Tiểu luận quản trị kinh doanh quốc tế đề tài Phân tích chiến lược kinh doanh và các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế của Apple - Pdf 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
o0o
Tiểu luận: Quản trị kinh doanh quốc tế
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ
CÁC PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ
TRƯỜNG QUỐC TẾ CỦA APPLE
TP.HCM
Maritime Bank
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
Danh mục tài liệu tham khảo 3
Sức ép giảm chi phí 17
Chiến lược thâm nhập thị trường 26
Tổng quan: 27
Phân tích những chiến lược thâm nhập thị trường: 27
Liên minh chiến lược: 27
Gia công quốc tế: 32
Xuất khẩu gián /ếp thông qua các nhà đại lý ủy quỳên: 32
Xuất khẩu trực /ếp thông qua của hàng đại diện: 33
Maritime Bank
3
Danh mục tài liệu tham khảo
1. PGS. TS Trần Kim Dung “Quản trị nguồn nhân lực”. NXB Thống kê
2. PTS. Mai Quốc Chánh (1999): Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.
3. Nguyễn Hữu Thân: Quản trị nhân sự, Nhà xuất bản trẻ.
4. TS. Bùi Anh Tuấn (2003): Giáo trình Hành vi tổ chức, Nhà xuất bản thống kê.
5. Th.s Lương Văn úc (2003): Giáo trình tâm lý học lao động.
6. Giáo trình Quản trị nhân lực (2004), Nhà xuất bản Lao động – Xã hội.

-Đặc điểm thứ hai của MNC đó là các chi nhánh của chúng sử dụng một nguồn lực chung, các
nguồn lực này bao gồm các tài sản hữu hình, sáng chế, nhãn hiệu, thông tin, và nhân lực. Do các
Maritime Bank
5
chi nhánh là một bộ phận của MNC cho nên nó được quyền sử dụng những tài sản mà các đơn vị
bên ngoài không được quyền sử dụng. Ví dụ cả Ford và GMC cạnh tranh với nhau rất quyết liệt
tại thị trường EC và rất nhiều kiểu dáng được thiết kế và phát triển tại thị trường EC cũng đã
được sử dụng tại thị trường Hoa Kì.
-Đặc điểm thứ ba của MNC là các chi nhánh của MNC được liên kết với nhau bởi một sứ mệnh
chiến lược chung. Mỗi MNC sẽ xây dựng một kế hoạch chiến lược để phối hợp hoạt động của
các chi nhánh một cách đồng bộ và có hiệu quả nhất. Tùy theo đặc điểm của tùng MNC các kế
hoạch chiến lược này sẽ được xây dựng một cách tập trung hay phân quyền tư cơ sở. Một số
MNC kết hợp cả hai phương thức này trong việc xây dựng kế hoạch chiến lược.
3. Các chiến lược kinh doanh của công ty đa quốc gia:
Tương tự như các công ty nội địa, các công ty đa quốc gia cũng luôn đối diện với hai vấn đề cốt
lõi, đó là chi phí và giá trị đem lại cho khách hàng. Với đặc thù của môi trường cạnh tranh toàn
cầu, các công ty đa quốc gia cũng phải lựa chọn các chiến lược phát triển, hoặc lợi thế về chi phí,
hoặc lợi thế về sự khác biệt.
Chiến lược toàn cầu (Global Standardization Strategy): Với chiến lược này, công ty ưu tiên
chuẩn hóa sản phẩm, tập trung vào việc tạo lợi thế cạnh tranh về chi phí, chủ yếu nhờ việc đạt lợi
thế cạnh tranh theo quy mô. Do đó, các sản phẩm của các MNC theo chiến lược toàn cầu thường
không có sự khác biệt giữa các địa phương. Chiến lược này thường được các công ty công nghệ
cao ứng dụng. Ví dụ, các sản phẩm của Apple (iPhone, iPad,…) chính hãng ở khắp thế giới có
chất lượng như nhau, không có nhiều sự thay đổi dành riêng cho các địa phương (cũng có nghĩa
là giá trị đem đến cho khách hàng không được tối ưu). Chiến lược toàn cầu thường dùng để đối
phó với ngành có áp lực chi phí cao và áp lực địa phương hóa thấp.
Chiến lược địa phương hóa (Localization Strategy): Với chiến lược này, công ty thường thay đổi
chính mình khi bước vào một thị trường nào đó, nhằm tối ưu khả năng đem lại giá trị cho khách
hàng (ưu tiên đa dạng hóa cho phù hợp với địa phương), đồng nghĩa với việc chi phí tăng cao.
Các sản phẩm của các MNC sử dụng chiến lược địa phương hóa thường có sự khác biệt lớn giữa

B: doanh nghiệp ở thị trường nước ngoài
• Thương mại quốc tế:
Xuất khẩu – nhập khẩu:
Maritime Bank
7
Xuất khẩu là phương pháp đơn giản nhất cho A. A chỉ việc sản xuất hàng hóa và chuyển giao cho
B, B sẽ thực hiện việc bán hàng ở thị trường nước ngoài. Khi đó, sản phẩm của A sẽ được thị
trường ngoại tiêu thụ.
Đối với phương pháp này, A không can dự nhiều vào việc buôn bán hàng hóa của mình ở thị
trường ngoại, và thậm chí B có thể bán sản phẩm của A dưới nhãn hiệu của B. Do vậy, xuất khẩu
thường được các doanh nghiệp bán sản phẩm đại trà, không chịu nhiều ảnh hưởng của thương
hiệu như thủy sản, giày da, may mặc,… sử dụng.
Một khi hàng đã trao tay, nhiệm vụ của A chấm dứt. A không cần đầu tư nhiều cho việc đưa sản
phẩm ra nước ngoài. Tuy nhiên, rõ ràng là việc quản lí hàng hóa bán ở thị trường ngoại là khá
khó khăn.
Cấp phép (Licensing):
Cấp phép là một phương pháp xuất khẩu công nghệ của A. Đối với các doanh nghiệp A có sản
phẩm chủ yếu là công nghệ sản xuất mới (hoặc đôi khi là nguyên liệu hiếm chẳng hạn), thì thay
vì xuất khẩu thành phẩm, A cấp phép cho B sử dụng công nghệ của mình để tự sản xuất sản
phẩm. A sẽ thu về phí cấp phép.
Đối với phương pháp này, A kiểm soát nguồn lực quan trọng trong quá trình sản xuất của B, và
thông qua đó, sản phẩm có thể được tiêu thụ ở thị trường nước ngoài. Do điểm mấu chốt của cấp
phép chính là nguồn lực hiếm (đa phần là công nghệ), nên các doanh nghiệp công nghệ cao, nắm
trong tay nhiều bí quyết thường hay áp dụng cách này. Có thể kể đến như Xerox (cấp phép công
nghệ photo cho liên doanh Fuji-Xerox ở Nhật với lệ phí là 5% doanh thu thuần của Fuji-Xerox),
hay Colgate Palmolive thâm nhập Việt Nam thông qua license cho Công ty TNHH Colgate
Palmolive Việt Nam chẳng hạn.
Ở phương pháp cấp phép, A cần ít nguồn lực đầu tư hơn (so với việc tự mở rộng rồi xuất khẩu).
Tuy nhiên, không loại trừ khả năng bí quyết được cấp phép bị ăn cắp, sau đó đối thủ dùng chính
công nghệ bị ăn cắp tấn công lại A trong thị trường nội địa.

phát triển thị trường nước ngoài, mà lại thông qua hợp tác và sử dụng nguồn lực chủ yếu của B.
Với phương pháp liên doanh, A tham gia sâu hơn vào việc quản lí sản phẩm ở thị trường nước
ngoài bằng cách thành lập một công ty liên doanh của A và B, và cùng tham gia quản lí công ty
này.
Maritime Bank
9
Việc xây dựng liên doanh thường được áp dụng để vừa tận dụng kinh nghiệm, công nghệ sản
xuất của A, vừa tận dụng được kinh nghiệm bán hàng và quan hệ ở thị trường ngoại quốc của B.
Một số ví dụ đáng nhớ là liên doanh Suntory-Pepsico ở Việt Nam, hay liên doanh Beeline-Gtel
Mobile chẳng hạn. Tuy nhiên, một khi có mâu thuẫn trong quản lí hay không tận dụng được các
lợi thế của từng bên, thì các liên doanh sẽ trở thành thảm họa.
Do khi đồng ý xây dựng liên doanh, A đã đầu tư một phần nguồn lực lớn vào thị trường nước
ngoài, nên rủi ro là không tránh khỏi. Tuy nhiên, chính vì thế, A cũng có thể kiểm soát được một
phần sản phẩm của mình.
Liên doanh là hình thức thịnh hành nhất của liên minh chiến lược của các MNC. Một khi đã hình
thành liên minh chiến lược, các MNC không chỉ thành lập các liên doanh, mà còn kí kết các hiệp
định nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm chung, trao đổi công nghệ,… để hỗ trợ nhau phát
triển.
Đầu tư trực tiếp:
Trong trường hợp A thấy được những tiềm năng của thị trường mới, đồng thời có đủ tiềm lực để
tự mình làm mọi việc, thì A sẽ đầu tư trực tiếp xây dựng công ty con 100% vốn (WOS) hoặc chi
nhánh (Division) ở nước ngoài. Để làm được việc này, A có 2 cách:
Tự mình xây dựng (Greenfield Investment): A tự bỏ vốn và thành lập một công ty hoàn toàn mới.
Theo cách này, công ty con mà A xây dựng sẽ gặp một số rủi ro do không có kinh nghiệm thị
trường.
Mua lại (Acquisition): Thay vì tự xây mới, A có thể mua lại hoàn toàn B và coi B như công ty
con của mình. Cách này giúp A có thể tận dụng kinh nghiệm của B tại thị trường nước ngoài.
Unilever mua P/S, Unicharm mua Diana Việt Nam hay CareerBuilder mua VON (chủ site
HRVietnam và Kiemviec) là những ví dụ điển hình.
Đầu tư trực tiếp là một quyết định cho thấy A sẵn sàng đầu tư nguồn lực của mình và chịu mọi

Liên minh Apple-IBM-Motorola ( AIM ) được thành lập nhằm nghiên cứu phát triển hệ thống
PowerPC.
1998
Apple mua phần mềm Macromedia's Final Cut. Đây là tín hiệu đầu tiên trong việc thâm nhập thị
trường kỹ thuật số của họ .
2001
Apple mở các cửa hàng bán lẻ chính thức đầu tiên của mình tại hai bang Virginia và California.
Sau đó là sự xuất hiện Cửa hàng Apple, bằng kính trong suốt với thang máy hình trụ và cầu thang
xoắn dẫn vào bên trong, trên Đại lộ số 5, New York. Sự kiện này làm sửng sốt cả các nhà đầu tư
lẫn người tiêu dùng lúc bấy giờ.
2002
Apple mua Nothing Real và nâng cấp thành Shake, Emagic thành Logic. Hai ứng dụng này và
iPhoto đã hoàn chỉnh bộ sưu tập nổi tiếng về các phần mềm dành cho người tiêu dùng phổ thông
có tên gọi là iLife của hãng Apple.
2004
Apple hợp tác với IBm để sản xuất một loại chip tổng hợp có khả năng duy trì hoạt động đồng
thời của nhiều hệ điều hành (ảo), cho phép máy tính có thể cùng một lúc xử lý nhiều tác vụ hơn
và bộ nhớ được sử dụng hiệu quả hơn.
2006
DISNEY hợp tác cùng APPLE phát triển ý tưởng “CÔNG VIÊN CỦA TRÍ TƯỞNG
TƯỢNG”.Trong dự án này Apple đưa các ứng dụng và công nghệ đặc trưng phong cách Apple
vào trong dịch vụ giải trí.
Maritime Bank
12
Disney là một người khổng lồ trong lĩnh vực thương mại với lượng sản phẩm tiêu thụ được ghi
nhận năm ngoái chiểm tới 30 tỉ đô la giá trị hàng hóa buôn bán toàn cầu.
Con số này 1 thập niên trước từ khi ông Mooney gia nhập hang là 12 tỉ đô la. Nhưng Apple lại là
vua của các khu phố mua bán lớn. theo ông Charlie Wolf, một phân tích viên cho Needham &
Company, chuỗi cửa hàng của hãng này sản sinh doanh thu trung bình 4700 đô la trên một foot
vuông năm 2008, vượt qua mức doanh thu đỉnh của bất cứ chuỗi cửa hàng bán lẻ nào.

công ty có giá trị lớn nhất thế giới hiện nay.
Cùng với sự ra đời của các dòng iPhone, chiếc điện thoại “hot” được yêu thích hàng đầu hiện
nay, hệ điều hành dành cho di động được đánh giá giúp người dùng có thể khai thác đầy đủ tính
năng và sức mạnh các thiết bị của Apple.
2. Các lĩnh vực kinh doanh:
Phần cứng máy tính
Phần mềm máy tính
Điện tử tiêu dùng
Phân phối kỹ thuật số
Danh sách sản phẩm: máy tính cá nhân, phần mềm, phần cứng, thiết bị nghe nhạc và nhiều thiết
bị đa phương tiện khác.
• Mac
• iPod
• iPhone
• iPad
• Apple TV
• Mac OS X
• iLife
• iWork
Maritime Bank
14
• iOS
Sản phẩm nổi tiếng nhất là Apple Macintosh, iPod nghe nhạc và chương trình nghe nhạc iTunes,
sản phẩm mà Apple đã mở kho ứng dụng iTunes và trở thành một trong những kho ứng dụng lớn
nhất mà nhiều hãng công nghệ đang bắt chước theo. Kho ứng dụng của Apple có khoảng hơn
100.000 ứng dụng.Điểm nổi bật hơn cả là từ khi bị ảnh hưởng nặng nề của những năm 90, Apple
đã trở thành công ty có lợi nhuận khổng lồ cùng với sự kiểm soát thị trường đáng khâm phục.
3. Qui mô hoạt động và hệ thống chi nhánh toàn cầu:
Trụ sở chính: Infinite Loop, Cupertino, California, USA
Số lượng trụ sở 251

3.1. Định vị chiến lược của Apple
Tầm nhìn:
Apple mang đến những trải nghiệm tin học tốt nhất cho mỗi cá nhân trên thế giới thông qua phần
cứng sáng tạo, phần mềm dễ sử dụng và thiết kế sản phẩm bóng loáng
Mục tiêu
Cung cấp cho khách hàng những dịch vụ có chất lượng cao với đội ngũ sales có kiến thức
Mang những trải nghiệm tốt nhất cho người dùng thông qua kỹ nghệ và sản phẩm đổi mới
Thiết kế và phát triển hệ thống điều hành, phần cứng, phần mềm à dich vụ ứng dụng theo cách
riêng
Tăng trưởng doanh số bằng cách mở thêm cửa hàng, tung sản phẩm mới, sản xuất liên tục
và sử dụng chiến thuật tiếp thị và truyền thông thông minh
Maritime Bank
17
Gía trị cốt lõi của apple
• Chúng tôi tin rằng chúng ta trên mặt của trái đất để làm cho sản phẩm tuyệt vời.
• Chúng tôi tin vào sự đơn giản, không phức tạp.
• Chúng tôi tin rằng chúng ta cần phải sở hữu và kiểm soát các công nghệ chính đằng sau các sản
phẩm của chúng ta.
• Chúng tôi chỉ tham gia vào thị trường mà chúng ta có thể đóng góp đáng kể.
• Chúng tôi tin rằng trong nói không với hàng ngàn dự án để chúng ta thực sự có thể tập trung
vào số ít là thực sự quan trọng và có ý nghĩa với chúng tôi.
• Chúng tôi tin rằng sự hợp tác sâu và thụ phấn chéo của các nhóm của chúng tôi, cho phép chúng
ta đổi mới theo một cách mà người khác có thể không.
• Chúng tôi không giải quyết cho bất cứ điều gì ít hơn sự xuất sắc trong tất cả các nhóm trong
công ty, và chúng tôi có tự sự trung thực thừa nhận khi chúng ta sai và can đảm để thay đổi.
Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế Apple đang thực hiện (chiến lược toàn cầu)
Như chúng ta biết Apple chiếm lĩnh ngành viễn thông kể từ khi giới thiệu Ipod. Vào thời điểm
đó, Apple đưa ra nhiều sản phẩm mới như Iphone, Macbook và Ipad, tất cả đều được bán trên
toàn cầu. Chiến lược apple là chiến lược toàn cầu cho những sản phẩm được tiêu chuẩn hóa.
Apple tạo sự khác biệt trong sản phẩm của họ là sản xuất những linh kiện ở những quốc gia khác

phối chính thức của Apple. Tất cả các chính sách giá, khuyến mãi, quy định về hệ thống cửa
hàng, chế độ bảo hành…đều phải tuân thủ theo các quy định của Apple. Trên thế giới đã có
nhiều mạng di động thất bại trong đàm phán và không được Apple lựa chọn để phân phối
máy
Tổng quan Hoạt động kinh doanh trên toàn cầu của Apple
Như Apple quản lý kinh doanh chủ yếu trên cơ sở địa lý , các phân đoạn thị trường của nó là
Châu Mỹ , Châu Âu (bao gồm cả Trung Đông và châu Phi) , Nhật Bản , phân khúc bán lẻ bao
gồm châu Á - Thái Bình Dương. Tổ chức này đã chỉ ra hoạt động toàn cầu Apple'swidespread và
các hoạt động mặc dù Hoa Kỳ vẫn còn thị trường địa lý lớn nhất representApple với 58% doanh
thu thuần . Tuy nhiên, phần lớn doanh thu thuần của công ty có nguồn gốc từ các hoạt động quốc
tế của mình . Ngoài ra, phần lớn nguyên vật liệu dùng dể sản xuất các thiết bị của Apple được
cung cấp từ các nhà cung cấp nước ngoài. Và dây chuyền lắp ráp cuối cùng được đặt bên ngoài
nước Mỹ tại Trung quốc và bởi các nhà cung cấp bên ngoài tại Đài Loan, Hàn Quốc , Hà Lan,
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Cộng hòa Séc. Hiện nay, sản xuất của nhiều thành phần máy
tính của Apple và lắp ráp cuối cùng của tất cả các sản phẩm di động bởi các nhà cung cấp bên thứ
Maritime Bank
19
ba tại Nhật Bản, Đài Loan và Trung Quốc . hệ thống kênh phân phối đã được thành lập ở nhiều
nước trên toàn thế giới để phục vụ khách hàng trên toàn cầu, theo đó Nhật Bản và Pháp đã trở
thành thị trường thịnh vượng nhất cho Apple. Ngược lại, để thâm nhập các quốc gia như Đức hay
Vương quốc Anh rất khó do hạn chế và chi phí cũng như khả năng đáp ứng địa phương.Thêm
vào đó , công ty mở rộng kênh bán lẻ của mình , các cửa hàng apple, tung ra các cửa hàng quốc tế
đầu tiên trong Ginza ở Tokyo . Khi lợi nhuận trên doanh thu của các sản phẩm Apple ở nước
ngoài và doanh số bán hàng của các thiết bị bao gồm phần thu được từ các nhà cung cấp nước
ngoài có thể bị ảnh hưởng bất lợi bởi biến động tỷ giá hối đoái , các quy định thương mại quốc
tế , bao gồm cả thuế và tiền phạt chống bán phá giá hoặc áp lực giảm chi phí và áp lực đáp úng
dịa phương và do đó có thể áp đặt rủi ro rất lớn cho công ty ,
Như với bất kỳ quốc tế hóa của Apple đã cố gắng để tăng lợi nhuận thông qua loweringcosts và
để khám phá các nhóm khách hàng mới thông qua việc bán hơn . Khi Apple mở rộng startedthis
trong cuối những năm 1980 và tăng cường nó vào đầu những năm 1990, companyalready được

hàng chất lượng cao và sau bán hàng kinh nghiệm hỗ trợ là rất quan trọng để thu hút khách hàng
mới và giữ lại hiện tại. Để đảm bảo một kinh nghiệm mua chất lượng cao cho sản phẩm của mình
, trong đó dịch vụ và giáo dục được nhấn mạnh , Công ty tiếp tục mở rộng và nâng cao khả năng
phân phối của mình bằng cách mở rộng số lượng cửa hàng bán lẻ riêng của mình trên toàn thế
giới . Ngoài ra, Công ty đã đầu tư vào chương trình để nâng cao doanh số bán hàng đại lý bán lẻ
bằng cách đặt chất lượng cao của Apple đồ đạc, tài liệu bán hàng và các nguồn lực khác trong địa
Maritime Bank
21
điểm của bên thứ ba đại lý bán lẻ được lựa chọn . Thông qua Premium Reseller Chương trình của
Apple , một số đại lý của bên thứ ba tập trung vào các nền tảng của Apple bằng cách cung cấp
một mức độ cao của dịch vụ tích hợp và hỗ trợ, và chuyên môn sản phẩm.
Quản lý chuỗi cung ứng của apple
Mặc dù hầu hết các thành phần cần thiết để kinh doanh của Công ty nói chung là có sẵn từ
nhiều nguồn, một số thành phần đang thu được từ các nguồn duy nhất hoặc hạn chế, môn nào
công ty để cung cấp quan trọng và rủi ro giá . Nhiều thành phần , bao gồm cả những người có sẵn
từ nhiều nguồn, đôi lúc bị thiếu hụt toàn ngành công nghiệp và biến động giá cả hàng hóa đáng
kể. Ngoài ra, Công ty đã ký kết các hiệp định về việc cung cấp các thành phần , tuy nhiên , có thể
có gì đảm bảo rằng Công ty sẽ có thể gia hạn hoặc ký các thỏa thuận về các điều khoản tương tự,
hoặc ở tất cả . Do đó, Công ty còn chịu rủi ro đáng kể tình trạng thiếu hụt nguồn cung và tăng giá
mà vật chất có thể ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động của nó .
Công ty và các thành viên khác trong thị trường thông tin di động và các thiết bị phương
tiện truyền thông và máy tính cá nhân cũng cạnh tranh cho các thành phần khác nhau với các
ngành công nghiệp khác đã có kinh nghiệm tăng nhu cầu đối với sản phẩm của họ. Công ty cũng
sử dụng một số thành phần tùy chỉnh mà không phải là phổ biến với phần còn lại của các ngành
công nghiệp , và các sản phẩm mới được giới thiệu bởi Công ty thường sử dụng các thành phần
tùy chỉnh có sẵn từ một nguồn. Khi một thành phần hoặc sản phẩm sử dụng công nghệ mới, hạn
chế công suất ban đầu có thể tồn tại cho đến khi sản lượng của các nhà cung cấp đã trưởng thành
hoặc năng lực sản xuất đã tăng lên. Nếu nguồn cung cấp của Công ty của các thành phần cho một
sản phẩm mới hoặc hiện tại bị trì hoãn hoặc bị hạn chế , hoặc nếu một đối tác gia công phần mềm
trì hoãn các lô hàng sản phẩm hoàn thành với Công ty, tình hình tài chính và hoạt động kết quả

những nỗ lực nên được nhắm mục tiêu , những người tập trung vào , và xây dựng các kết nối
khách hàng có lợi nhuận. Một kế hoạch tiếp thị sẽ giúp đảm bảo rằng lợi nhuận doanh nghiệp đạt
Maritime Bank
24
như nó xem xét những gì là tốt nhất trong mối quan hệ với ai để thị trường thị trường hướng tới ,
làm thế nào để phân bổ tiền cho trở lại lớn nhất và những chiến lược tốt nhất là những gì để làm
cho thương hiệu của bạn thành công.
Những nỗ lực của Apple có thể được nhắm mục tiêu đến một loạt các người bởi vì sản phẩm
của họ được sử dụng bởi nhiều cá nhân trên toàn thế giới . Cho dù đó là máy tính được sử dụng
bởi các doanh nghiệp, sinh viên đại học sử dụng iPad và máy tính xách tay , hoặc một loạt các cá
nhân ở mọi lứa tuổi nghe iPod của Apple , mọi người ở mọi lứa tuổi quan tâm đến sản phẩm của
Apple . Tuy nhiên , sự tập trung lớn nhất nên được hướng tới thanh thiếu niên thông qua các cá
nhân trung niên như họ có nhiều khả năng để mua các sản phẩm này thường xuyên.
Mặc dù suy thoái kinh tế hiện nay , Apple đã quản lý để ở lại công ty hàng đầu trong ngành
công nghiệp điện tử tiêu dùng và thu lợi nhuận lớn hơn đối thủ cạnh tranh của nó. Thông qua
thiết kế sáng tạo của Apple, cũng như chất lượng chưa từng có và giá trị tiêu dùng mà nó cung
cấp , nó đã tạo ra một niche cho chính nó cho phép để giữ một lợi thế cạnh hàng đầu trên đối thủ
cạnh tranh của nó . Apple có sự hài lòng của khách hàng cao cho dù đó là người dùng doanh
nghiệp , người sử dụng giáo dục, hoặc những người tiêu dùng chỉ quan tâm đến công nghệ ,
nhưng do có rất nhiều kỳ vọng rằng người tiêu dùng có với công ty. Điều quan trọng là tất cả các
sản phẩm mới sống đến những kỳ vọng để giữ hình ảnh của mình như cao như hiện nay là .
Tiến hành nghiên cứu thị trường là cực kỳ quan trọng cho các nhà tiếp thị để họ có thể hiểu
được đối thủ cạnh tranh của họ , cũng như các chiến lược tiếp thị của họ . Nghiên cứu thị trường
cho phép các công ty để khám phá những cơ hội và thách thức. Nhiều đối thủ cạnh tranh đang cố
gắng để đi ra với các sản phẩm tương tự trong đổi mới để họ có thể có lợi thế hơn sản phẩm của
Apple . Ví dụ, cạnh tranh giữa các điện thoại thông minh như Apple và Android đã được rõ ràng
nhưng Apple đã thành công hơn bởi vì nó đã tạo ra một phân khúc thị trường mang lại cho nó lợi
thế cạnh tranh . Apple Inc là bất khả chiến bại khi nói đến tiếp thị sản phẩm trên toàn thế giới .
Chiến lược tiếp thị của họ liên quan đến thời gian sắc sảo , tạo ra cường điệu hơn sản phẩm sắp
tới của họ, cho xem trước độc quyền sản phẩm của họ , và các bài thuyết trình mà cung cấp cho

mình thông qua internet cũng như thông qua các cửa hàng bán lẻ trên toàn thế giới . Mục tiêu của
họ cho chiến lược phân phối nên được để làm cho sản phẩm của họ có sẵn hơn tại các cửa hàng
và gia tăng hàng tồn kho của họ để sản phẩm nhiều hơn là ngày càng có sẵn cho khách hàng vào
đúng thời điểm . Khi nói đến chiến lược xúc tiến , Apple đã làm được một công việc tuyệt vời .
Thay vì cạnh tranh với những người khác trong ngành công nghiệp điện tử tiêu dùng , Apple Inc

Trích đoạn Gia công quốc tế: Xuất khẩu gián tiếp thông qua các nhà đại lý ủy quỳên:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status