Bài tiểu luận Kỹ thuật thực phẩm1 - Pdf 18


Bài tiểu luận
Kỹ thuật
thực phẩm
MỤC LỤC
M C L CỤ Ụ 2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong ngành công nghiệp chế biến đồ hộp nước uống ngày nay các nhà sản
xuất đã cho ra đời nhiều sản phẩm mới, rất đa dạng và phổ biến. Trong đó có một loại
nước uống đóng hộp rất quen thuộc và gần gũi với người tiêu dùng đó chính là đồ hộp
nước quả. Đồ hộp nước quả có rất nhiều loại với nhiều chức năng có lợi cho sức khỏe
con người và nó rất được người tiêu dùng ưa chuộng. Đây là một loại thức uống bổ
dưỡng và cần thiết cho chúng ta, nó luôn có mặt trên thị trường nước giải khát. Với
nhiều ưu điểm hơn hẳn các loại đồ uống giải khác cho nên yêu cầu về chất lượng cũng
như kỹ thuật sản xuất sản phẩm này trong công nghiệp được các nhà sản xuất đặc biệt
quan tâm đến. Để biết được công nghệ sản xuất loại sản phẩm này chúng ta hãy đi tìm
hiểu về một loại đồ hộp nước quả cụ thể. Đó chính là nước quả trong.
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SẢN PHẨM
1. Đặc điểm chung và phân loại đồ hộp nước quả:
1.1. Đặc điểm chung:
Nước rau quả là sản phẩm chế biến từ hoa quả và một số loại rau củ. Loại sản
phẩm này được dùng chẳng những như là một lọai nước giải khát mà nó còn được coi
như là ngồn thực phẩm chứ nhiều chất dinh dưỡng và tah2nh phần sinh hoá giúp cho
sự phát triển của cơ thể con người.
Những chất có giá trị dinh dưỡng cao nhất trong rau quả như đường, acid hữu
cơ, vitanin va các chất khoáng… đều tập trung ở dịch quả. Nhờ có đầy đủ và cân đối
các chất ấy nên nước quả có hương vị rất thơm ngon. Đồ hộp nước quả chủ yuếu dùng
để uống, ngoài ra còn dùng để chế biến xirô quả, rượu mùi, nước giải khát caó nạp
khí, mứt đông.
Nước quả trong là một loại nước rau quả đóng hộp. Nước quả trong là nước
quả không có chứa thịt quả trong dung dịch va dung dịch là trong suốt. Nước quả

Nguyên liệu

2.Thuyết minh quy trình theo sơ đồ tổng quát:
2.1.Nguyên liệu:
Chất lượng nguyên liệu để sản xuất các loại rau quả là yếu tố đau tiên quyết
định chất lượng sản phẩm. Bởi vậy trước hết cần chon loại rau quả có giá trị dinh
dưỡng cao,nước quả ép thường được sản xuất từ các loại rau quả của nhiều dịch bào,
trong đó tập trung hầu hết các chất dinh dưỡng có trong rau quả.Một số loại quả chất
dinh dưỡng không chỉ chứa trong dịch bào ma còn có đều trong các phần khác (phần
xơ …) có thể được sử dụng làm nguyên liệu đểsản xuất nước quả nghiền.
Trong cùng một loại rau quả, các giống quả khác nhau sẽ cho chấtlượng khác
nhau. Nước quả phải được sản xuất từ giống quả có chất lượng cao nhất, tức là có
hương , màu sắchài hòa đặc trung nhất cho lọi quả. Ví dụ trong các giống cam thường
chọn giống Valensia là loại ngon, ít đắng để sản xuất nước cam.v.v…
2.2. Lựa chọn, phân loại:
Ngay từ khi thu nhận vào cơ sở chế biến, nguyên liệu đã hái đưoc lựa chọn,
phân, loại theo nhhững yêu cầu nhất định. Để được thu vào chế biến nguyr6n liệu cần
đạt mức tối thiểu các chỉ tiêu chất lượng như: độ chín,hàm lượng chất khô, mức độ hư
Chọn, phân loại
Rửa
Làm sạch
Nghiền, xé
Ép
Xử lý làm trong
Lọc tinh
Phối chế
Gia nhiệt

màu như máy chọn “quang điện” , thiết bị phân chia độ chín theo độ chìm, nổi hoặc
xuyên kế … Phổ biến và đơn giản hơn cả là phương pháp chọn độ chín bằng thủ công
theo khinh nghiệm truyền thống của người chọn.
-Khi chọn cần loại bỏnhững cá thểkhông đủ độ chín. Những quả chưa chín có
thể lưu lại cho đến khi đạt độ chín mới sử dụng. Còn những quả quá chín cũng có thể
sử dụng nếu chưa có biểu hiện hư hỏng biến chất.
-Chọn theo mức độ nguyên vẹn: Trong khi thu hoạch, vận chuyển và bảo quản,
nguyên liệu có thể bị xay xác, dập nát, thối rửa, dẫn tới giảm chất lượng. Mức độ giảm
chất lượng phụ thuộc vào độ hư hỏng. Hơn thế những vết dập nát, htối rửa còn là cửa
ngõ để VSV xâm nhập và phát triển trên rau quả. Những ổ VSV đó có thể nhiễm vào
sản phẩm,gây khó khăn cho quá trình thanh trùng.Chính vì vậy mà trước khi chế biến
phải loại bỏ những quả đã thối rửa toàn phần. Đối với những quả chỉ hư hỏng từng
phần thì có thể cắt bỏ phần hỏn, để lại phần chưa hỏng.Nếu biết chắc chắn hỏng chỉ
mới xuát hiện chưa ảnh hưởng nhiều đến chất lượng thì không cần loại bỏ.
Để loại bỏ nhu94ng quả không đủ tiêu chuẩn về độ nguyên ven ta có thể quan
sát kỹ từng quả hoặc chọn trên băng tải con lăn có khả năng lật mọi phía cuả quả, nhờ
dđó có thể d6ẽ dàng các vết hư hỏng.
2.3. Rửa:
Đây là công đọan không thể bỏ qua với tất cả các quy tình sản xuất, chế biến
rau quả. Rửa nhằm lọai bỏ bụi băm, đất các, rác rưởi dính hoặc theo nuyên liệu vào
dây chuyền, nhờ đó mà loại bỏ được phần lớn lượng VSV bám trên nguyên liệu. Rửa
còn nhằm tẩy sạch một số chất hóa học gây độc hại được dùng trong kỹ thuật nông
nghiệp: phân trừ sâu .v.v…
Nước rửa là một yếu tố quan trọng nhất quyết định hiệu quả của quá trình – độ
sach của nguyên liệu. Vì thế nước rửa phải đủ tiêu chuẩn nước sạch.Kế đến là kỹ thuật
rửa. Rưả đúng kỹ thuật chất lượng sản phẩm sẽtốt hơn. Thông thường tùy theo độ
nhiễm bẩn của nguyên liệu có thể rửa một lần hay nhiều lần. Đối với nguyên liệu chứa
nhiều chất bẩn, nhat16 là chất bẩn bám dính khó tan , trước khi xối sạch bằng vòi
nước phun cao áp, cần phải được ngâm bỏ từ vài phút đến nửa giờ.
Quá trình rửa có thể thực hiện bằng thủ công hay trong cá thié6t bị thích hợp

Nguyên liệu cần có đủ các chất đường, acid hữu cơ, tanin, các vitamin, chất thơm,
chất màu và dịch qua, các nguyên liệu đó có hương vị thơm ngon màu sắc đẹp. Các
chỉ tiêu quan trọng nhất, đặc trưng cho sản phẩm chất dịch quả là khối lượng riêng,
hàm lưọng chất khô và độ acid.
Quả dùng để chế biến nước quả phải tươi tốt, không làm dập, sâu thối ở độ chín
đúng mức. Nếu quả chưa đủ chín thì màng tế bào cứng, dịch bào iát nên nhiều phế
liệu, và do hàm lượng đường thấp, hàm lượng acid cao làm cho nước quả bị chua
nhiều. Nhưng quả chín thì mô quả mềm va bở, khi ép thịt quả kết lại không cho dịch
quả thoát ra, Dịch quả có nhiều bọt và kh1o lắng, lọc.
Những quả có vết rám ngoài vỏ không ảnh hưởng đến hương vị của dịch quả
vẫn dùng được.Kích thước và hình dáng của quả cũng không ảnh hưởng lắm đến
phẩm chất nước quả nên không hạn chế.
PHẦN III:NGUYÊN LÝ THỰC HIỆN CÁC QUÁ TRÌNH TRONG DÂY
CHUYỀN SẢN XUẤT NƯỚC QUẢ TRONG VÀ NHỮNG
BIẾN ĐỔI CHÍNH CỦA NGUYÊN LIỆU TRONG CÁC QUÁ
TRÌNH THỰC HIỆN
1. Các thiết bị thực hiện quá trình:
1.1. Máy trộn đa chiều:
Chính vì thùng trộn chuyển động đa chiều nên máy có khả năng trộn đều cao, hiệu quả trộn của máy cao hơn nhiều so với
loại trộn thông thường. Thùng trộn được thiết kế không có góc cạnh nhằm tránh tích tụ bột gây ô mhiễm, bộ phận xả liệu
không bị bám bụi, dễ dàng vệ sinh.
Ứng dụng của máy:
Thiết bị máy trộn 3 chiều dùng trong trộn các loại bột khô dược phẩm, thực phẩm…Máy trộn đồng đều, ổn định và tốc độ
trộn nhanh. Máy trộn theo nguyên lý chuyển động đa chiều của thùng trộn. Máy thích hợp cho việc trộn đồng đều giữa các
loại bột khác nhau. Kiểu trộn này tránh được lực hướng tâm và ly tâm trong các loại máy trộn thông thường.
Máy trộn đa chiều bao gồm các bộ phận cấu thành như: đế máy, hệ thống dẫn động, hệ thống điều khiển điện, hệ thống
chuyển động đa chiều cơ khí, thùng trộn. Thùng trộn được thiết kế chế tạo bằng thép không gỉ chất lượng cao cho phần tiếp
xúc với sản phẩm. bên trong và bên ngoài thùng trộn được đánh bóng kiểu gương. Chính vì thng trộn chuyển động đa chiều
nên máy có khả năng trộn đều cao, hiệu quả trộn của máy cao hơn nhiều so với loại trộn thông thường. Thùng trộn được
thiết kế không có góc cạnh nhằm tránh tích tụ bột gây ô mhiễm, bộ phận xả liệu không bị bám bụi, dễ dàng vệ sinh. Nguyên

thay thế) không cần phải tháo dở buồng nghiền hoặc trục của máy nghiền. Việc điều khiển máy được thực hiện thông qua
màn hình cảm ứng kỹ thuật số v bn phím.
Cc sản phẩm nghiền được cung cấp vào buồng nghiền thông qua hệ thống bơm.
Khuôn đĩa được thiết kế để đạt sự truyền động năng tốt nhất cho các hạt bi nghiền; tạo cho sản phẩm trôi qua các hạt bi
nghiền có đường kính nhỏ hơn 1µm. Bề mặt lớn của sàng lọc tạo khả năng tốt nhất cho sản phẩm được lọc qua và đạt độ mịn
cao nhất.
Máy này đảm bảo đem lại kết quả nghiền tốt nhất; độ mịn chính xác thường đạt được khi nghiền từng sản phẩm đơn lẻ.
ỨNG DỤNG:
Được dùng trong sản xuất:
. sơn và vec-ni,
. men,
. bột màu,
. sản phẩm vi sinh,
. mỹ phẩm,
. nhũ tương ảnh,
. các dược phẩm cần tán nghiền,
. sôcôla,
. sơn tĩnh điện,
. các lớp phủ giấy tn xạ,
. dầu nhờn,
. chất sp.
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT:
Loại máy Công suất động cơ
(Kw) Dung tích
buồng nghiền
(lít) Loại bơm DàixRộngxCao
(mm) Trọng lượng
(kg)
PSF-20 45 27,5 Bơm số 1385x1145x1907 1610
PSF-100 55 113 Bơm màng 2381x1250x2287 2100

thiết bị và thời gian đuổi không khí xác định do kinh nghiệm. Kết thúc quá trình xả khơng khí, van xả đóng lại
và mở áp suất thiết bị cho đến khi đạt nhiệt độ mong muốn. Ở Mĩ, áp suất xả khí cũng như thời gian cũng
thường được xác định cụ thể mặc dù trong trường hợp van đủ lớn tương ứng với dịng hơi, thì điều này cũng
không đáng kể.
Ngành công nghiệp nồi hơi sử dụng van xả khí tự động thông qua toàn bộ quá trình bằng cch bật van dị dịng
khơng khí nhiệt độ thấp. Tuy nhiên, điều này không cho tốc độ dịng cao gip đuổi không khí ở trung tâm thùng
chứa đồ hộp.
Trong quá trình giữ nhiệt, hơi đọng thành nước thất thoát ra ngoài thiết bị khiến đồ hộp ở vị trí thấp nhất trong
thiết bị sẽ không được tiệt trùng hiệu quả. Hơi nước thất thoát trong thiết bị có thể xác định bằng dịng hơi tự do.
Trong quá trình giữ nhiệt, yu cầu nhiệt độ ổn định và không thay đổi trong khoảng rộng. Tốt nhất là chỉ thay đổi
trong khoảng 0,50C đối với tất cả các hệ thống thiết bị gia nhiệt mặc dù rất khó thực hiện điều này ở một số
thiết bị. Sự kiểm soát dao động nhiệt độ thường do hệ thống điều khiển tự động hoạt động do phản ứng cảm
biến nhiệt trong hộp đo nhiệt độ của thiết bị.
Yêu cầu các dụng cụ trong thiết bị:
1. Đo áp suất
2. Ghi nhiệt
3. Chỉ áp suất, đây là nhiệt kế liên kết với dụng cụ ghi nhiệt, thường dùng nhiệt kế thủy ngân hay platin bền.
4. Ghi thời gian. Trong trường hợp đơn giản là đồng hồ treo tường bình thường, thường có thể là đồng hồ điều
khiển theo lập trình.
5. Điều khiển nhiệt độ tự động, có thể hoặc không thể hoạt động cùng cảm biến với dụng cụ ghi nhiệt độ.
Sau quá trình giữ nhiệt, thiết bị được làm nguội. Trong quá trình gia nhiệt, áp suất bên trong hộp gia tăng, nếu
làm nguội đột ngột sẽ làm hỏng sản phẩm. Có thể dùng không khí để làm nguội, nhưng đa số trường hợp thường
dùng nước làm nguội. Yêu cầu làm nguội nhanh và đồng nhất. Nhiệt độ và áp suất bên trong hộp giảm dần, khi
áp suất bên trong hộp cân bằng với áp suất không khí bên ngoài, rủi ro xảy đến vì p suất ngồi cĩ thể lm hỏng đồ
hộp. Do đó điều cần thiết là phải kiểm soát áp suất thích hợp với nhiệt độ bên trong. Khi đạt đến nhiệt độ làm
nguội, tắt dịng cung cấp nước nóng và xả áp suất dư. Nhiệt độ sản phẩm thông thường đạt 400C ngăn ngừa vi
khuẩn ưa nhiệt sống sót trong quá trình gia nhiệt v đuổi bớt nhiệt dư thừa giúp đồ hộp khô ráo. Sau đó mở van
xả nước làm nguội. Mở cửa thiết bị lấy đồ hộp ra và
chuẩn bị cho mẻ tiếp theo.
Thời gian gia nhiệt

Các loại nước trái cây vô chai, đóng hộp phần lớn chứa rất ít tinh chất của trái cây mà thường chỉ có nước, chất ngọt, hương liệu trái
cây, chất màu và chất bảo quản. Vì thế, nn tự p lấy nước trái cây dùng trong gia đình.
Tĩm lại, việc ăn trái cây tươi có lợi lâu dài cho sức khỏe, tránh bị các bệnh quen được gọi là "bệnh nhà giàu" như béo phì,
cholesterol cao, xơ vữa động mạch, ung thư ruột kết Cịn khi cần được cung cấp nhanh cho nhu cầu cơ thể thì nước rau quả ép là
cách rất tốt.
1.5. Máy tiệt trùng:
Nồi diệt trùng kiểu hơi nước Ruyifu
Phạm vi tích hợp sử dụng :
Máy này là thiết bị phục vụ thực phẩm đóng hộp được hoàn thành một lần , việc quá
trình hấp, diệt trùng, làm lạnh đặc biệt tích hợp dùng cho đóng gói tỷ trọng vật thể rắn lớn
(như thùng, cháo thập cẩm, sữa lạc v.v…và các lọi thực phẩm đóng hộp tính dính hạn bảo
đảm chất lượng không chứa mica ,không có chất kết tủa .
Đăc điểm sản phẩm:
Ngoài có đặc điểm của Nồi diệt trùng nối trên ,lắp ráp ép chặt vật liệu lồng của thiết bị này
đều áp dùng nguyên linh kiện chạy động khí tin tiến quốc tế ,thiết kế hợp lý ,kết cấu my chặt
chế ,vận hnh an tồn tin cậy,hiệu quả cao ,cĩ ưu điểm lắp bao gồm lắp ráp đơn giản ,thao tác dễ
,sửa chữa thuận tiện,v.v
1.6. Máy chiết rót:
1.7. Máy nhiền, xé:
1.7. Máy ép trục vít:

1.8. Máy đồng hoá:

1.9. Máy trộn:
Như ta đ biết, phối trộn là công đoạn rất quan trọng trong dây chuyền sản xuất
thức ăn chăn nuôi (TACN) vì nĩ quyết định rất lớn về mặt chất lượng của sản phẩm và
một phần năng suất của toàn bộ dây chuyền. Đây là một vấn đề có tính mâu thuẫn

- My trộn vít tải nằm ngang một trục, hai trục (dạng hình 1e, 1g)
- My trộn ly tm (hình 1k)
Hình 1: Cc dạng my trộn cơ bản
II. KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ CÁC LOẠI MÁY TRỘN
Dạng máy trộn thùng quay được sử dụng rộng ri trong ngnh cơng nghiệp hĩa học
để trộn các phối liệu, trong ngành công nghiệp thực phẩm để trộn các loại hạt và trong
công nghiệp xây dựng để trộn các loại hồ vữa. Yêu cầu của vật liệu đưa vào trộn phải
rời, xốp, độ kết dính nhỏ và cho phép dập nát. Máy trộn chủ yếu làm việc gián đoạn
nhưng với loại nằm ngang cũng có thể làm việc liên tục. Thùng quay có nhiều cách bố
trí và nhiều hình dạng khc nhau để tạo ra các dịng vật liệu chuyển động khác nhau
theo yêu cầu công nghệ. Thường là hình trụ được đặt ngang hoặc thẳng đứng, loại này
dễ chế tạo, dễ lắp ráp và điều chỉnh. Để trộn sản phẩm được mnh liệt v cho php nghiền
người ta dùng thùng quay lục giác nằm ngang (hình 1b). Để trộn các sản phẩm không
cho phép nghiền người ta dùng thùng thẳng đứng có đáy côn (hình 1f). Loại thng quay
hình trụ trục cho (hình 1d) v thng hình trụ kp chữ V (hình 1đ) đảm bảo trộn nhanh
chóng và chất lượng cao vì phối hợp được cả trộn đối lưu, hướng kính, chiều trục, va
đập và nghiền nhưng năng suất của máy không cao do tính phức tạp của nó.
Trong công nghiệp chế biến thực phẩm nói chung và công nghiệp sản xuất TACN
nói riêng cho đến nay một số mẫu máy được sử dụng nhiều là máy trộn kiểu vít tải
thẳng đứng (hình 2). Loại my trộn ny tuy đơn giản, dễ chế tạo và giá thành hạ nhưng
nhược điểm cơ bản là độ đồng đều không cao (chỉ khoảng 90%) và chỉ thích hợp cho
sản xuất nhỏ lẻ, thủ công.
Hình 2: My trộn kiểu vít đứng
Một mẫu máy trộn được dùng khá nhiều trong các dây chuyền sản xuất TACN là
mẫu máy trộn nằm ngang kiểu cánh vít đảo ngược chiều (hình 3).
Hình3 : My trộn nằm ngang kiểu cnh vít đảo ngược chiều

Với loại máy này nguyên liệu được đảo mnh liệt hơn kiểu vít đứng và năng suất đ
được cải thiện hơn, cấu tạo đơn giản, độ đồng đều về chất lượng sản phẩm kh cao
(93%¸95%) và đ đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của sản xuất TACN ở quy mô

cơ mắc bệnh tim mạch.
Giảm béo phì: Nhờ lưu giữ được chất bổ trong quá trình tiu hĩa v giải phĩng từ từ, từ đó tránh
việc hấp thu quá nhanh các chất dinh dưỡng để cơ thể dư thừa phải biến thành mỡ dự trữ ở
các mô mỡ gây nên tình trạng bo phì.
Ưu điểm của việc uống nước ép rau quả
Việc uống nước ép rau quả giúp cơ thể hấp thu nhanh hơn, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu bổ
sung chất bổ dưỡng. Nước ép từ các loại hoa quả chọn theo nhu cầu luôn tốt hơn các loại
nước đóng hộp có gaz hoặc không gaz.
Các loại nước trái cây vô chai, đóng hộp phần lớn chứa rất ít tinh chất của trái cây mà thường
chỉ có nước, chất ngọt, hương liệu trái cây, chất màu và chất bảo quản. Vì thế, nên tự ép lấy
nước trái cây dùng trong gia đình.
Tĩm lại, việc ăn trái cây tươi có lợi lâu dài cho sức khỏe, tránh bị các bệnh quen được gọi là
"bệnh nhà giàu" như béo phì, cholesterol cao, xơ vữa động mạch, ung thư ruột kết Cịn khi
cần được cung cấp nhanh cho nhu cầu cơ thể thì nước rau quả ép là cách rất tốt.
3. Một số nguyên liệu cụ thể:
Dừa
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dừa
Tình trạng bảo tồn
An tồn
Phn loại khoa học
Giới
(regnum):
Plantae
Ngnh
(divisio):
Magnoliophyta
Lớp
(class):

hợp). Tại khu vực quần đảo Hawaii, người ta cho rằng dừa được đưa vào từ Polynesia, lần
đầu tiên do những người đi biển gốc Polynesia đem từ quê hương của họ ở khu vực miền nam
Thi Bình Dương tới đây.
Dừa phát triển tốt trên đất pha cát và có khả năng chống chịu mặn tốt cũng như nó ưa thích
các nơi sinh sống có nhiều nắng và lượng mưa bình thường (750–2.000 mm hàng năm), điều
này giúp nó trở thành loại cây định cư bên các bờ biển nhiệt đới một cách tương đối dễ dàng.
Dừa cần độ ẩm cao (70–80%+) để có thể phát triển một cách tối ưu nhất, điều này lý giải tại
sao nó rất ít khi được tìm thấy trong cc khu vực cĩ độ ẩm thấp (ví dụ khu vực Địa Trung Hải),
thậm chí cả khi các khu vực này có nhiệt độ đủ cao. Nó rất khó trồng v pht triển trong cc khu
vực khơ cằn.
Hoa của dừa là loại tạp tính (có cả hoa đực lẫn hoa cái và hoa lưỡng tính), với cả hoa đực và
hoa cái trên cùng một cụm hoa. Dừa ra hoa liên tục với hoa cái tạo ra hạt. Người ta cho rằng
dừa là loại cây thụ phấn cho l chủ yếu, mặc d một vi giống ln lại l tự thụ phấn.
Quả dừa

Quả dừa đang chín trên cây
Về mặt thực vật học, dừa l loại quả khô đơn độc được biết đến như là quả hạch có xơ. Vỏ quả
ngoài thường cứng, nhẵn, nổi r 3 gờ, lớp vỏ quả giữa l cc sợi xơ gọi là xơ dừa v bn trong nĩ l
lớp vỏ quả trong hay go dừa hoặc sọ dừa, lớp vỏ quả trong hĩa gỗ, kh cứng, cĩ ba lỗ mầm cĩ
thể nhìn thấy rất r từ phía mặt ngồi khi bĩc hết lớp vỏ ngồi v vỏ giữa (gọi l cc mắt dừa).
Thơng qua một trong cc lỗ ny thì rễ mầm sẽ thị ra khi phơi nảy mầm. Bm vo thnh phía trong
của lớp vỏ quả trong l vỏ ngồi của hạt với nội nhũ dạng anbumin dy, l lớp ci thịt, gọi l ci dừa,
nó có màu trắng và là phần ăn được của hạt.
Khi nhìn từ một đầu, vỏ quả trong và các lỗ mầm trông giống như mặt của khỉ, từ trong tiếng
Bồ Đào Nha để gọi nó là macaco, đôi khi được viết tắt thành coco, từ đây mà có tên gọi khoa
học của dừa. Nucifera l từ trong tiếng Latinh để chỉ mang theo hột.
Khi quả dừa cịn non, nội nhũ bn trong cịn mỏng v mềm v cĩ thể nạo dễ dng. Nhưng lý do
chính để hái dừa vào giai đoạn này là để lấy nước dừa làm thức uống; những quả to có thể
chứa tới 1 lít nước uống bổ dưỡng. Khi quả đ gi v lớp vỏ ngồi chuyển thnh mu nu (khoảng vi
thng sau) thì nĩ sẽ rụng từ trn cy xuống. Vo thời điểm đó nội nhũ đ dy v cứng hơn, trong khi

để tìm ra con khỉ hi dừa nhanh nhất.
Tại Việt Nam, dừa được trồng nhiều ở nhiều nơi từ Bắc chí Nam, nhất là các vùng duyên hải.
Tỉnh Bến Tre có diện tích trồng dừa lớn nhất được mệnh danh là "xứ dừa". Cây dừa đ trở
thnh biếu tượng tại đây.
Sử dụng
Tập tin:Crackedcoconut.jpg
Quả dừa đ bổ
Tất cả các phần của quả dừa và cây dừa đều có thể được sử dụng. Dừa cịn l loại cy cho quả
tương đối nhiều (tới 75 quả mỗi năm); vì thế nĩ cĩ gi trị kinh tế đáng kể. Tên gọi của dừa
trong tiếng Phạn l kalpa vriksha, có thể dịch thành "cây đem lại mọi thứ cần thiết cho cuộc
sống". Trong tiếng M Lai, dừa được gọi là pokok seribu guna tức l "cy cĩ cả ngn cơng dụng".
Tại Philippines, nói chung dừa được gọi là "Cy của sự sống".
Cây dừa từ dưới lên
Cơng dụng của cc phần khc nhau của cy dừa bao gồm:
• Phần cùi (cơm) dừa trắng ăn được và được sử dụng ở dạng tươi hay sấy khô
trong một số món ăn. Cơm dừa khô l nguyn liệu sản xuất dầu dừa.
• Nước dừa nằm trong khoang bên trong quả dừa có chứa các chất như đường,
đạm, chất chống ơxi hĩa, cc vitamin v khống chất, l nguồn cung cấp v tạo ra cn
bằng điện giải đẳng trương tốt cũng như là nguồn thực phẩm bổ dưỡng. Nước
dừa được dùng làm nước giải khát tại nhiều vùng nhiệt đới. Nước dừa là vô
trùng khi quả dừa chưa bị bổ ra, và có thể dùng làm dung dịch truyền ven (xem
PMID 10674546). Nó cũng được dùng để sản xuất món tráng miệng dạng sệt
có tên gọi Thạch dừa (nata de coco).
• Cây cảnh: Những cây dừa lạ (do biến dị) được trồng làm cảnh, chủ yếu tại
Philippines, tại đây nó được gọi là macapuno.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status