HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III) Tiến trình lên lớp
1, Ổn đònh:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: Sửa nhanh bài tập 89b (SBT)
3, Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng qua một điểm
- Cho học sinh làm bài tập ?1
- Giáo viên: Giới thiệu A’ là điểm đối
xứng với A qua O, A là điểm đối xứng với
A’ qua O, A và A’ là 2 điểm đối xứng với
nhau qua điểm O
- Vậy thế nào là 2 điểm đối xứng với
nhau qua 1 điểm O ?
- Nếu A≡O thì A’ ở đâu ?
- Ta có quy ước
- Quay lại hình vẽ ở bài cũ hỏi: Tìm trên
Một học sinh vẽ lên bảng, cả lớp vẽ vào
vở
Học sinh trả lời tại chỗ
A
O
A'
*Đònh nghóa: (SGK 93)
Nếu A≡O thì A’≡O
giác đối xứng với nhau qua tâm O
- Em có nhận xét gì về 2 đoạn thẳng, góc,
tam giác đối xứng với nhau qua 1 điểm ?
- Giáo viên: Khẳng đònh nhận xét trên là
đúng
- Cho học sinh quan sát hình 78 hỏi: Hình
H và H’ có quan hệ gì ?
- Nếu quay hình H quanh điểm O 1 góc
180
0
thì sao ?
Một học sinh lên bảng, cả lớp vẽ vào vở
A
B
Trả lời: Điểm C’∈ đoạn thẳng A’B’
O
A
B
A'
B'
Học sinh trả lời tại chỗ
Đònh nghóa: (SGK 94)
Trả lời: chúng bằng nhau
Hai hình đối xứng nhau qua điểm O
Trả lời: hai hình trùng nhau
Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng
- Quay lại hình bình hành trong bài cũ hỏi:
Tìm hình đối xứng của cạnh AB, cạnh AD
qua tâm O ?
- Giáo viên lấy điểm M ∈ cạnh của hbh
TIẾT 15: LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu: Giúp học sinh
∗ Củng cố cho học sinh các kiến thức về phép đối xứng qua 1 tâm, so sánh phép
đối xứng qua 1 trục
∗ Rèn kó năng vẽ hình đối xứng, kó năng áp dụng các kiến thức trên vào bài tập
chứng minh, nhận biết khái niệm
∗ Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
Giáo án Hình học 8 Trang 24
Trường trung học cơ sở Thanh Sơn Giáo viên: Cao Xuân Nhân
II) Chuẩn bò:
• GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa
• HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa
III) Tiến trình lên lớp
1, Ổn đònh:
2, Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thế nào là 2 điểm đối xứng với nhau qua điểm O? Thế nào là hình
đối xứng nhau qua điểm O?
HS2: Sửa bài tập 52 SGK
3, Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh
- Giáo viên:treo bảng phụ có bài tập 57
- Cho học sinh làm bài tập 54
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích
theo sơ đồ
- B và C đối xứng nhau qua O
- B, O, C thẳng hàng và OB = OC
-
O
ˆ
1
- Một học sinh đọc đầu bài
- Một học sinh vẽ hình, ghi GT, KL, cả lớp
làm vào vở.
K
X
Y
4
3
2
1
E
B
A
O
C
Chứng minh A và B đối xứng nhau qua Ox
=> Ox là trung trực của AB
=>OA = OB
=>∆OAB cân tại O; OK ⊥ AB
=>
O
ˆ
1
=
O
ˆ
2
(tính chất tam giác cân)
C/m tương tự OA = OC và
O
ˆ
2
+
O
ˆ
3
+
O
ˆ
4
= 180
0
hay 3 điểm A, O, C thẳng hàng
Và OB = OC (cùng bằng OA)
Do đó B và C đối xứng nhau qua O
Giáo án Hình học 8 Trang 25