on thi van hoc trung dai - Pdf 18

Trng TH Canh Liờn (Bỏn trỳ THCS) Ti liu ụn thi vo
10
Vn hc trung i
Chuyện ngời con gái Nam Xng của Nguyễn Dữ.
I.Giới thiệu về t/g:
- NGUYN D khong u th k XVI. -Quờ: Huyn Trng Tõn, nay l huyn Thanh Min - tnh Hi
Dng
L thi kỡ m u cho mt chng di lch s ti tm caxó hi nc ta thi
phong kin
L con ca Nguyn Tng Phiờn (Tin s nm Hng c th 27, i vua Lờ
Thỏnh Tụng 1496). Theo cỏc ti liu li, ụng cũn l hc trũ gii ca
Tuyt Giang Phu T Nguyn Bnh Khiờm, chu nh hng tit thỏo ca ngi
thy, sau khi hng cng, lm quan c mt nm, Nguyn D lui v n
c vựng nỳi Thanh Hoỏ.
1.Xuất xứ:
- Truyền kì mạn lục là tập truyện ngắn đầu tiên của văn học VN, viết bằng chữ Hán, đợc Nguyễn Thế Nghi
ngời cùng thời dịch ra chữ Nôm, ngời đơng thời đánh giá rất cao, đời sau gọi đó là áng văn hay của bậc đại
gia, là thiên cổ kì bút.
-Truyện đậm giá trị nhân văn và Nguyễn Dữ là một trong những nhà văn khơi mở cho trào lu nhân văn trong
văn học trung đại VN.
Truyn kỡ mn lcl tỏc phm duy nht cũn li ca ụng. õy c
coi l ỏng ô thiờn c kỡ bỳt vi 20 truyn c vit theo th truyn kỡ.
Truyn k: l nhng truyn thn k vi cỏc yu t tiờn pht, ma qu vn c lu truyn rng rói trong dõn
gian.
Mn lc: Ghi chộp tn mn.
Truyn k cũn l mt th loi vit bng ch Hỏn (vn xuụi t s) hỡnh thnh sm Trung Quc, c cỏc
nh vn Vit Nam tip nhn da trờn nhng chuyn cú thc v nhng con ngi tht, mang m giỏ tr nhõn
bn, th hin c m khỏt vng ca nhõn dõn v mt xó hi tt p.
1,Chuyn ngi con gỏi Nam Xng k v cuc i v ni oan khut ca ngi ph n V Nng, l mt
trong s 11 truyn vit v ph n.
- Truyn cú ngun gc t truyn c dõn gian V chng Trng ti huyn Nam Xng (Lý Nhõn - H Nam

hin, dõu tho >V Nng l ngi ph n m ang, thng yờu chng ht mc.
** Khi b chng nghi oan: Phõn trn chng hiu rừ ni oan ca mỡnh. Nhng li núi th hin s au n
tht vng khi khụng hiu vỡ sao b i x bt cụng. V Nng khụng cú quyn t bo v.
Hnh phỳc gia ỡnh tan v. Tht vng tt cựng, V Nng t vn. ú l hnh ng quyt lit cui cựng.
- Li than thng thit, th hin s bt cụng i vi ngi ph n c hnh.
+ Khi sng thu cung: ú l mt th gii p t y phc, con ngi n quang cnh lõu i. Nhng p
nht l mi quan h nhõn ngha.
- Cuc sng di thu cung p, cú tỡnh ngi.
Tỏc gi miờu t cuc sng di thu cung i lp vi cuc sng bc bo ni trn th nhm mc ớch t cỏo
hin thc.
- V Nng gp Phan Lang, yu t ly k hoang ng.
- Nh quờ hng, khụng mun mang ting xu.
Th hin c m khỏt vng mt xó hi cụng bng tt p hn, phự hp vi tõm lý ngi c, tng giỏ tr t
cỏo.
- Th hin thỏi dt khoỏt t b cuc sng y oan c. iu ú cho thy cỏi nhỡn nhõn o ca tỏc gi.
=>V Nng l mt ngi ph n xinh p, nt na, hin thc, m ang, thỏo vỏt, hiu tho, thu chung
vn ton, ht lũng vun p cho hnh phỳc gia ỡnh.
* V Nng li l mt ngi ph n bt hnh, oan trỏi.
* Bi s rng buc ca l giỏo phong kin: Ngi ph n hon ton ph thuc
vo ngi n ụng trong gia ỡnh. Thm chớ khụng cú c quyn lm ch s
phn ca chớnh bn thõn mỡnh. cuc hụn nhõn khụng xut phỏt t tỡnh yờu.
ly phi ngi chng gia trng, c oỏn li hay ghen tuụng vụ li.
* Cỏi cht ca V Nng thc cht l mt s bc t:
*Xut phỏt t li núi ngõy th ca con tr => khin cho lũng ghen tuụng vụ
li, mự quỏng ca Trng Sinh bựng phỏt khụng gỡ g c.Hnh ng v phu,thỏi c oỏn, gia
trng, b ngoi tai mi s thanh minh ca V Nng v nhng ngi hng xúm ca Trng Sinh. Mt
mc nghi oan cho v, ỏnh p, ui i V Nng ri vo s b tc hon ton khụng cũn s la chn no
khỏc ngoi cỏi cht.
Cỏi cht ca V Nng khụng ch th hin s b tc ca nng m cũn cú ngha
vụ cựng sõu sc: S phn mng manh ca ngi ph n, ch nam quyn bt cụng dung tỳng cho hnh

trong tác phẩm văn chơng còn gọi là giá trị nhân văn.
- Văn học trung đại Việt Nam thờng biểu hiện tiếng nói nhân văn ở sự trân trọng mọi phẩm giá con
ngời, đồng tìh thông cảm với khát vọng của con ngời, đồng cảm với số phận bi kịch của con ngời và lên
án những thế lực bạo tàn chà đạp lên con ngời
- Dựa vào những điều cơ bản trên,ngời viết soi chiếu và Chuyện ngời con gái Nam Xơng để phân
tích những biểu hiện cụ thể về nội dung nhân văn trong tác phẩm. Từ đó đánh giá những đóng góp của
Nguyễn Dữ vào tiếng nói nhân văn của văn học thời đại ông.
- Tuy cần dựa vào số phận bi thơng của nhân vật Vũ Nơng để khai thác vấn đề, nhng nội dung bài viết
phải rộng hơn bài phân tích nhân vật, do đó cách trình bày phân tích cũng khác.
II/ Dàn bài chi tiết
A- Mở bài:
- Từ thế kỉ XVI, xã hội phong kiến Việt Nam bắt đầu khủng hoảng, vấn đề số phận con ngời trở thành
mối quan tâm của văn chơng, tiếng nói nhân văn trong các tác phẩm văn chơng ngày càng phát triển
phong phú và sâu sắc.
- Truyền kì mạn lục cảu Nguyễn Dữ là một trong số đó. Trong 20 thiên truyện của tập truyền kì,
chuyện ngời con gái Nam Xơng là một trong những tác phẩm tiêu biểu cho cảm hứng nhân văn của
Nguyễn Dữ.
B- Thân bài:
* Khái niệm nhân đạo: lòng yêu thuơng, sự ngợi ca, tôn trọng giá trị, phẩm chất, vẻ đẹp, tài năng và
quyền lợi của con nguời.
1. Tác giả hết lời ca ngợi vẻ đẹp của con ngời qua vẻ đẹp của VN, một phụ nữ bình dân
- VN là con nhà nghèo (thiếp vốn con nhà khó), đó là cái nhìn nguời khá đặc biệt của t tởng nhân văn
Nguyễn Dữ.
- Nàng có đầy đủ vẻ đẹp truyền thống của nguời phụ nữ Việt Nam: thuỳ mị, nết na. Đối với chồng rất mực
dịu dàng, đằm thắm thuỷ chung; đối với mẹ chồng rất mực hiếu thảo, hết lòng phụ duỡng; đói với con rất
mực yêu thuơng.
- Đặc biệt, một biểu hiện rõ nhất về cảm hứng nhân văn, nàng là nhân vật để tác giả thể hiện khát vọng về
con nguời, về hạnh phúc gia đình, tình yêu đôi lứa:
+ Nàng luôn vun vén cho hạnh phúc gia đình.
+ Khi chia tay chồng đi lính, không mong chồng lập công hiển hách để đuợc ấn phong hầu, nàng chỉ

- Thế lực đồng tiền bạc ác (Truơng Sinh con nhà hào phú, một lúc bỏ ra 100 lạng vàng để cuới Vũ Nuơng).
Thời này đạo lí đã suy vi, đồng tiền đã làm đen bạc tình nghĩa con nguời.
Nguyễn Dữ tái tạo truyện cổ Vợ chàng Truơng, cho nó mạng dáng dấp của thời đại ông, XHPKVN thế
kỉ XVI.
C- Kết bài:
- Chuyện nguời con gái Nam Xuơng là một thiên truyền kì giàu tính nhân văn. Truyện tiêu biểu cho
sáng tạo của Nguyễn Dữ về số phận đầy tính bi kịch của nguời phu nữ trong chế độ phong kiến.
- Tác giả thấu hiểu nỗi đau thuơng của họ và có tài biểu hiện bi kịch đó khá sâu sắc.
GV: Vừ Thanh H Nm hc: 2009 -2010
3
Trng TH Canh Liờn (Bỏn trỳ THCS) Ti liu ụn thi vo
10
2. Đoan văn: a, Chuyện nguời con gái Nam Xuơng của Nguyễn Dữ xuất hiện nhiều yếu tố kì ảo.Hãy
chỉ ra các yếu tố kì ảo ấy và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gì khi đa ra những yếu tố kì ảo vào1 câu
chuyện quen thuộc ?
- Cần chỉ ra đuợc các chi tiết kì ảo trong câu chuyện :
+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa
+ Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, đuợc cứu giúp; gặp lại Vũ Nuơng, đợc sứ giả của
Linh Phi rẽ đuờng nuớc đa về duơng thế.
+ Vũ Nuơng hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh, huyền ảo rồi lại biến mất.
- ý nghĩ của các chi tiết huyền ảo:
+ Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nuơng: nặng tình, nặng nghĩa, quan tâm đến
chồng con, khao khát đuợc phụ hồi danh dự.
+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện.
+ thể hiện uớc mơ về lẽ công bằng ở đời của nhân dân
+ Tăng thêm ý nghĩa tố cáo hiện thực của xã hội.
* Về hình thức: - Câu trả lời ngắn gọn, giải thích làm rõ yêu cầu của đề bài Các ý có sự liên kết chặt
chẽ Trình bày rõ ràng, mạch lạc.
B, Trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng, chi tiết cái bóng có ý nghĩa gì trong cách kể chuyện.
Gợi ý: 1. Yêu cầu nội dung :- Đề bài yêu cầu nguời viết làm rõ giá trị nghệ thuật chi tiết nghệ thuật trong

Nguyễn Dữ là nhà văn tiêu biểu của VHVN nửa đầu thế kỉ XVI. Đây là thời kì xã hội phong kiến Việt
Nam có nhiều biến động và khủng hoảng. Những giá trị chính thống của Nho giáo bị nghi ngờ, đảo lộn. Đặc
biệt chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến Lê Trịnh Mạc gây ra những loạn lạc, rối ren liên miên
trong đời sống xã hội. Giống nhu nhiều tri thức khác của thời đại mình. Nguyễn Dữ chán nản và bi phẫn tr-
uớc thời cuộc. Chính vì thế, sau khi đỗ Huơng Cống, ông chỉ làm quan một năm rồi cáo quan về ở ẩn.
Truyền kì: là thể loại văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ Trung Quốc, thịnh hành từ thời Đuờng. Truyền kì th-
uờng dựa vào những cốt truyện dân gian hoặc dã sử. Trên cơ sở đó, nhà văn hu cấu, sắp xếp lại các tình tiết,
tô đâm thêm các nhân vật ở truyền kì, có sự đan xen giữa thực và ảo. Đặc biệt, các yếu tố kì ảo trở thành
phuơng thức không thể thiếu để phản ánh hiện thực và kí thác những tâm sự, những trải nghiệm của nhà văn.
Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ là tác phẩm tiêu biểu cho thể loại truyền kì ở Việt Nam.Tác phẩm
Chuyện ngời con gái Nam Xuơnglà một trong 20 tác phẩm của Truyền kì mạn lục. Qua cuộc đời của
Vũ Nuơng, Nguyễn Dữ tố cáo cuộc chiến tranh phi nghĩa đã làm vỡ tan hạnh phúc lứa đôi, đồng thời thể
hiện sự cảm thông sâu sắc với khát vọng hạnh phúc cũng nh bi kịch của nguời phụ nữ trong xã hội xa. Tác
phẩm cũng là sự suy ngẫm, day dứt truớc sự mong manh của hạnh phúc trong kiếp nguời đầy bất trắc.Tác
phẩm cho thấy nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật già dặn. Sự đan xen thực ảo một cách nghệ thuật,
mang tính thẩm mĩ cao.
5, . Giá trị của tác phẩm :Chuyện nguời con gái Nam Xuơng là một truyện ngắn đặc sắc cả về nội dung lẫn
nghệ thuật trong tác phẩm Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ. Truyện đã thể hiện đuợc sự phối hợp hài hoà
giữa chất hiện thực (câu chuyện đuợc luu truyền trong dân gian) với những nét nghệ thuật đặc trung của thể
loại truyền kì (yếu tố kì lạ hoang đuờng).
1. Giá trị của tác phẩm :
GV: Vừ Thanh H Nm hc: 2009 -2010
4
Trng TH Canh Liờn (Bỏn trỳ THCS) Ti liu ụn thi vo
10
1.1Giá trị hiện thực :
a. Tác phẩm đã đề cập tới số phận bi kịch của nguời phụ nữ duới chế độ phong kiến thông qua hình
tuợng nhân vật Vũ Nuơng
Vốn là nguời con gái xuất thân từ tầng lớp bình dân thuỳ mị, nết na ; tu dung tốt đẹp. Khi chồng đi lính.
Vũ Nuơng một mình vừa chăm sóc, thuốc thang ma chay cho mẹ chồng vừa nuôi con, đảm đang, tận tình,

a. Thái độ ngợi ca, tôn trọng vẻ đẹp của ngời phụ nữ thông qua hình tuợng nhân vật Vũ Nuơng.
- Xuất thân từ tầng lớp bình dân nhung ở Vũ Nuơng đã hội tụ đầy đủ những phẩm chất tốt đẹp của ngời
PNVN theo quan điểm Nho giáo (có đủ tam tòng, tứ đức).
- Đặc biệt tác giả đã đặt nhân vật trong các mối quan hệ để làm toát lên vẻ đẹp ấy.
+ Với chồng: nàng là nguời vợ hiền thục luôn biết Giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng
phải đến thất hoà.
+ Với con: nàng là nguời mẹ dịu dàng, giàu tình yêu thuơng (chi tiết nàng chỉ bóng mình trên vách và bảo
đó là cha Đản cũng xuất phát từ tấm lòng nguời mẹ, để con trai mình bớt đi cảm giác thiếu vắng tình cảm
của nguời cha)
+ Với mẹ chồng: nàng đã làm tròn bổn phận của một nguời con dâu hiếu thảo (thay chồng chăm sóc mẹ,
động viên khi mẹ buồn, thuốc thang khi mẹ ốm, lo ma chay chu đáo khi mẹ qua đời)
- Những phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nuơng còn đuợc thể hiện ngay cả khi nàng sống cuộc sống của một
cung nữ duới thuỷ cung.
+ Sẵn sàng tha thứ cho Truơng Sinh
+ Một mực thuơng nhớ chồng con nhung không thể trở về vì đã nặng ơn nghĩa đối với Linh Phi


Ta thấy, Nguyễn Dữ đã dành cho nhân vật một thái độ yêu mến, trân trọng qua từng trang truyện, từ đó
khắc hoạ thành công hình tuợng nhân vật nguời phụ nữ với đầy đủ những phẩm chất đẹp.
b. Câu chuyện còn đề cao triết lí nhân nghĩa ở hiền gặp lành qua phần kết thúc có hậu giống nh rất nhiều
những câu chuyện cổ tích Việt Nam.
- Với đặc trurng riêng của thể loại truyện truyền kì, Nguyễn Dữ đã sáng tạo thêm phần cuối của câu
chuyện. VN đã không chết, hay nói đúng hơn, nàng đuợc sống khác bình yên và tốt đẹp hơn ở chon thuỷ
cung. Qua đó có thể thấy rõ uớc mơ của nguời xua (cũng là của tác giả) về một xã hội công bằng, tốt đẹp
mà ở đó, con nguời sống và đối xử với nhau bằng lòng nhân ái, ở đó nhân phẩm của con nguời đuợc tôn
trọng đúng mức. Oan thì phải đợc giải, ngời hiền lành luong thiện nh Vũ Nuơng phải đợc huởng hạnh phúc.
1. 3 Giá trị nghệ thuật:
- Đây là một tác phẩm đuợc viết theo lối truyện truyền kì

tính chất truyền kì đuợc thể hiện qua kết cấu

***********************************************
Nguyn Du Truyn Kiu
1. Bản thân.
- Sinh 3.1.1766 ( năm ất Dậu niên hiệu Cảnh Hng) 16.9.1820- tên chữ Tố Nh- hiệu Thanh Hiên
- Quê Tiên điền- Nghi Xuân Trấn nghệ An. Do sinh ra ở thăng Long nên thời niên thiếu chủ yếu sống
ởThăng Long.
- Thuở nhỏ thông minh sống trong nhung lụa giầu sang( 10 năm), sau đó gia đình có biến cố dữ dội( thời đại,
gia đình ) nên bị đẩy vào vòng bão táp.
- 10 tuổi mồ côi mẹ- 4 anh (cùng mẹ) đều cha đến tuổi trởng thành nhng Ng Du vẫn đi học , đi thi.

là một trong năm ngời nổi tiếng đơng thời.
2. Gia đình.
- Đại quý tộc có thế lực bậc nhất lúc bấy giờ.
- Cha Ng Nghiễm nhà văn, nhà nghiên cứu sử học, nhà thơ và từng làm tể tớng.
- Mẹ Trần Thị Tần xuất thân dòng dõi bình dân- ngời xứ Kinh Bắc-, là vợ thứ 3 và ít hơn chồng 32 tuổi.
-Thuở niên thiếu Ng Du chịu nhiều ảnh hởng của mẹ.
- Năm 1775 ngời con đầu của bà mất, năm sau chồng cũng qua đời, cùng lúc 2 cái tang khiến bà quá đau
buòn- lâm bệnh và mất (27.7.1778) khi mới 39 tuổi.
3. Thời đại.
- Cuối Lê đầu nguyễn- thời kì phong kiến VN suy tàn- giai cấp thống trị thối nát- đời sống XH đen tối- ND
nổi dậy khởi nghĩa- khởi nghĩa Tây Sơn.
4.Cuộc đời.
- Từng làm quan cho nhà Lê, chống lại Tây Sơn nhng thất bại- định trồn vào Nam theo Nguyễn ánh nhng
không thành bị bắt rồi đợc thả.
- Sống lu lạc ở miền Bắc, về quê ở ẩn, nếm trải cay đắng
- Năm 1802 làm quan cho triều Nguyễn- tài giỏi đợc cử đi sứ sang TQ 2 lần.
5.Sự nghiệp thơ văn.
- Ông để lại một di sản văn hóa lớn cho DT:
+ Thơ chữ Hán: Thanh Hiên Thi Tập- Bắc hành tạp lục Nam Trung tạp ngâm.
+ Thơ chữ Nôm: Đoạn Trờng Tân Thanh ( Truyện Kiều)- Văn chiêu hồn Văn tế sống 2 cô gái trờng lu.

2. Xuất sứ.
- Dựa vào Kim Vân Kiều truyện) của Thanh Tâm Tài Nhân Trung quốc.
- ND giữ nguyên cốt truyện và n/v, ông có sáng tạo và thay đổi chi tiết, ngôn ngữ, tâm lí n/v nên đã tạo ra1thế
giới n/v đặc sắc.
Tác phẩm đợc viết bằng chữ Nôm với thể thơ lục bát một thể thơ truyền thống của dân tộc.
3. Tóm tắt truyện.
Phần 1. Gặp gỡ và đính c
- Kể về cuộc đời Vơng Thúy Kiều.
- Chị em Thúy Kiều đi chơi xuân- gặp mộ Đạm Tiên Kiều thắp hơng và khóc thơng.
- Kiều gặp Kim Trọng ( bạn Vơng Quan ) - quyến luyến.
- Đêm mơ Đạm Tiên báo trớc cuộc đời sóng gió.
- Kim Trọng tìm cách dọn đến ở gần nhà- bắt đợc cành thoa rơi trò chuyện cùng Kim Trọng.
- Kiều Kim ớc hẹn nguyên thề.
Phần 2. Gia biến và lu lạc
a. - Kim về hộ tang. -Thằng bán tơ vu oan gia đình Kiều gặp hạn Kiều bán mình cho Mã Giám Sinh-
Nhng thực chất là bị lừa bán vào lầu xanh.
- Trớc khi theo MGS Kiều thổ lộ cùng Thúy Vân nhờ Vân nối duyên Kim Trọng.
- Tú bà biết nàng thất thân với MGS thét mắng định đánh đập Kiều tự sát( không chết)
- Đạm Tiên báo còn nặng nợ Kiều ra ở Lầu Ngng Bích Sơ Khanh lừa trốn bị bở rơi Tú Bà bắt
đợc đánh đập giã man buộc phải tiếp khách.
b Gặp Thúc Sinh Chuộc khỏi lầu xanh- Thúc ông đem kiện quan sử cho lấy Thúc Sinh
- Bị vợ cả Hoạn Th đánh ghen bắt Kiều về hành hạ trớc mặt Thúc Sinh.
- Kiều xin ra ở Quan Âm Các Thúc Sinh đến thăm bị Hoạn Th bắt Kiều sợ bở trốn ẩn náu ở chùa
Giác Duyên.
- Giác Duyên sợ liên lụy gửi Kiều ở nhà Bạc Bà - Bạc Bà ép gả cháu Bạc Hạnh- Bạc Hạnh là tay buôn ngời
Kiều rơi vào lầu xanh lần 2.
c Kiều gặp Từ Hải chuộc khỏi lầu xanh Kiều báo ân báo oán.
- Triều đình dẹp Từ Hải Hồ Tôn Hiến đút nót Kiều khuyên Từ Hải ra hàng.
- Từ Hải nghe lời bị Hồ Tôn Hiến giết chết.
- Kiều bị Hồ Tôn Hiến ép hầu rợu gán cho viên Thổ quan.

Lời rằng bạc mệnh cũng là Lời chung!
2. Một ngày lạ thói quan sai
Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền!
3. Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài!
4. Thơng thay cũng một kiếp ngời
Hại thay mang lấy sắc tài làm chi?
5. Những ngời bạc ác tinh ma,
Mình làm mình chịu kêu mà ai thơng!
6. Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
7. Dới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tờng lửa lựu lập lèo đâm bông
GV: Vừ Thanh H Nm hc: 2009 -2010
7
Trng TH Canh Liờn (Bỏn trỳ THCS) Ti liu ụn thi vo
10
8. Long lanh đáy nc in trời
Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng
Phân tích đoạn tríchChị em Thúy Kiều
A. Mở bài Truỵện Kiều kiệt tác của ngòi bút thiên tài Nguyễn Du- tác phẩm hay về nhiều mặt.
- Nghệ thuật tả ngời trong truyện Kiều bộc lộ nhiều nét tinh hoa của thơ Nguyễn Du
- Đoạn thơ miêu tả 2 chị em Thúy Kiều xa nay đều coi là mẫu mực của bút pháp cổ điển.
B. Thân bài.
1. Vị trí của đoạn trích.
- Nằm trong phần mở đầu từ câu 15 đến câu 18- phần giới thiệu nhân vật.
- Đoạn miêu tả 2 bức chân dung của 2 chị em Thúy Kiều Thúy Vân. Qua đó dự báo số phận của từng nhân
vật.
- Đoạn thơ là bức chân dung hoàn chỉnh chặt chẽ, chứng tỏ bút pháp cổ điển điêu luyện:
4 câu đầu vẻ đẹp chung của hai chị em Thúy Kiều.
16 câu tiếp theo vẻ đẹp riêng của Thúy Vân và tài sắc Thúy Kiều

ớc lệ cho ngời phụ nữ, ngời đẹp.
Mai cốt cách:là cốt cách của mai: hình mảnh mai, sắc rực rỡ, hơng quý phái.
tuyết tinh thần: là tuyết có tinh thần của tuyết: trắng trong, tinh khiết, thanh sạch

2 vế đối nhau câu thơ trở nên toa nha gợi cảm.

âm điệu nhịp nhàng nhấn mạnh sự đối xứng làm nổi bột vẻ đẹp cân đối hoàn hảo.
* Sơ kết: Cái tài của Nguyễn Du là ở chỗ mỗi ngời một vẻ n/v trong t/p cũng nh ngoài đời không ai
giống ai

điều này tạo nên những nét diện mạo, t/c riêng của từng n/v để làm nổi bật đợc vẻ đẹp riêng của
từng ngời, ngòi bút của ND đã bộc lộ đợc tất cả sự tài hoa của nghệ thuật tả ngời mà đây là1đoạn điêu luyện
của NT ấy.
4. Phân tích 16 câu tiếp theo
ND: vẻ đẹp của Thúy Vân và tài sắc của Thúy Kiều.
a, 4 câu tả Thúy Vân.
- H/s phác họa:+ Khuôn mặt đầy đặn, cân đối phúc hậu, suối tóc óng nh mây, điệu cời, giọng nói đoan trang,
làn da sáng hơn tuyết

T/g miêu tả Thúy Vân toàn vẹn, tinh tế từ khuôn mặt, nét mày, điệu cời giọng nói, mái tóc làn da.
* Dùng từ xem khéo léo giới thiệu trớc một cách tế nhị

thể hiện sự đánh giá chủ quan của ngời miêu tả,
sắc đẹp của Thúy Vân là sắc đẹp tơng đối
- Miêu tả Vân bằng những nét ớc lệ thích hợp

Vân đang nảy nở,tơi thắm đoan trang mà hiền dịu,
phúc hậu.
- Dùng h/ả ẩn dụ khuôn trăng đầy đặn, tiếp sau là hình ảnh nhân hóa hoa cời, ngọc thốt ( thay vào
cách nói so sánh Vân cời tơi nh hoa, nói trong nh ngọc. Tác giả nói hoa cời ngọc thốt nhân hóa ớc

thiên nhiên chẳng đố kị mà chịu thua, chịu nhờng còn với vẻ đẹp của Kiều hoa ghen, liễu hờn

đố kị.
- Tả vẻ đẹp lấy từ điển cố nhất cố khuynh thành, tái cố khuynh quốc( một lần quay lại tớng giữ thành
mất thành, quay lại lần nữa nhà vua mất nớc)

tạo sự súc tích, có sức gợi lớn

vẻ đẹp có sức hút mạnh mẽ( nhớ đến nụ cời của Ba T, cái liếc mắt của
Điêu Thuyền, một chút nũng nịu của Dơng Quý Phi, cái nhăn mặt của Tây Thi, nét sầu não của Chiêu Quân-
những ngời đẹp đã làm xiêu đổ thành trì cảu các vơng triều phong kiến TQ)
*Tóm lại: Vẻ đẹp của Kiều gây ấn tợng mạnh một trang tuyệt sắc.
Tài:( chuyển): +Không chỉ là giai nhân tuyệt thế mà Kiều còn có tài rất đa tài
- Sử dụng hơn 6 dòng thơ để giới thiệu tài năng của nàng
- Giới thiệu t chất thông minh, làm thơ, vẽ tranh, ca xớng, đánh đàn đều đến siêu luyện
+ Tài đánh đàn: thể hiện qua từ ngữ làn , ăn đứt những từ ngữ biểu thị giá trị tuyệt đối

thể hiện tình
cảm yêu mến, trân trọng của mình đối với nhân vật Thúy Kiều

Kiều thông minh và rất mực tài hoa.
+ Soạn nhạc: Soạn khúc: bạc mệnh oán

Tâm hồn đa sầu, đa cảm, phong phú.

khúc nhạc dự đoán
cho số phận đau khổ, bất hạnh của Kiều sau này.
- So với đoạn tả Thúy Vân, chức năng dự báo còn phong phú hơn.
- Những câu thơ miêu tả nhan săc, tài năng


+ Sử dụng miêu tả khái quát cũng biến hóa, uyển chuyển tạo hứng thú với chân dung từng n/v
+Nghệ thuật sử dụng ngôn từ độc đáo, đặc biệt là những từ có giá trị gợi tả cao.
Ngọc thốt không là ngọc nói

tả ngời con gái đoan trang ít nói
Nớc tóc không là màu mái tóc

tả suối tóc óng mợt
Nét xuân sơn Không là dáng xuân sơn

tả nét thanh tú xanh nh sắc mùa xuân
C.Kết bài
Đoạn trích là trác tuyệt trong Truyện Kiều bởi:Cái tài của ND thật đáng kính nể
Hơn thế là cái tình đáng trọng hơn
Mỗi chữ mỗi lời trong đoạn thơ đều ẩn chứa niềm thơng yêu tôn quý con ngời.Tinh thần nhân văn cao quý
khiến truyện Kiều trở nên bất tử.
Mã Giám Sinh mua Kiều
A. Mở bài.
- Có thể nói trong thực tế cũng nh trong văn học nhân loại, hiếm có ngời phụ nữ nào chịu nhiều bất hạnh
nh Thúy Kiều trong Đoạn trờng Tân Thanh của ND
- Cuộc đời nàng chỉ thoáng qua những tháng ngày êm đềm của tuổi thơ.
- Cuộc đời nàng chỉ thoáng qua những giây phút nồng nàn, tơi đẹp bên ngời yêu. Còn chuỗi đời còn lại là
những chuỗi ngày bất hạnh với những đau đớn ê chề.
- Khởi đầu cho những chuỗi ngày bất hạnh là nàng trở thành món hàng cho bọn buôn thịt bán ngời trong
đoạn trích Mã Giám sinh mua Kiều
GV: Vừ Thanh H Nm hc: 2009 -2010
9
Trng TH Canh Liờn (Bỏn trỳ THCS) Ti liu ụn thi vo
10


+ Tuổi ngoại tứ tuần.
+ Diện mạo: mày râu nhãn nhụi , áo quàn bảnh bao

chải chuốt,trai lơ.
+Thói quen: Thị của khinh ngời
+ Cách nói: Hỏi tên, rằng: MGS. Hỏi tên, rằng: huyện Lâm Thanh cũng gần

cộc lốc
+ Cử chỉ hành vi: Ghế trên ngồi tót sỗ sàng

sỗ sàng, thô lỗ, kệch cỡm.
Tóm lại: - Phơi bày chân tớng MGS một con buôn vô học
Nhận xét: ND đã giết chết nhân vật MGS bằng từ tót cũng nh sau này t/g giết chết Tú Bà bằng từ ăn gì, giết
Sở Khanh bằng từ lẻn
Sơ kết:- Ngòi bút sắc sảo- thể hiên nhân vật bằng cách vạch trần những mâu thuẫn giữa họ, tuổi tác, vai trò,
hành động lời nói thức chất.

thể hịên rõ sự mâu thuẫn trong lời giới thiệu( ngời có học đi mua tì thiếp) với thực chất( một kẻlái buôn
vô học).
- ngôn ngữ miểu tả : dùng từ đắt: nhẵn nhụi, bảnh bao, ngồi tót
c.MGS lột tẩy trong màn mua bán.
- Gặp Kiều: hắn nhìn, hắn ngắm, hắn cân đo, xoay lên đặt xuống

coi Kiều nh một món hàng ngoài chợ
khi bằng lòng : hắn mặc cả cò kè

bộc lộ rõ bản chất bỉ ổi, trắng trợn, ti tiện bẩn thỉu

hình thức là một lễ vấn danh nhng thực chất lại là cuộc mua thịt bán ngời, trắng trợn bỉ ổi.
Sơ kết: Từ việc mua bán đề cập tới một hiên thực: xã hội đồng tiền và một loại ngời xuất hiện ở đó đồng tiền

10
Trng TH Canh Liờn (Bỏn trỳ THCS) Ti liu ụn thi vo
10
Bình: nh cơn ác mộng, trong khoảng khắc, một tiêu th khuê các, xinh đẹp trong trắng đang sống yên vi trong
một gia đình lơng thiện, một cô gái chớm yêu mối tình đầu đang say đắnm phải đi lấy chồng, mà chồng thì
lại là một kẻ buôn bán vô học bị biến thành món hàng cho bọn con buôn mặc cả ngã giá

đó là bi kịch thứ
nhất. Bi kịch ngời thiếu nữ
- Bị kịch tình yêu lòng hiếu thảo
là một ngời con hiếu thảo Liều đem tấc cỏ quyết đên ba xuân>< là một ngời yêu thủy chung nguyện -
ớctrung tình

nàng đau đớn giằng xé bên tình bên hiếu

quyết giữ trọn chữ hiếu, nàng cảm nhận sâu
sắc đợc nỗi tủi nhục, cảnh ngộ éo le, đau đớn của mình.
Ngại ngùng dín gió e sơng
Nhìn hoa bỗng thẹn. trông gơng mặt dày
Kiều thông minh nên nàng cảm nhận sâu sắc đợc cảnh ngộ của mình, nàng tỏ ra nh môt món hàng, mặc cho
bọn con buôn dặt dìu - nàng câm lặng, vô hồn. Nàng chủ động chịu đựng nõi đau, tự nguyên bán mình
mong cứu cha em, gia đình. Qua đó ta thấy đợcđức hi sinh, sự chịu đựng, lòng hiếu thảo của một ngời con.
Thấy đợc bi kịch đau đớn, ê chề đầu đời của Kiều. Thấy đợc sự cảm thông, lòng yêu thơng sâu sắc của tác giả
với số phận nhân vật của mình.
LĐ5: Tóm lại
- Nội dung: Rất hiện thực ND hoàn thành bức chân dung của một tên lái buôn ghê tởm, bịp bợm núp dới
những điều mĩ miều canh thiếp, làm ghi , nạp thái vu quy thì tác giả nổi giận nói tạc ra: Đây là cuôc
mua bán man rợ Tiền lng đã sẵn việc gì chẳng xong
=>Rõ ràng cái việc mua bán thịt ngời, nhan sắc, phẩm hạnh con ngời có tiền là xong. Đồng tiền đã vấy mùi
tanh bẩn lên tất cả những gì thiêng liêng quý giá nhất.

- Trong thời gian sống : Trải mấy mơi sơng, châu không bớc đến thị thành, N.Dữ đã dày công su
tập, chỉnh lý và viết lại các truyện cổ lu truyền trong dân gian thành tập Truyền Kỳ mạn Lục.
- Tác phẩm chính : Truyền kỳ mạn lục ( những ghi chép tản mạn những truyện lu kỳ đợc lu truyền )
+ Tập truyện tuy dựa vào cốt truyện xa nhng thực ra, khi kể lại N.Dữ đã khéo léo bộc lộ tháI độ yêu và ghét,
cảm thông và lên án, y ông với xã hội
+ Dù ít hay nhiều, tập truyện cũng giúp ngời đọc hình dung đợc phần nào thực trạng li loạn của xh VN thế
ky XVI
+ Tác dụng : nhắc nhở, giáo dục của những trang văn + nghệ thuật kể chuyện + đề tài số phận những ngời
phụ nữ, những tri thức PK lánh đời, giữ gìn phong cách nho sĩ thời đại. đã khiến ông đợc coi là một trong
những tác giả văn xuôi kì tài VN khi thể loại này đang ở thời kì khai phá.
*Bên cạnh văn xuôi, khi viết ông còn một số lời bình thể hiện sức đọc, sức khái quát đáng kinh ngạc về một
cách T.Bày ý kiến khúc chiết.
II. Tác phẩm
1. - Truyền kì mạn lục gồm 20 truyện:+ Viết bằng chữ Hán
+ Theo lối văn xuôi biền ngẫu có xen 1 số bài thơ
2. Nhân vật chính trong truyện: - Phụ nữ ( có phẩm chất tốt đẹp, khát khao hạnh phúc lứa đôi ngời bất hạnh )
-Tri thức PK sống ngoài vòng cơng toả của lễ giáo.
3. K.thúc truyện thờng có lời bình thêm về ý nghĩa truyện
4. Truyện đợc khen là Thiên Cổ Kỳ Bút Vũ Khâm Lâm -Thời Hậu Lê
5. Truyện Ngời con gái Nam Xơng là một trong 20 truyện
III. Phân tích : Truyền kỳ mạn lục : Ngời con gái Nam Xng
A.Mở bài : < Dựa trên >
- Hạnh phúc - Đau khổ : hai mặt luôn tồn tại song song theo suốt chiều dài lịch sử nhân loại
-Đivào lĩnh vực V.Học : Hạnh phúc, đau khổ trở thành chủ đề phổ quát,vĩnh cửu của nền VHVN và VHTG :
Hạnh phúc, đau khổ là phạm trù đạo đức thẩm mĩ nó chi phối các đặc trng ngôn ngữ p/c văn hoá của dân tộc
trong tác giả
- Truyện Ngời con gái Nam Xơng của NDữ - tác giả TK16 tác giả chuyên viết về phụ nữ v/đề với tiếng
nói cảm thông chia sẻ, cũng nh NDu Hồ xuân Hơng. đều nẳmtong truyền thống nhân văn cao cả của nền
VHVN một nền văn học luôn quan tâm đến vấn đề con ngời- mà số phận cá nhân đợc đề cập tới ở tất cả
các khía cạnh

cuộc sống luôn hoà thuận
=> Đây là giai đoạn hạnh phúc duy nhất, vô cùng mong manh, ngắn ngủi của nàng. Mong manh nh sơng
khói, ngắn ngủi nh cuộc sống đoá phù dung sớm nở tối tàn.
3. Ng ời phụ nữ- Nỗi oan nỗi đau khổ bất tận
* Chuyển : - Niềm vui nghi gia nghi thất, cha lâu => dòng đời đột ngột rẽ hớng khác. Xô đẩy mỗi số phận
con ngời trôi dạt, nhất là ngời phụ nữ đến bến bờ xa lạ
* Giới thiệu : Gia đình bé nhỏ tởng chừng hạnh phúc lại tan vỡ thành những mảnh đời bất hạnh
- Cái chết sự xa cách vĩnh viễn
- Hạnh phúc chỉ là sự im lặng của nỗi đau _ Jules Renard
Khi nỗi đau lên tiếng thì hạnh phúc không còn tồn taị nữa?
+TG đa ra từng cái nút Thắt dần xiết chặt - đến đỉnh điểm của mâu thuẫn
+Nguyên nhân li biệt
Nguyên nhân 1: cuộc đoàn viên cha đợc mấy lâu thì nhà nớc có việc đi đánh chiêm thành bắt nhiều lính
tráng.
PT: +Xa nay : Nguyên nhân của biệt ly chết chóc là chiến tranh
+ Với Vũ Thị Thiết, chiến tranh là khởi đầu mọi biến cố dồn dập xảy ra: chia ly, mẹ chồng ốm, mẹ
chồng chết, chồng nghi oan, đau khổ bức tử chết
+ Chiến tranh không là nguyên nhân T.tiếp làm tan vỡ hạnh phúc nhng chính nó là duyên cớđa đến
nỗi bất hạnh khôn cùng của ngời vợ đức hạnh
Nguyên nhân 2: _ Nhng chiến tranh chỉ là nguyên nhân gián tiếp không là nguyên nhân chính tạo nên sự
sụp đổ HP của hai vợ chồng : Sự đa nghi, tâm hồn nhỏ nhen, ích kỉ thành kiến.
PT _ Nh bão, nếu cây bám rễ sâu, chặt trong lòng đất, nếu ruột cây không bị mục rỗng thì cây vẫn đủ phẩm
chất, trụ lại trong lòng đất sau cơn bão
Nguyên nhân bên trong tâm hồn ngời giữ vai trò quyết định bi kịch đời ngời
* Trơng Sinh ghen nghi ngờ thái quá => mất lý trí => dẫn đến hiểu lầm, nghi oan cho vợ => khiến vợ phải
tự vẫn
Thần ghen u tối, da mặt tái mét, chân lảo đảo bớc theo vị thần nghi ngờ =>Hai vị thần luôn sát cánh bên
Trơng Sinh biến anh thành kẻ vô tình giết vợ, tàn phá niềm hạnh phúc mong manh của gia đình họ
* TG xây dung nhân vật vô hình giữ vai trò trọng yếu, chi phối quyết định diễn biến câu chuyện
Sự ngộ nhận đặc biệt sự ngộ nhận muôn thuở của con ngời.

Quả thật văn chơng tồn tại không hiểu để làm gì nếu không là nói lên một cách chân thực tiếng nói của
thân phận ngời phụ nữ _ thân phận con ngời trong thời kì lịch sử
TP không chỉ nói thân phận ngời phụ nữ mà còn là bức tranh tố cáo XH bất công oan khuất gây bao khổ
đau cho kiếp ngời phụ nữ.
III. Kết bài:
-Truyện khép lại một chuyện tình oan khuất.
-Mở ra một thông điệp( nhìn ở góc độ nay):+Hãy quan tâm đến thân phận ngời phụ nữ, đến số phận con ng-
ời.
+Đừng làm điều gì có thể huỷ hoại hạnh phúc đôi lứa, hạnh phúc gia đình.
+Để có hạnh phúc phảI thực sự hiểu nhau, tôn trọng nhau, tránh những ngộ nhận đáng tiếc.
+Có đợc hạnh phúc đã khó, giữ hạnh phúc lâu bền khó khăn hơn.
-T. khẳng định phẩm chất tốt đẹp của ngời phụ nữ trong xã hội bất công, phong kiến xa, đề cao
Tác phẩm có giá trị nhân văn cao, bên cạnh sự mở đờng của một thể loại văn học mới.
V, Giá trị nhân đạo
_ Truyện đề cao p/c tốt đẹp của ngời phụ nữ: Đảm đang, hiếu nghĩa, thuỷ chung. Vũ Nơng - Đại diện cho vẻ
đẹp ngời phụ nữ xa.
_ Tác giả cảm thông, xót thơng, cho nỗi oan khuất của ngời phụ nữ
_ Đề cao khát vọng: đợc yêu, đợc hạnh phúc, đợc tôn trọng, đợc bình đẳng
VI, Nghệ thuật:
_Truyện ngắn thể hiện 1 số đặc trng của thi pháp phơng Đông: Là sự hỗn hợp thể loại giữa văn xuôi văn
vần. Sự pha trộn yếu tố hiện hữu yếu tố kì ảo.
VII, Tham khảo
1.Thêm về T.K.M.L Trong TKML, có truyện vạch trần chế độ chính trị đen tối, hủ bại, đả kích hôn quân
bạo chúa, quan lại tham nhũng, đối tợng bái tục; Có truyện nói đến quyền sống của con ngời, tình yêu trai
gái, HP lứa đôi, tình nghĩa vợ chồng, có truyện thể hiện đời sống lí tởngcủa sĩ phu ẩn dật. NDữ đã phản ánh
hiên thực mục nát của chế đọ PK một cách có ý thức. Toàn bộ TP thấm sâu tình thân và màu sắc của cuộc
sống và phản ánh của tác phẩm tơng đối rộng rãi, khá nhiều vấn đề xã hội đợc đề cập tới
- TKML không phải chỉ thể hiện tinh thần nhà nho mà còn thể hiện sự dao động của t tởng ấy trớc sự rạn
nứt ý thức hệ PK-
-TKML có giá trị hiện thực vì nó phơi bày tệ lậu của CĐPK và có giá trị nhân đạo vì nó đề cao phẩm giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status