Bài Báo Cáo Ceminar.
Nhóm 22:
1.Lý Bình V1000219.
2.Dương Thiết Tâm V1002834.
3.Hoàng Tuấn Anh V1000043.
4.Phạm Hoàng Phúc V1002741.
Chủ Đề: Thuốc Tím.
Tóm tắt:
I. Cấu tạo và tính chất vật lí.
II. Tính chất hóa học.
III. Điều chế.
IV. Ứng dụng.
Nội dung:
I. Cấu tạo và tính chất vật lí.
a) Cấu tạo:
_Công thức phân tử: KMnO
4
.
_Cấu tạo tinh thể: hệ tà phương( các thông số mạng cơ sở: a=910,5, b=570,
c=724,5 pm; α=β=γ=90
o
).
b) Tính chất vật lí:
_Khối lượng phân tử: 158g/mol.
_Không mùi.
_Nhiệt độ nóng chảy: 240
o
C(513K).
_Độ tan trong nước: 6,38g/100ml(20
o
+ 4 KOH.
II. Tính chất hóa học.
a) Kali penmanganat có tính oxi hóa mạnh :
+Oxi hóa được các hợp chất hữu cơ:
Ví dụ: 3C
2
H
2
+ 8KMnO
4
→ 3KOOC-COOK + 8MnO
2
+ 2H
2
O +2KOH
+Tính oxi hóa của kali pemanganat phụ thuộc vào môi trường của dung dịch :
_Môi trường axit: KMnO
4
thể hiện tính oxi hóa mạnh trong môi trường axit, ion
MnO
4
-
bị khử đến Mn
2+
:
MnO
4
2-
+ 8H
+
-
+ 4H
+
→ 3O
2
+ 4MnO
2
+ 2H
2
O
_Môi trường trung tính: trong dung dịch trung tính ion MnO
4
-
bị khừ thành
MnO
2
:
MnO
4
-
+ 2H
2
O + 3e → MnO
2
+ 4OH
-
E
o
2-
:
MnO
4
-
+ e → MnO
4
2-
E
o
= 0,56 V
Ví dụ: 2KMnO
4
+ K
2
SO
4
+ 2KOH → 2K
2
MnO
4
+ K
2
SO
4
+ H
2
O
Trong môi trường kiềm đặc và khi không có chất khử, ion MnO
4
C KMnO
4
phân hủy theo phản ứng:
2 KMnO
4
→ K
2
MnO
4
+ MnO
2
+O
2
+Trên 500
o
C KMnO
4
phân hủy theo phản ứng:
4KMnO
4
→ 2K
2
MnO
3
+ 2MnO
2
+ 3O
2
III.Điều chế:
Sản xuất Kali Pemanganat từ quặng Mangan đioxiđe(MnO
bằng điện cực thép, sau đó kết tinh sản phẩm điện phân ta thu được KMnO
4
Tại các điện cực:
Anot Catot
MnO
4
2-
→ MnO
4
-
+ e H
2
O + e → 1/2H
2
+ OH
–
Phương trình điện phân:
K
2
MnO
4
+ H
2
O→ KMnO
4
+ KOH +1 / 2H
2
4
được
nhiều người sử dụng.
_Kali permanganat là một trong những nguyên tắc utilised hóa chất trong ngành công
nghiệp điện ảnh và truyền hình để "tuổi" đạo cụ và băng gạc đặt. tính oxy hoá của nó tạo
ra hiệu ứng "trăm tuổi" hay "cổ" trông hessian trên vải, dây, gỗ và thủy tinh.
b) Khử trùng và xử lý nước.
_Là một chất ôxi hóa, kali permanganat có thể hoạt động như một chất tẩy trùng. Ví dụ,
KMnO
4
pha loãng được sử dụng để điều trị lở loét, thuốc tẩy uế cho bàn tay, viêm da, và
nấm nhiễm trùng của tay hoặc chân. Kali pemanganat, được dùng để khử trùng nước bể
bơi, ngoài ra được sử dụng ở các vùng nông thôn để loại bỏ sắt và hydro sulfua (mùi
trứng thối) từ nước thải. Trong lịch sử, nó đã từng được sử dụng để khử trùng nước
uống.
_Cơ chế sát trùng:
+Thuốc tím có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, nấm, tảo và cả vi rút thông qua việc oxy
hóa trực tiếp màng tế bào của vi sinh vật, phá hủy các enzyme đặc biệt điều khiển quá
trình trao đổi chất của tế bào. Đối với nhóm protozoa, hiệu quả của thuốc tím kém hơn.
+Cơ chế tủa sắt (Fe) và manganese (Mn) trong nước:
Thuốc tím thường được sử dụng để oxy hóa Fe, Mn, các hợp chất gây ra mùi và vị
của nước. Để oxy hóa 1mg Fe và 1mg Mn, cần 0,94 và 1,92mg thuốc tím tương ứng
trong vòng 5-10 phút.
3Fe
2+
+ KMnO
4
+ 7H
2
CaCO
3
/L). Nếu sử dụng để diệt tảo thì thuốc tím có lợi thế hơn sulfate đồng (CuSO
4
) vì
trong môi trường có độ kiềm thấp, thuốc tím sử dụng an toàn hơn.
+Thuốc tím được sử dụng trong việc làm giảm lượng hữu trong nước, oxy hóa chất
hữu cơ lắng tụ ở nền đáy, giảm mật độ tảo, xử lý một số bệnh liên quan đến vi khuẩn, kí
sinh trùng ở mang và nấm trên tôm cá. Ngoài ra, thuốc tím cũng có khả năng oxy hóa các
chất diệt cá như rotenone và antimycin và có thể ngăn chặn quá trình nitrite hóa.
c) Y sinh sử dụng.
_Liên quan đến việc sử dụng KMnO
4
xử lý nước, muối này thường được làm việc
như một thuốc tẩy uế chuyên dụng để điều trị bệnh của con người và động vật. Trong mô
học, Nó được dùng để tẩy melanin, chất mà che lấp chi tiết mô. Permanganat kali cũng có
thể được sử dụng để phân biệt amyloid AA từ các loại amyloid pathologically gửi tại các
mô cơ thể. Ủ mô cố định với permanganat kali sẽ ngăn AA amyloid từ nhuộm với congo
đỏ trong khi các loại amyloid không bị ảnh hưởng.
d) Ứng dụng trong phòng thí nghiệm.
_ Trong dd rất loãng ion MnO
4
-
vẫn có màu rõ rệt trong khi ion Mn
2+
không có màu
cho nên sự xuất hiện hay biến mất của màu đó cho phép xác định điểm cuối của thí
nghiệm chuẩn độ. Dựa vào đó, phòng thí nghiệm hóa học dùng KMnO
4
để