Những thuật ngữ trong thông tin khí tượng thuỷ văn - Pdf 18

Phần II
Những thuật ngữ trong thông tin Khí tượng - Thuỷ Văn

A/ Thuật ngữ về khí tượng:
1. Thuật ngữ về hiện tượng thời tiết trong các bản tin hạn ngắn:
Các hiện tượng thời tiết thường gặp là: Tình trạng mây, giáng thuỷ, gió, nhiệt
độ Dưới đây là một số thuật ngữ cơ bản nhất.

1.1.Thuật ngữ về mây:
Mây được chia ra làm 3 tầng:
+ Mây dưới từ độ cao 2.500m trở xuống:
+ Mây tầng Trung (mây giữa) từ 2.500 - 6.000m.
+ Mây tầng cao từ độ cao trên 6.000m trở lên.
* Lượng mây ước lượng được chia ra thành 10 phần bầu trời.
+Trời quang: Quá 6 giờ liên tục trời không có mây, những giờ trước
hoặc sau đó lượng mây trên bầu trời không quá 5/10.
+ Ít mây: Mây dưới không quá 5/10 bầu trời, không kể mây trên mây giữa.
+ Mây thay đổi: Mây biển đổi từ 4/10 đến 8/10.
+ Nhiều mây: Nói chung thường xuyên quá 5/10 bầu trời.
+ Đầy mây: Thường xuyên 8 - 10/10 đôi khi giảm xuống 5/10.
+ Trời u ám:Thường xuyên 10/10 đôi khi xuống 7/10.

1.2. Thuật ngữ về mưa:
a/ Lượng mưa:( mm/12 giờ).

Mưa nhỏ lượng không đáng kể
00≤RR≤0.5
Mưa nhỏ
Mưa
Mưa vừa
Mưa to

a/ Của áp thấp nóng:
- Trời nắng nóng: Khi nhiệt độ cao nhất từ 35 đến < 37
0
C.
- Nắng nóng gây gắt: Khi nhiệt độ cao nhất từ 37 đến < 39
0
C.
- Nắng nóng đặc biệt gay gắt: Khi nhiệt độ cao nhất lớn hơn hoặc bằng
39
0
C.

b/ Của không khí lạnh:
- Trời trở lạnh: Khi nhiệt độ trung bình ngày giảm xuống còn 20 - 21
0
C.
- Trời trở rét: Khi nhiệt độ trung bình ngày giảm xuống < 20
0
C.
- Trời rét đậm: Khi nhiệt độ trung bình ngày giảm xuống < 15
0
C.

4/ Thuật ngữ về xoáy thuận nhiệt đới:
- Tâm xoáy thuận nhiệt đới: Là nơi có trị số khí áp thấp nhất trong xoáy
thuận nhiệt đới, kéo theo sự hội tụ gió từ xung quanh thổi vào.
- Sức gió: Là tốc độ gió trung bình trong thời đoạn 2 phút quan trắc tính
bằng cáp Bô pho.
- Sức gió mạnh nhất: Trong xoáy thuận nhiệt đới là tốc độ gió trung bình
lớn nhất trong XTNĐ (thường gần ở trung tâm).

Bản tin dự báo hạn vừa (tháng), ra vào sáng các ngày 01 hàng tháng và
được chia ra làm 03 thời kỳ:
+ Thời kỳ đầu: Từ ngày 1 đến ngày 10.
+ Thời kỳ giữa: Từ ngày 11 đến ngày 20.
+ Thời kỳ cuối: Từ ngày 21 đến ngày 31.
* Nửa đầu tháng: Từ ngày 1 -15.
* Nửa cuối tháng: Từ ngày 16 - 30 (31).

5.2.Thuật ngữ về mây trong thời gian dự báo:
+ Trời quang: Trong khoảng lớn hơn hoặc bằng 2/3 thời gian dự báo
lượng mây dưới trên bầu trời không quá 3/10.
+ Ít mây: Trong khoảng lớn hơn hoặc bằng 2/3 thời gian dự báo lượng
mây dưới không quá 5/10 bầu trời, không kể mây trên mây giữa.
+ Mây thay đổi: Trong khoảng lớn hơn hoặc bằng 2/3 thời gian dự báo
lượng mây biển đổi từ 0 - 10/10 bầu trời.
+ Nhiều mây: Trong khoảng lớn hơn hoặc bằng 2/3 thời gian dự báo
lượng. Nói chung thường xuyên từ 5/10 đến10/10 bầu trời.
+ Đầy mây: Trong khoảng lớn hơn hoặc bằng 2/3 thời gian dự báo lượng
mây 10/10 bầu trời.

5.3. Thuật ngữ về mưa:
a/ Lượng mưa:( mm/24 giờ).

Không mưa (Mưa nhỏ lượng không đáng kể)
RR≤0.5
Mưa nhỏ
Mưa
Mưa vừa
Mưa to
Mưa rất to

0
C và xảy ra 2/3 số trạm đo trong
khu vực dự báo).
- Gió Tây nam nóng: Nhiệt độ cao nhất (36
0
C, độ ẩm: 45%)

6. Thuật ngữ dùng trong các bản tin hạn dài (Tháng, mùa, vụ):
Công tác dự báo hạn dài hiện nay ở nước ta và những nước đang phát
triển trên thế giới, mức độ chính xác vẫn còn là vấn đề nan giải. Trong bản tin dự
báo danh từ được dùng và có thể tin cậy được là những xu thế của các yếu tố
như: Nhiệt độ, bốc hơi Những danh từ thường dùng là trên trung bình (TTB),
xấp xỉ trung bình (XXTB); riêng yếu tố mưa được hiểu như sau:
- Trên trung bình: Giá trị > 120% trung bình nhiều năm trở lên.
- Dưới trung bình: Giá trị < 80% trung bình nhiều năm trở lên.
- Xấp xỉ trung bình: Giá trị từ 80% đến120% trung bình nhiều năm.

B/ Thuật ngữ về thuỷ văn:
- Dự báo lũ, là sự tính toán trước có cơ sở khoa học các trạng thái tương
lai cả tình hình lũ sau một thời gian nhất định, với độ chính xác nhất định.
- Cảnh báo lũ: Là thông báo lũ khẩn cấp về tình hình lũ được coi là nguy
hiểm có thể xảy ra, với độ chính xác thấp hơn dự báo.
- Xu thế mực nước: Là diễn biến mực nước có khả năng xảy ra trong thời
gian dự kiến nhất định.
- Lũ lên hoặc xuống nhanh: Là lũ lên hoặc xuống có cường suất vượt quá
cường suất lũ lên hoặc xuống trung bình nhiều năm (TBNN) tại Trạm đang xét.
- Dao động nhỏ: Mực nước trong thời gian dự kiến có lên và xuống như
một đợt lũ nhưng biên độ nhỏ hơn 0,5m.
- Ít biến đổi hoặc ít thay đổi: Mực nước có lên và xuống nhưng trong thời
gian dự kiến nhỏ hơn 0,3m.

- Đối với vùng ngập úng xác định mức báo động cần lưu ý quan hệ mức
úng và cây trồng trong từng vùng.

C/ Thuật ngữ về hải văn:
* Sóng gió có mối liên quan rất chặt chẽ. Căn cứ vào cấp gió để xác định
trạng thái mặt biển để tóm tắt theo bảng sau đây:

Bảng cấp gió Bo Pho (Ước lượng)

Cấp
gió
Tên cấp
gió
Tốc độ
tương
đương
Tác dụng của
gió
Độ cao
sóng
thông
thường
Trạng thái
0 Lặng gió 0 - 0.2 Lặng - Biển tốt
1
Gần như
lặng
0.3 - 1.5
Thuyền nhỏ thấy
rung động

có thể cuốn buồm
2.0
Biển động
nhẹ
6
Gió hơi
mạnh
10.8 - 13.8
Thuyền đánh cá
chú ý nguy hiểm
3.0 Biển động
7 Gió mạnh 13.9 - 17.1
Thuyền không rời
bến hoặc tìm nơi
neo đậu
4.0
Biển động
mạnh
8
Gió khá
mạnh
17.2 - 20.7
Tất cả các thuyền
phải về bến
5.5
Biển động
rất mạnh
9
Gió rất
mạnh

dữ dội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status