Thông tin Khoa học Số 34
,
,,
,
11/2008
MÁY VI TÍNH VỚI NHIỆM VỤ, QUÁ TRÌNH
VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ
Ths. Trần Văn Thạnh
∗
∗∗
∗
1. Về nhiệm vụ dạy học
1.1. Truyền thụ tri thức, phát triển tư duy
ðiều này thực hiện nhờ khả năng khai thác và truyền thụ tri thức về các hiện tượng tự nhiên và xã
hội của máy vi tính (MVT). Sở dĩ MVT có ñược khả năng ñó vì nó có thể mô phỏng (simulation) và minh
họa bằng hình vẽ (illustration) các hiện tượng, các quá trình tự nhiên và xã hội. Hơn nữa MVT còn có thể
giúp ta tiến hành các thí nghiệm từ ñơn giản ñến phức tạp, nếu nó ñược ghép nối với một thiết bị chuyên
dùng. Lúc ñó MVT trở thành máy ño vạn năng, có thể ño ñược mọi ñại lượng cần thiết với mức ñộ chính
xác rất cao. Với thiết bị ñặc biệt này, các thí nghiệm ñược tiến hành một cách sinh ñộng, ñáp ứng mọi yêu
cầu của quá trình dạy học. Các thí nghiệm thực hiện với sự tham gia của MVT có một tên gọi riêng: "Thí
nghiệm với sự hỗ trợ của MVT". Tên gọi này giúp ta vừa nhận biết ñược thiết bị có mặt trong thí nghiệm,
vừa nêu lên ñặc tính của thí nghiệm: tự ñộng ño ñạc và xử lý các số liệu, kết quả thí nghiệm ñạt mức
chính xác cao. So với nhiều phương tiện dạy học (PTDH) truyền thống khác; MVT còn có mặt mạnh là
nó có thể biểu diễn các hiện tượng và quá trình tự nhiên trong sự phối hợp với màu sắc, âm nhạc hoặc lời
giải thích của giáo viên (GV). Do ñó MVT có sức cuốn hút học sinh (HS), có khả năng kích thích hứng
ñịnh ñã ñược thoả thuận trong hệ lệnh, tự tin vào bản thân và trung thực cao ñộ.
Tuy nhiên, cũng cần tránh khuynh hướng cực ñoan, cho rằng MVT có vai trò và tác dụng vạn năng,
có thể sử dụng ñể thay thế mọi PTDH truyền thống khác. Cần nhớ rằng, ngay cả khi MVT ñược sử dụng
rất rộng rãi trong tất cả các ngành kinh tế và xã hội, ñược sử dụng làm phương tiện sinh hoạt trong mọi
gia ñình thì cuộc sống vẫn ñòi hỏi con người những kĩ năng sử dụng các công cụ thông thường. Kỹ năng
∗
Trưởng phòng Khảo thí & KðCL. Email:
51
Thông tin Khoa học Số 34
,
,,
,
11/2008
52
giao tiếp với MVT vẫn luôn luôn chỉ là một trong những yêu cầu về mặt rèn luyện thực hành ñối với HS.
Mặt khác, khi sử dụng MVT làm PTDH, HS không ñược quan sát các hiện tượng và các quá trình thực,
mà họ chỉ ñược quan sát hình ảnh của các hiện tượng ñó khi chúng ñược mô phỏng trên màn hình. Về mặt
tâm lý, các biểu tượng về một sự vật mà HS thu ñược từ quan sát vật thật và từ việc quan sát hình ảnh của
vật thật ñó, có sự khác nhau khá xa về chất. Do ñó, việc sử dụng MVT phối hợp các PTDH truyền thống
như: vật thật, mô hình, thí nghiệm, là rất cần thiết.
2. Về quá trình dạy học
ñể thực hiện các thí nghiệm biểu diễn (cả thí nghiệm khảo sát, nghiên cứu lẫn thí nghiệm minh hoạ). HS
có nhiệm vụ quan sát và trả lời những câu hỏi gợi mở của GV, nhằm ñạt ñược mục ñích mà bài học ñặt ra.
Thứ hai, HS làm việc trực tiếp mới MVT dưới sự hướng dẫn, chỉ ñạo và giám sát chặt chẽ của GV.
Hình thức sử dụng này ñòi hỏi HS phải có những kỹ năng cơ bản về lập trình và về giao tiếp với MVT.
GV cho HS những nhiệm vụ cụ thể, những chỉ dẫn cần thiết. HS phát huy tính ñộc lập, sáng tạo ñể tìm
cách thực hiện những nhiệm vụ ñược giao. Kết quả làm việc của HS ñược trình bày trên màn hình, GV
theo dõi và uốn nắn những sai lầm mà HS có thể mắc phải. Dưới hình thức, này HS có thể sử sụng MVT
ñể mô phỏng các hiện tượng và làm các thí nghiệm thực tập HS (thí nghiệm trực diễn) trong tất cả các
giai ñoạn của quá trình dạy học; hoặc tiến hành các thí nghiệm thực hành với sự hỗ trợ của MVT. Tương
ứng với mỗi kiểu bài học, GV cần có kế hoạch và phương pháp hướng dẫn HS thích hợp. Hình thức sử
dụng máy này có thể áp dụng cho việc ôn tập, kiểm tra và ñánh giá kết quả lĩnh hội kiến thức của HS.
Trong trường hợp này, GV có thể kết hợp vận dụng khả năng mô phỏng, minh họa bằng hình vẽ, thực
hiện thí nghiệm với sự hỗ trợ của MVT, khả năng hội thoại giữa người và MVT với một hệ thống câu hỏi
gợi mở có kèm theo biểu ñánh giá tương ứng (tất cả ñã ñược chương trình hoá và tích vào ñĩa từ). Dưới
sự ñiều khiển của GV, HS sử dụng bàn phím của MVT ñể lần lượt nhận các câu hỏi và ñưa ra những câu
trả lời của họ. MVT sẽ tự ñộng ñánh giá chất lượng của các câu trả lời ñó bằng ñiểm số (có thể có tính
ñến cả tốc ñộ làm bài), ñể cuối cùng ñưa ra kết quả toàn bộ bài ôn tập hoặc bài kiểm tra.
Thông tin Khoa học Số 34
,
,,
,
11/2008
53
Thứ ba, HS học tập và nghiên cứu trực tiếp với MVT một cách hoàn toàn ñộc lập qua những chương