Nội dung đổi mới phương pháp
dạy học vật lý lớp 10 theo chương
trình và sách giáo khoa mới.
Để có thể đạt được mục tiêu mới của DHVL ở trường THPT, PPDHVL ở
trường THPT nói chung và ở lớp 10 nói riêng phải tiếp tục thực hiện và phát
triển ở mức độ cao hơn định hướng đổi mới PPDHVL ở trường THCS. Việc
đổi mới PPDHVL ở trường THPT có những nội dung cơ bản sau:
1. DH thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập (HĐHT) mang tính tìm tòi
nghiên cứu của HS
-Để kíchthích hứng thúHTcủa HS,GV cầntạo cáctình huốngđể tập cho HS
biết phát hiện ra vấn đề (VĐ), chú trọng vốn kinh nghiệm hiểu biết của HS. Vốn
kinh nghiệm hiểu biết của HS có thể được sử dụng không những để làm nảy sinh
VĐ cầnnghiêncứu, tạonhu cầunhậnthức,mà cònnhư là những ứngdụng củacác
kiếnthức (KT) đã học trong cuộc sống mà HScầngiải thích.
- GVcần tạo điều kiệnvà hướng dẫnHS tự mình nêura và thựchiện các giải
pháp để giảiquyết VĐ (GQVĐ) đã phát hiện, đề xuất các giả thuyết, thiếtkế vàtiến
hành các phương án thí nghiệm (TN) nhằm kiểm tra tính đúng đắn của các giả
thuyết hoặc của các hệ quả được suy ratừ chúng.
- HS cũng cần được giao những nhiệm vụ đòi hỏi phải vận dụng các KT, kĩ
năng (KN) đã thu được không những vào các tình huống quen thuộc, mà còn vào
những tìnhhuống mới. Vớimỗichủ đề HT, GV có thể giao chocác nhóm HSnhững
đề tài nghiên cứu nhỏ đòi hỏi HS phải sưu tầm, thu thập thông tin từ nhiều nguồn
khác nhau (sách báo, các phương tiện nghe nhìn, trên mạng internet, quan sát tự
nhiên, TN với các dụng cụ đơn giản tự làm…), xử lí thông tin theo nhiều cách (lập
bảngcácgiátrị đo,biểuđồ,xử líkếtquả TN bằng số, bằngđồ thị,sosánhphântích
các dữ liệu… để rút ra kết luận) và truyền đạt thông tin thông qua thảo luận, báo
cáo viết…
Thông qua các HĐHT tự lực, tích cực, HS không những chiếm lĩnh được KT,
rèn luyện được KN, mà còn có niềm vui của sự thành công trong HT và phát triển
được năng lực sáng tạo của mình.
2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức DH (họctrongcácgiờ nộikhóavàtrong
đường giới hạn bề mặt (F~l)/1,2/ .Việc các nhóm HS tiến hành những TN trên
dưới hình thức TN cá thể không những không làm kéo dài thời gian tiết học, mà
còn làmphongphú các cứ liệuthực nghiệm để đi tới khái quát hóa, rútra kết luận.
3. Dạy HS phương pháp tự học (PPTH)thông qua toàn bộ quá trình DH(QTDH)
- Mục tiêu DH không phải chỉ ở những kết quả HT cụ thể, ở những KT, KN
cần hình thành, mà điều quan trọng hơn là ở bản thân việc học, ở khả năng tự tổ
chức và thực hiện quá trình HT một cách có hiệu quả của HS. Mục tiêu dạy HS
PPTH chỉ có thể đạt được khi bản thân HS chủ động, tích cực, tự lực hoạt động và
chỉ đạt được sau một quátrình rèn luyệncủa HS.
Trong một loạt công việc cần thực hiện trong QTHT (phát hiện VĐ, đề xuất
giải pháp GQVĐ đã phát hiện, thực hiện giải pháp đã đề xuất, xử lí kết quả thực
hiệngiảipháp,kháiquát hóarútra kếtluậnmớivàvậndụngKT), GVcầntínhtoán
xemvớithời gianchophéptrênlớp,trìnhđộ HStrong lớp thìviệc gìđược giaocho
HS tự làm (tự làm ngay trên lớp hay ở nhà), việc gì cần có sự trợ giúp của GV, còn
việc gì GVphải cungcấp thêm thông tin để HS có thể hoàn thành.
- Tự học không có nghĩa là không cần sự trợ giúp của GV khi HS gặp khó
khăn,không cósự trao đổi tranhluậncủa HSvớinhau.Sự giúp đỡ của GVcóthể là
chia nhiệm vụ nhận thức thành những nhiệm vụ bộ phận vừa sức HS, đưa ra
những nhậnxéttheo kiểuphản biện, nêunhữngcâu hỏiđịnh hướng quá trìnhlàm
việc của HS hoặc hướng dẫn HS xây dựng cơ sở định hướng khái quát các hoạt
độngkhi làmviệcvớinguồnthông tin cụ thể (làmviệcvớivăn bản,đồ thị,bảng giá
trị của đạilượngVL, TN VL…), cơ sở địnhhướng khái quátcủa quá trình xây dựng
các loại KTVLkhácnhau(kháiniệmvề các sự vật, hiện tượngvà quátrình VL; khái
niệm về đại lượng VL; định luật, qui tắc và nguyên lí cơ bản; thuyết; ứng dụng kĩ
thuật của VL) /3/,cơ sở địnhhướngcủa việcgiải một loạibài tập nàođó…
- Trong DH VL lớp 10, ngoài việc tổ chức cho HS tự lực làm việc với các TN
VL, GVcần lựachọn mộtsố nội dung KTlí thuyết mớithích hợptrong SGK để giao
cho HS tự nghiên cứu ngay trên lớp hoặc ở nhà, như: thiết lập phương trình
chuyển động thẳng đều của vật, phương trình biểu diễn sự biến đổi của vận tốc
theo thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều, phương trình chuyển động
quả TN)
- PPTNlà một phương pháp nghiên cứuđặc thù của VL, nhằmkiểm tratính
đúngđắn của giả thuyết khoahọc. Phỏng theochu trình nhận thức khoahọcVL,
PPTN (hiểu theo nghĩa rộng) thườnggồm các giai đoạn sau:
•Kháiniệm"VĐ"dùng để chỉ mộtkhó khăn, một nhiệmvụ nhận thứcmà HS
không thể dùng tư duy tái hiện đơn thuần các KT, KN, cách thức hành động đã có
mà phải tìm tòi sáng tạo mới giải quyết được và khi giải quyết được thì HS đã thu
được KT,KN,cáchthức hành độngmới. VĐ chứađựng câuhỏinhưng đó làcâu hỏi
về một cái chưabiết,câuhỏimàcâu trả lời làmột cáimới (KT,KN, cáchthức hành
động mới), chứ không phải là câu hỏi chỉ đơn thuần yêu cầu nhớ lại những KT đã
có.
• THCVĐ làtình huốngtrong đó xuất hiện VĐ cầngiải quyếtmà HScảm thấy
với khả năng của mình thì hi vọng có thể giải quyết được nên nó kích thích hoạt
động nhận thức tích cực của HS. Có nhiều cách tạo THCVĐ: từ kinh nghiệm sống,
quan sát tự nhiên,TN, giải bài tập VL, kể chuyện lịch sử…Ví dụ: TNđơn giản về sự
rơinhanhkhácnhaucủa hai tờ giấygiốngnhau nhưngmộttờ đượcvoviên,còntờ
kiađượcđể nguyênmâu thuẫn vớikinhnghiệmsẵncócủaHS (ảnhhưởng của lực
cản không khí lên sự rơi của các vật), TN đơn giản về sự dịch lại gần nhau của hai
tờ giấyđặtsong song nhaukhi thổi mộtluồngkhí dọctheokhoảnggiữahaitờ giấy
trái với sự chờ đợi của HS (định luật Becnuli), TN về sự nổi của chiếc kim khâu
trên mặt nước khi được thả nhẹ theo phương ngang nhưng lại chìm khi được thả
theo phương thẳng đứng (hiện tượngcăng bề mặt của chất lỏng)…
• Giả thuyết là câu trả lời có tính chất dự đoán cho câu hỏi đã nêu ra. Dự
đoán này có thể còn thô sơ nhưng có căn cứ, có lílẽ,có vẻ hợplí nhưng chưa chắc
chắn.Có nhiều cáchđề xuấtgiả thuyết: dựavào sự liêntưởngtới mộtkinhnghiệm
đã có (ví dụ: dựa vào kinh nghiệm về tác dụng của lực lên cánh cửa ra vào quanh
bản lề, HS đề xuất giả thuyết: tác dụng làm quay vật của lực tỉ lệ với độ lớn F của
lực vàkhoảng cách l từ điểm đặt của lực tớitrục quay(~ Fl) (!),dựa vàosự tương
tự, dựa vào phép ngoại suy (ví dụ: khi xét xem chuyển động rơi tự do của một vật
thuộc loại chuyển động nào, sử dụng phép ngoại suy từ qui luật đã biết về chuyển