Amoniac (NH
3
):
+ Cấu tạo :
_Hình chóp đáy tam giác đều,Nitơ ở đỉnh chop,H ở đỉnh đáy tam giác đều, góc H-N-H = 107
o
,
N-H= 1,014A, Nlg lien kết = 385kJ/mol
_Cấu hình e ở trạng thái cơ bản : (
σ
s
lk
)
2
(
σ
x
lk
)
2
(
σ
y
lk
)
2
(
σ
z
)
2
và phân tử H
2
O.Dd NH
3
có tỉ khối nhỏ hơn nước. Dd
NH
3
đậm đặc thường có nồng độ C
%
= 25% . D= 0,91.
_Hằng số điện môi lớn nên dùng làm dd ion hóa tốt,dd NH
3
lỏng
_Có khả năng hòa tan kl kiềm tạo màu lam thẫm
+ Tính chất hóa học:
_Hoạt động khá mạnh. Dễ dàng liên kết với nhiều chất nhờ cặp e tự do ở N.
_Tan trong nước tạo thành dd Base :
3 4
2
NH H NH
H O H OH
+ +
+ −
+ =
+
ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
Có hằng số phân li là 1,8 . 10
-5
*Chú ý : dd Amoniac là một base yếu, trong đó có ba loại hidrat bền: 2NH
4
OH.
Khi tác dụng với acid, cân bằng chuyển dịch hoàn toàn sang phải, tạo dd muối Amoni.
_NH
4
td với HCl tạo khói trắng NH
4
Cl (phản ứng nhận biết HCl)
_Dễ tạo phức với ion kim loại chuyển tiếp tạo amoniacat.
_Tính khử không đặc trưng bằng khả năng kết hợp.Có thể khử được oxit một số kim loại . Ở
nhiệt độ cao,H trong NH
3
có thể lần lượt bị thay thế bởi kim loại hoạt động tạo amiđua ( -
2
NH
−
) ,
imiđua (
2
NH
−
−
) ,nitrua (
3
N
−
−
).
Các phản ứng:
• Phản ứng cháy lửa màu vàng tạo N:
3
hoặc cho vôi bột tác dụng muối amoni:
4 2 3 2 2
2 ( ) 2 2NH Cl Ca OH NH CaCl H O+ = + +
_Trong công nghiệp hiện đại ngày nay phần lớn NH
3
(90%) được sản xuất theo phương thức
Haber-Bosch với N
2
từ không khí , H
2
từ khí Mêtan (CH
4
) và nước .
CH
4
+ H
2
O → CO + 3H
2
0 0
2 2 3
3 2 ( 46,2 / ; 96,3 / . )
o
N H N H H kJ mol S J mol K+ = ∆ = − ∆ = −
_Phương thức CaCN
2
của Rothe-Frank-Caro
CaCN
2
2
)
2
CO] :
+ Cấu tạo :
2 gốc NH
2
nối với CO
+ Tính chất vật lý : Tinh thể màu trắng,tan tốt trong nước(108g/100ml ở 20
o
C),nhiệt độ nóng chảy từ
132,7
o
C -135
o
C,không có điểm sôi xác định,tỷ khối 1,33g/cm
3
+ Tính chất hóa học : _Tác dụng dd kiềm:tác dụng dd kiềm khi đun nóng sẽ cho khí NH3 bay ra
(NH
4
)
2
CO
3
+ 2NaOH → 2NH
3
↑ +Na
2
CO
ammonium carbamate
NH
2
COONH
4
→ NH
2
CONH
2
+ H
2
O
urea
Urea granule
+Ứng dụng :
Nguyên liệu cho sản xuất chất dẻo, đặc biệt là nhựa urê-formalđêhít.
Như là một thành phần của phân hóa học và chất bổ sung vào thức ăn cho động vật, nó cung cấp
một nguồn đạm cố định tương đối rẻ tiền để giúp cho sự tăng trưởng.
Như là chất thay thế cho muối (NaCl) trong việc loại bỏ băng hay sương muối của lòng đường hay
đường băng sân bay. Nó không gây ra hiện tượng ăn mòn kim loại như muối.
Như là một thành phần bổ sung trong thuốc lá, nó được thêm vào để tăng hương vị.
Đôi khi được sử dụng như là chất tạo màu nâu vàng trong các xí nghiệp sản xuất bánh quy.
Như là một thành phần của một số dầu dưỡng tóc, sữa rửa mặt, dầu tắm và nước thơm.
Nó cũng được sử dụng như là chất phản ứng trong một số gạc lạnh sử dụng để sơ cứu, do phản
ứng thu nhiệt tạo ra khi trộn nó với nước.
Thành phần hoạt hóa để xử lý khói thải từ động cơ diesel
Equation Chapter (Next) Section 1