Sở Giáo dục Đào tạo Vĩnh Phúc ĐỀ THI KHẢO SÁT MÔN CHUYÊN LẦN THỨ BA
Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc Năm học 2010-2011
Môn : Toán 10
(Thời gian làm bài: 180 phút )
Câu 1 (2 điểm). Giải hệ phương trình
2
2 2
( 2) 3
( , )
2 0
y xy x
x y R
y x y x
− =
∈
+ + =
Câu 2 (2 điểm). Cho hai số thực
,x y
thỏa mãn
3 1 3 2x x y y− + = + −
.
Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của
P x y= +
Câu 3 (1,5 điểm). Cho đa thức
= + +
2
a a
thì
3n
là số chính phương.
Câu 5 (2 điểm).
a) Cho tam giác ABC có A cố định, B và C thay đổi trên đường thẳng d cố định sao cho
nếu gọi A’ là hình chiếu của A trên d thì
' . 'A B A C
âm và không đổi. Gọi M là hình
chiếu của A’ trên AB. Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCM. Chứng minh
rằng I nằm trên một đường thẳng cố định.
b) Cho tam giác ABC không đều với 3 cạnh tương ứng là a,b,c thoả món
2
2 .cosa bc A=
,
gọi S là diện tớch tam giỏc ABC. Gọi O và G theo thứ tự là tâm đường trũn ngoại tiếp và
trọng tõm tam giỏc ABC. Chứng minh rằng
AG
vuụng gúc với OG.
Cõu 6 (1 điểm). Cho số
0,123456789101112 998999x =
là số nhận được khi viết các số tự
nhiên từ 1 đến 999 liên tiếp liền nhau. Tìm chữ số thứ 1983 sau dấu phảy.
Hết
ĐÁP ÁN ĐỀ KHẢO SÁT MÔN CHUYÊN LẦN 3
Câu 1
+ Nếu x=0 thỡ y=0, ngược lại nếu y=0 thỡ x=0, do đó hệ có nghiệm (x,y)=(0,0)
+ Nếu
0xy ≠
3
3
x x x
x
− = ⇔ = − ⇔ = −
, từ đó
3
3y = −
- Với
2
2
x
y = −
, thay vào PT thứ nhất, ta được:
2 3
2 3
2 3 8 2
2 2
x x
x x x
− − − = ⇔ = ⇔ =
÷
, từ đó
2y = −
.
Vậy hệ cú hai nghiệm
3
3
1, 2u x v y= + = +
. Ta có hệ:
2
2 2
3( )
3
1
3
3
2 9
a
u v
u v a
a
u v a
uv a
+ =
+ =
⇔
+ = +
= − −
÷
≥
.
Vậy
9 3 21
;9 3 15
2
G
+
= +
. Từ đó
min
9 3 21
9 3 15
2
max
P ; P
+
= = +
Câu 3. Từ giả thiết suy ra phương trình f(x)=0 có hai nghiệm phân biệt c,d và
1 2 3 4
, , ,x x x x
là
các nghiệm của cặp phương trình
.
*
1 2
,x x
là nghiệm của hai phương trình khác nhau, chẳng hạn ptrình
= =
1 2
( ) ; ( )f x c f x d
:
Ta có
+ + = + + =
2 2
1 1 2 2
;x ax b c x ax b d
.
Cộng theo từng vế với chú ý
+ = −c d a
và
+ = −
1 2
1x x
ta được
+ + =
2 2
1 2
2 0x x b
Suy ra
+ + −
= − ≤ −
2 2
3( ) ( 3 ) 3 ( 3 )p q p q n p q
là số chính phương (đpcm).
Câu 5.
a) Đặt
= − >
2
' . ' ; 0A B A C k k
. Gọi I và R là tâm và bán kính (BMC).
Gọi E là hình chiếu của I trên đường thẳng AA’. Đường tròn (BMC) cắt AA’ tại N’ và P.
Ta có
= = ⇒ + + =
2 2
. '. ' ( ' ' )( ' ' ) 'AM AB AN AP AA AA A N AA A P AA
Suy ra
+ = − = ⇒ = ⇒ =
2
2 2
'( ' ' ' ) ' '. ' '.2 ' '
2 '
k
AA A N A P A N A P k AA A E k A E
AA
Vậy E cố định. Từ đó suy ra I luôn nằm trên đường thẳng qua E và vuông góc với AA’.
b) Sử dụng định lí cosin cho tam giác ABC ta được
2 2 2
2b c a+ =
(1).
Vỡ G là trọng tõm tam giỏc ABC nờn
2 2 2
2 2 2 2
AG OG R OA+ = =
. Từ đó
AG OG⊥
(đpcm).
Câu 6. Gọi z là chữ số thứ 1983 sau dấu phảy, xét 1983 chữ số đầu tiên sau dấu phảy. Ta chia
thành 3 nhóm :
0,1234567891011 9899100101
A B C
x z=
1 4 2 43 1 4 2 4 3 1 4 2 43
Ta có
9; 2.90 180A B= = =
Suy ra
1983 180 9 1794C = − − =
Vì 1794=3.598, do đó C chứa đúng 598 số có 3 chữ số .
Số có 3 chữ số thứ 598 là 697. Vậy z=7.