Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Bùi Văn Trịnh
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 4.4, Buổi học: sáng thứ 6, Tiết 123
1. Phan Hải Âu 4084713
2. Lê Thanh Bình 4084714
3. Võ Ngọc Đáng 4084722
4. Phương Thị Thanh Hiền 4084728
5. Phan Như Quỳnh 4084902
6. Huỳnh Túc Mĩ 4084814
7. Trần Thị Hồng Ngân 4084744
8. Nguyễn Trung Ngân 4084745
9. Nguyễn Thanh Thanh 4066157
10. Lê Trọng Thanh 4084761
11. Nguyễn Lê Diễm Tiên 4084698
12. Nguyễn Minh Thiện 4084764
13. Võ Thị Thu 4084765
14. Trần Minh Trí 4085134
15. Nguyễn Thị Hồng Tươi 40850671
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
duy trì và mở rộng thị trường, nâng cao uy tín, cải thiện vị trí của doanh nghiệp trên
thị trường.
Nước ta có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, vì thế các mặt hàng nông sản
luôn chiếm tỷ trọng khá cao trong GDP của nước ta. Hiện nay có rất nhiều công ty
sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công - nông nghiệp. Trong đó, công ty cổ phần
chăn nuôi C.P Việt Nam là một công ty chuyên sản xuất thức ăn phục vụ cho ngành
chăn nuôi. Cũng như các công ty khác, C.P Việt Nam luôn quan tâm và không
ngừng cố gắng đẩy mạnh tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty mình.
Qua quá trình học tập và tìm hiểu, cùng với sự hướng dẫn của thầy, nhóm
chúng tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công
ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam” để tiến hành nghiên cứu.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt
Nam chi nhánh Cần Thơ qua ba năm 2007, 2008, 2009. Từ đó, đánh giá đúng kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đề xuất những giải pháp, kiến nghị
nhằm giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
3
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
− Đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty.
− Tìm hiểu và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản
phẩm.
− Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy khả năng tiêu thụ sản phẩm và nâng
cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định
− Sản lượng tiêu thụ trong ba năm tăng làm cho lợi nhuận tăng lên
− Yếu tố chi phí ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng
− Tỉ trọng của các mặt hàng được nghiên cứu trong tổng doanh thu ngày càng
nghĩa hẹp:
Hiểu theo nghĩa rộng: Tiêu thụ hàng hóa là một quá trình kinh tế bao gồm
nhiều khâu bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu doanh nghiệp
cần thoả mãn, xác định mặt hàng kinh doanh và tổ chức sản xuất (DNSX) hoặc tổ
chức cung ứng hàng hóa (DNTM) và cuối cùng là việc thực hiện các nghiệp vụ bán
hàng nhằm đạt mục đích cao nhất.
5
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
Xét theo quá trình tiêu thụ sản phẩm là bán sản phẩm trên thị trường để thực
hiện giá trị, ở đây đòi hỏi phải có người bán (người sản xuất) và người mua là
(khách hàng) và các hoạt động này diễn ra trên thị trường.
Do tiêu thụ hàng hóa là cả một quá trình gồm nhiều hoạt động khác nhau
nhưng có quan hệ chặt chẽ bổ sung cho nhau, cho nên để tổ chức tốt việc tiêu thụ
hàng hóa doanh nghiệp không những phải làm tốt mỗi khâu công việc mà còn phải
phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu kế tiếp, giữa các bộ phận tham gia trực tiếp hay
gián tiếp vào quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong doanh nghiệp. Phối hợp
nhịp nhàng giữa các khâu kế tiếp có nghĩa là các khâu trong quá trình tiêu thụ hàng
hóa không thể đảo lộn cho nhau mà phải thực hiện một cách tuần tự nhau theo chu
trình của nó. Doanh nghiệp không thể tổ chức sản xuất trước rồi mới đi nghiên cứu
nhu cầu thị trường, điều đó sẽ làm cho hàng hóa không đáp ứng được nhu cầu tiêu
dùng, cũng có nghĩa không thể tiêu thụ được sản phẩm hàng hóa và dẫn đến doanh
nghiệp phá sản.
Hiểu theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa được hiểu như là hoạt động
bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa của doanh nghiệp cho khách hàng
đồng thời thu tiền về. Đó chính là quá trình thực hiện một giá trị hàng hoá, qua tiêu
thụ hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị.
Tiêu thụ sản phẩm thực hiện mối quan hệ:
− Giữa người sản xuất với sản xuất.
− Giữa người sản xuất với người tiêu dùng. Trong quá trình tái sản xuất, nếu
khâu tiêu thụ sản phẩm không thực hiện tốt sẽ làm cho sản phẩm bị đình trệ.
hoạt động khác cũng bị trì trệ. Nó giúp nhà sản xuất, nhà phân phối hiểu thêm về kết
qủa phân phối sản phẩm của doanh nghiệp mình và nhu cầu của khách hàng.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng và cũng là bước nhảy quan trọng tiến
hành quá trình tiếp theo. Nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có phương hướng
sản xuất kinh doanh cho chu kỳ sau. Phục vụ cho quá trình tái sản xuất đối với
doanh nghiệp bao gồm hoạt động thương mại đầu vào sản xuất và khâu lưu thông
hàng hoá. Nó cũng là cầu nối trung gian giữa một bên là người sản xuất phân phối
một bên là người tiêu dùng.
7
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
Đồng thời tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp. Thông qua tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp sẽ xây dựng được các
kế hoạch kinh doanh phù hợp, đạt hiệu quả cao do họ dự đoán được nhu cầu của xã
hội trong thời gian tới.
2.1.2.2. Đối với xã hội
Nó có vai trò quan trọng trong việc cân đối cung cầu cho nền kinh tế quốc
dân, sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ tức là sản xuất đang được diễn ra một cách
bình thường trôi chảy tránh sự mất cân đối tạo sự cân bằng trong xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm là phương tiện cạnh tranh
hữu hiệu nhất trên thương trường. Nếu khối lượng sản phầm sản xuất ra được tiêu
thụ nhiều trên thị trường thì thị phần mà doanh nghiệp chiếm được càng tăng.
Tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng, người ta không thể hình
dung nổi trong xã hội toàn bộ khâu tiêu thụ bị ách tắc, kéo theo đó toàn bộ khâu tiêu
thụ bị đình trệ, xã hội bị đình đốn mất cân đối. Mặt khác công tác tiêu thụ còn là cơ
sở kích thích quá trình sản xuất phát triển, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khai
thác các nhu cầu mới phát sinh mà chưa được đáp ứng của người dân. Nhằm nâng
cao chất lượng hàng hóa cho các doanh nghiệp và chất lượng cuộc sống cho toàn xã
hội
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
b. Điều kiện so sánh
− Cùng nội dung phản ánh
− Cùng một phương pháp tính toán
− Cùng đơn vị đo lường
− Cùng trong khoảng thời gian tương ứng.
c. Kỹ thuật so sánh
So sánh số tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của năm phân tích so với năm gốc của các
chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện tượng
kinh tế
Tăng (+) Giảm (-) tuyệt đối = Chỉ tiêu thực tế - Chỉ tiêu kế hoạch
So sánh số tương đối
9
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
Số tương đối hoàn thành chỉ tiêu so với năm trước:
Là kết quả của phép chia giữa trị số năm phân tích so với năm gốc của các
chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển,
mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế. Đơn vị tính (%)
= x 100%
Có nhiều loại số tương đối, tùy theo từng trường hợp cụ thể mà ta áp dụng:
Số tương đối kết cấu
Số tương đối kết cấu phản ảnh tỷ trọng mỗi bộ phận chiếm trong tổng thể,
được tính bằng cách so sánh mức độ tuyệt đối của từng bộ phận với mức độ của toàn
bộ tổng thể (Tính theo dạng %)
= x 100%
2.2.2.2. Phân tích chung tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Sau khi kết thúc một thời kỳ kinh doanh nhất định thì các doanh nghiệp cần
đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của mình thì đối với công tác tiêu thụ cũng
vậy.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm thể hiện thông qua các chỉ tiêu phản ánh tình
những tiến bộ nhất định trong hoạt động tiêu thụ .Tuy nhiên chỉ tiêu lợi nhuận mới
là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với các doanh kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường. Giữa lợi nhuận và doanh thu có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Lợi nhuận = doanh thu - chi phí
Phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm đo bằng thước đo giá trị là sản lượng
sản phẩm hàng hoá tiêu thụ biểu hiện khối lượng công việc đã hoàn thành và được
khách hàng chấp nhận, đó là doanh thu tiêu thụ.
Khi tính gia trị sản lượng tiêu thụ (doanh thu) người ta dùng chỉ tiêu giá bán
buôn công nghiệp để tính theo công thức:
Trong đó:
D
t
: Doanh thu TTSP
Q
t
: Số lượng sản phẩm tiêu thụ
P
t
: Giá bán sản phẩm
Doanh thu tiêu thụ = giá bán x số lượng tiêu thụ sản phẩm
Đối với bất kỳ hoạt động nào, sau khi thực hiện cũng phải phân tích và đánh
giá hiệu quả của nó để rút ra bài học kinh nghiệm cho lần sau trong kinh doanh,
doanh nghiệp phải phân tích đánh giá một cách toàn diện, kịp thời phát hiện những
11
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
điểm không phù hợp hay chưa thích ứng tìm ra nguyên nhân của sự thành công hay
thất bại và từ đó rút ra kinh nghiệm và điều chỉnh lại.
c. Phân tích kết quả tiêu thụ từng mặt hàng trong mối quan hệ với kết quả
chung
thủy sản ở tỉnh Đồng Nai và nhà máy sản xuất thức ăn gia súc ở tỉnh Tiền Giang.
− Năm 2001: Xây dựng nhà máy đóng gói, chế biến thực phẩm thủy sản đông
lạnh và xây dựng nhà máy chế biến gia công thức ăn ở trong tỉnh Đồng Nai.
− Năm 2002: Mở rộng doanh nghiệp bằng cách đầu tư vào các ngành như sau:
Về Chăn nuôi: Thiết lập 3 nhà máy sản xuất ấp trứng và nhà máy nuôi súc
vật ở tỉnh Đồng Nai.
Về nuôi trồng thủy sản: Thành lập công ty sản xuất tôm giống ở tỉnh Bình
Thuận.
− Năm 2005: Mở rộng và đầu tư thêm vào trong chăn nuôi thủy sản hải sản làm
cho sản xuất ngày càng phát triển. Xây dựng kho hàng phân phối thức ăn cho cá ở
tỉnh Phú Thọ.
− Năm 2006: Phát triển hệ thống Fresh Mart.
− Năm 2007: Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn cho cá ở tỉnh Cần Thơ và
xây dựng nhà máy thức ăn gia súc ở tỉnh Bình Dương.
3.1.2. Mục tiêu, chức năng và phạm vi sản xuất
Tập đoàn C.P (Charoen Pokphand) là một tập đoàn sản xuất kinh doanh đa
ngành nghề và là một trong những tập đoàn mạnh nhất của Thái Lan trong lĩnh vực
công – nông nghiệp, điển hình là lĩnh vực sản xuất lương thực, thực phẩm chất
lượng cao và an toàn cho nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và cho xuất khẩu.
C.P Việt Nam là thành viên của C.P Thái Lan, được cấp giấy phép đầu tư số
545A/GP vào năm 1993 với hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài. Các lĩnh vực
sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hiện nay bao gồm: hạt giống, thức ăn chăn nuôi và
13
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
thủy sản, giống heo, gà và thủy sản, thiết bị chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, nuôi
gia công heo, gà và chế biến thực phẩm.
Năm 2007, C.P Việt Nam đã xây dựng một nhà máy chế biến thức ăn dành
cho tôm và cá tại Cần Thơ. Vì giới hạn của phạm vi nghiên cứu là của C.P Việt Nam
chi nhánh Cần Thơ nên chúng ta sẽ tìm hiểu về cơ cấu tại chi nhánh này.
3.1.3. Cơ cấu tổ chức C.P Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
Trưởng
Phòng
Nhân
sự
Trưởng
Phòng
Sản
xuất
Thủ
Kho
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
vào như thức ăn thủy sản, thuốc thú y tăng cao. Do đó, việc sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm của công ty cũng gặp nhiều khó khăn.
3.2.2. Thị phần
Chiếm 50% trong việc cung cấp thức ăn cho thủy sản ở đồng bằng Sông Cửu
Long.
3.2.3. Một số đối thủ cạnh tranh của C.P Việt Nam chi nhánh Cần Thơ
Bao gồm các công ty sản xuất các mặt hàng cùng loại hoặc mặt hàng thay thế
trong nước, đối thủ cạnh tranh có thể kể đến của công ty đó là Công ty TNHH 1
Thành viên ProConco Cần Thơ, Công ty Cổ phần Việt Thắng.
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
CHI NHÁNH TẠI CẦN THƠ CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM
4.1. TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
4.1.1. Các sản phẩm kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh
rất đa dạng phù hợp với từng khu vực. Cụ thể tại chi nhánh Cần Thơ, do có điều
kiện sông nước thuận lợi và người dân có nhiều kinh nghiệm trong việc nuôi trồng
và đánh bắt thủy sản nên đa số dân cư tham gia nuôi trồng thủy sản điển hình là tôm
cứu chúng tôi tập trung xoay quay bốn mặt hàng trên.
Bảng 4.1: BẢNG THỂ HIỆN TỶ TRỌNG DOANH THU CỦA BỐN
MẶT HÀNG CHỦ YẾU SO VỚI TỔNG DOANH THU
16
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM
ĐVT: %
MẶT HÀNG NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
CP 9001 0,295 0,069 0,087
STARFEED 5001 0,190 0,036 0,065
SAVEFEED 7932 32,422 45,320 23,478
SAVEFEED 7930 0,657 4,804 9,592
(Nguồn: Bộ phận Kế toán Chi nhánh Cần Thơ của Công ty cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam)
Trong số 156 mặt hàng của công ty thì 4 mặt hàng trên chiếm tỷ trọng doanh
thu tương đối cao. Trong đó cao nhất qua ba năm là thức ăn cho cá SAVEFEED
7932 (năm 2007: 32,422%; năm 2008: 45,320%; năm 2009: 23,478%), kế đến là
thức ăn cho tôm thì chiếm tỷ trọng khá cao là CP 9001 (năm 2007: 0,295%; năm
2008: 0,069%; năm 2009: 0,087%).
Bảng 4.2: ĐẶC ĐIỂM CỦA BỐN LOẠI MẶT HÀNG CHỦ YẾU NÊU TRÊN
CP 9001 STARFEED 5001 SAVEFEED 7930 SAVEFEED 7932
- Dùng cho tôm có
trọng lượng từ 0,02
– 0,2gr
- Thức ăn công
nghiệp dạng mảnh
- Độ ổn định trong
nước cao
- Khối lượng tịnh:
- Dùng cho tôm ở
giai đoạn từ 0,2 –
10kg 25kg 25kg 25kg
4.1.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm:
Ngay trong năm đầu thành lập Chi nhánh tại Cần Thơ (năm 2007), tuy còn
gặp khó khăn về nhiều mặt nhưng công ty đã phấn đấu và mang về tổng doanh thu
tiêu thụ của tất cả các mặt hàng là 587.209.391.125 VND. Đến năm 2008, công ty
có sự phát triển vượt bậc doanh thu đạt 1.174.936.355.222 VND tăng lên gần như
gấp hai lần năm 2007. Sang năm 2009, tổng doanh thu đạt được 1.072.005.733.862
VND giảm còn 0,9 lần so với năm 2008 khoảng (1.072.005.733.862 /
1.174.936.355.222 = 0,91).
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM:
Để có thể khái quát được tình hình hoạt động của doanh nghiệp, ta tiến hành
phân tích tình hình tiêu thụ của bốn mặt hàng chủ lực qua các năm.
4.2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo sản lượng:
Bảng 4.3: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ VÀ TỒN KHO CỦA CÁC
SẢN PHẨM NĂM 2007
ĐVT: Kg
SẢN PHẨM TỒN ĐẦU KỲ SẢN XUẤT TIÊU THỤ TỒN CUỐI KỲ
CP 9001 0 110.250 110.250 0
STARFEED 5001 0 67.460 67.460 0
SAVEFEED 7932 0 28.963.150 28.223.525 739.625
SAVEFEED 7930 0 570.375 554.850 15.525
(Nguồn: Bộ phận Kế toán Chi nhánh Cần Thơ của Công ty cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam)
Nhận xét: Do vừa mới thành lập chi nhánh năm 2007 nên sản lượng tồn đầu
kỳ của các sản phẩm là đều bằng 0, hai sản phẩm CP 9001 và STARFEED 5001 có
18
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ là bằng nhau, dẫn đến lượng tồn cuối kỳ của hai
sản phẩm này là bằng 0. Sản phẩm SAVEFEED 7932 có lượng sản xuất lớn hơn
lượng tiêu thụ là 739.625 kg, và đây cũng là lượng tồn cuối kỳ của sản phẩm. Sản
phẩm SAVEFEED 7930 có lượng sản xuất lớn hơn lượng tiêu thụ là 15.525 kg, và
QUA CÁC NĂM
ĐVT: Kg
(Nguồn: Tổng hợp của các bảng 4.3, 4.4, 4.5)
Bảng 4.7: CHÊNH LỆCH LƯỢNG SẢN PHẨM TIÊU THỤ VÀ TỒN KHO
QUA CÁC NĂM
ĐVT: Kg
SẢN PHẨM
TỒN ĐẦU KỲ SẢN XUẤT TIÊU THỤ TỒN CUỐI KỲ
2008/2007 2009/2008 2008/2007 2009/2008 2008/2007 2009/2008 2008/2007 2009/2008
CP9001 0 0 -66.500 6.550 -66.500 5.900 0 650
STARFEED 5001 0 0 -44.330 14.370 -44.330 13.970 0 400
SAVEFEED 7932 739.625 0 44.708.875 -34.556.875 45.448.500 -34.277.725 0 -279.150
SAVEFEED 7930 15.525 0 6.029.700 7.239.400 6.045.225 6.822.575 0 416.825
(Nguồn: Tổng hợp từ bảng 4.3, 4.4, 4.5 và 4.6)
Bảng 4.8: CHÊNH LỆCH LƯỢNG SẢN PHẨM TIÊU THỤ VÀ TỒN KHO
QUA CÁC NĂM
ĐVT: %
SẢN PHẨM
TỒN ĐẦU KỲ SẢN XUẤT TIÊU THỤ TỒN CUỐI KỲ
2008/2007 2009/2008 2008/2007 2009/2008 2008/2007 2009/2008 2008/2007 2009/2008
CP 9001 _ _ -60,32 14,97 -60,32 13,49 _ _
STARFEED 5001 _ _ -65,71 62,13 -65,71 60,40 _ _
SAVEFEED 7932 _ 0 154,36 -46,90 161,30 -46,53 0 -37,74
20
SẢN PHẨM
TỒN ĐẦU KỲ SẢN XUẤT TIÊU THỤ TỒN CUỐI KỲ
2007 2008 2009 2007 2008 2009 2007 2008 2009 2007 2008 2009
CP 9001 0 0 0 110.250 43.750 50.300 110.250 43.750 49.650 0 0 650
STARFEED
5001
các năm. Năm 2008 giảm 44.330 kg tức là giảm 65,71% so với năm 2007, năm 2009
tăng 14.370 kg tức là tăng 62,13% so với năm 2008. Kèm theo sự chênh lệch về sản
lượng sản xuất là sự chênh lệch về sản lượng tiêu thụ làm cho tồn kho cuối kỳ không
đổi so với tồn kho đầu kỳ.
Sản phẩm SAVEFEED 7932: Tồn đầu kỳ tăng lên ở năm 2008, 2009. Sản
xuất ở năm 2008 tăng 44.708.875 kg tức là tăng 154,36% so với năm 2007, đồng
thời tình hình tiêu thụ cũng tăng 45.488.500 kg (tăng 161,3%), lượng tăng này lớn
hơn mức tăng của khâu sản xuất dẫn tới làm tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm,
lượng tồn kho cuối kỳ giảm. Trong năm 2009 lượng sản phẩm sản xuất giảm
21
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
34.556.875 kg, tức là giảm 46,9%, đồng thời sản lượng tiêu thụ cũng giảm
34.277.725 kg (giảm 46,53%) làm cho lượng tồn kho cuối kỳ năm 2009 giảm so với
2008 279.150 kg, tức là giảm được 37, 74%.
Sản phẩm SAVEFEED 7930: Lượng tồn kho đầu kỳ của năm 2008, 2009
tăng 15.525 kg so với năm 2007. Lượng sản phẩm được sản xuất ra tăng đột biến so
với năm 2007, tăng 6.029.700 kg, tức là tăng tới 1057,14%. Việc tăng đột biến trong
khâu sản xuất là do nhu cầu của thị trường tăng cao và vì các sản phẩm của công ty
mang tính mùa vụ, cụ thể là tăng 6.045.225 kg (1089,52%) so với năm 2007. Ở năm
2009 lượng sản phẩm được sản xuất ra tiếp tục tăng 7.239.400 kg (109,69%), kèm
theo là sự gia tăng trong khâu tiêu thụ sản phẩm nhưng với tốc độ châm hơn nên làm
cho tồn kho cuối kỳ tăng cao so với năm 2008.
Nhận xét chung: Tình hình sản xuất và tiêu thụ của công ty là khá biến động,
năm 2008 hai sản phẩm dành cho tôm là CP9001 và STARFEED 5001 có lượng sản
xuất và tiêu thụ đều giảm sút. Nguyên nhân là do sự sụt giảm trong diện tích nuôi
trồng tôm ở Cần Thơ và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Sang năm 2009 tình
hình sản xuất kinh doanh có phần cải thiện, sức sản xuất và tiêu thụ hàng hóa đã
tăng lên, nguyên nhân là do giá cả của các mặt hàng thủy sản tăng lên, nên người
dân mở rộng diện tích nuôi trồng.
Do vừa mới được thành lập năm 2007 chưa chiếm vị thế lớn về thị phần, tình
SAVEFEED 7932
3.891.169 3.891.169 532.484.659 250.951.171 532.484.659 251.690.149 3.891.169 3.152.191
SAVEFEED 7930
102.627 102.627 56.441.551 106.307.842 56.441.551 102.831.631 102.627 3578838
Tổng
3.995.804 3.995.804 590.161.911 358.905.843 590.161.911 356.151.255 3.995.804 6.750.393
Tỷ Lệ
100,00% 60,81% 60,35% 168,94%
(Nguồn: tổng hợp từ bảng 4.9)
Nhận xét:
Năm 2008: Doanh thu tiêu thụ năm 2008 là đạt cao nhất
590.161.911.000 VND (đạt tỷ lệ 299,49%), tăng 393.107.602.000 VND
tức tăng 199,49% so với năm 2007. Đây cũng chính là giá trị nhập trong
kỳ cho nên làm cho tồn kho đầu kì và cuối kì giữ ở mức không đổi là
3.995.804.000 VND.Tuy giá trị tiêu thụ 2 mặt hàng dành cho tôm là CP
9001 và STARFEED 5001 đều giảm so với 2007 nhưng do giá trị tiêu thụ
của 2 mặt hàng dành cho cá là SAVEFEED 7932 và SAVEFEED 7930 đều
tăng mạnh so với 2007 nên đã làm doanh thu tiêu thụ tăng mạnh.
Năm 2009: Tình hình tiêu thụ năm 2009 nhìn chung là chưa tốt,
doanh thu chỉ đạt được 356.151.225.000 VND giảm 234.010.656.000
VND tức chỉ bằng 60,35% so với năm 2008. Tuy trong kỳ chỉ nhập vào
358.905.843.000 VND (bằng 60,81% so với năm 2008) nhưng vì tiêu thụ
giảm nên đã làm cho tồn kho cuối kì tăng vượt bậc, giá trị lên đến
6.750.393.000 tức là tăng đến 168,94% so với năm 2008. Việc tồn kho
tăng là do hầu hết giá trị tồn kho các mặt hàng đều tăng chỉ trừ có
SAVEFEED 7932 là giảm nhẹ.
4.2.3. Phân tích tiêu thụ từng mặt hàng trong mối liên
hệ với kết quả chung theo từng năm:
23
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
0
169.072.613
100,0
0
(Nguồn: Bộ phận Kế toán Chi nhánh Cần Thơ của Công ty cổ phần Chăn nuôi
C.P Việt Nam)
Nhận xét theo từng mặt hàng ta thấy:
Đối với CP 9001: doanh thu chiếm 0,88% nhưng chi phí
chiếm 5,43% đã làm lợi nhuận chỉ chiếm 0,12%. Tuy doanh thu lớn
hơn chi phí đã giúp Chi nhánh có lợi nhuận là 209.607.000 (VNĐ)
nhưng tỷ lệ lợi nhuận thấp hơn tỷ lệ chi phí đã bỏ ra nên còn chưa
hợp lý.
Đối với STARFEED 5001: doanh thu chiếm 0,57% nhưng chi
phí chiếm 3,63% đã làm lợi nhuận chỉ chiếm 0,06%. Tuy doanh thu
lớn hơn chi phí đã giúp Chi nhánh có lợi nhuận là 100.001.000
(VNĐ) nhưng tỷ lệ lợi nhuận thấp hơn tỷ lệ chi phí đã bỏ ra nên còn
chưa hợp lý.
Đối với SAVEFEED 7932: doanh thu chiếm 96,62% và chi phí
chỉ chiếm 84,81% đã làm lợi nhuận chiếm 98,57%. Doanh thu lớn
hơn chi phí đã giúp Chi nhánh có lợi nhuận là 166.653.796.000
(VNĐ) và tỷ lệ lợi nhuận cao hơn tỷ lệ chi phí đã bỏ ra nên rất tốt.
24
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
Đối với SAVEFEED 7930: doanh thu chiếm 1,94% nhưng chi
phí chiếm 6,13% đã làm lợi nhuận chỉ chiếm 1,25%. Tuy doanh thu
lớn hơn chi phí đã giúp Chi nhánh có lợi nhuận là 2.109.210.000
(VNĐ) nhưng tỷ lệ lợi nhuận thấp hơn tỷ lệ chi phí đã bỏ ra nên còn
chưa hợp lý.
Nhận xét chung ta thấy:
Tóm lại, tổng 3 sản phẩm: CP 9001, STAR FEED 5001 và
590.159.903100,00 27.979.690100,00 562.180.214100,00
(Nguồn: Bộ phận Kế toán Chi nhánh Cần Thơ của Công ty cổ phần Chăn nuôi
C.P Việt Nam)
Nhận xét theo từng mặt hàng ta thấy:
Đối với CP 9001: doanh thu chiếm 0,14% nhưng chi phí
chiếm đến 5,43% đã làm lợi nhuận giảm 0,13%. Doanh thu nhỏ
hơn chi phí đã làm Chi nhánh lỗ một khoảng là 711.419.976 (VNĐ)
nên còn chưa hợp lý.
25