Một số dạng bài tập hoá trong chương trình trung học cơ sở - Pdf 18

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP TRONG CHƯƠNG TRÌNH THCS
A. MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG.
1. Công thức tính số mol theo khối lượng chất.
=
m
n
M

trong đó, n là khối lượng của chất (gam)
M là khối lượng mol phân tử (gam/mol)
2. Công thức tính số mol theo thể tích khí.
=
.
.
P V
n
R T

Công thức này cho phép tính số mol khí ở điều kiện bất kỳ.
trong đó, P là áp suất chất khí (atm)
V là thể tích khí (lít)
R là hằng số khí,
=
22,4
273
R
(
.atm lit
K
)
T là nhiệt độ tuyệt đối, T = t

nếu dung dịch có thể tích là V (ml) và khối lượng riêng là D (g/ml) thì ta có:
=% .100
.
ct
m
C
V D
hay
= ⇒
. C%.V.D
% .100 n =
. 100.
n M
C
V D M
b. Nồng độ mol/l C
M
.
=
M
n
C
V
trong đó, C
M
là nồng độ mol/lít
n là số mol chất tan
V là thể tích dung dịch (lít)
c. Quan hệ giữa C
M

+ + +

= =
∑ + + +
1 1 2 2 3 3
1 2 3
. . .
æng khèi lîng c¸c chÊt
æng sè mol c¸c chÊt
n M n M n M
t
M
t n n n
5. Công thức tính tỉ khối hơi d.
Tỉ khối hơi của khí A đối với khí B là
A
d
B
=
A
B
M
A
d
B M
Nếu A và B đều là những hỗn hợp khí thì tỉ khối được tính theo khối lượng mol phân
tử trung bình.
=
A
B

O
= = =
Ví dụ 2 : Một loại thuỷ tinh có thành phần % khối lượng các nguyên tố: 9,62% Na;
46,86% O ; 8,36% Ca ; 36,16% Si. Tìm công thức thuỷ tinh dưới dạng các oxit, biết
công thức chỉ có 1 phân tử CaO.
9,62 8,36 35,16 46,86
Cách 1: Na : Ca : Si : O = : : : = 2 : 1 : 6 : 14
23 40 28 16
Công thức Na
2
CaSi
6
O
14
hay Na
2
O.CaO. 6SiO
2
Cách 2: Dạng Oxit là xNa
2
O. CaO. zSiO
2
9,62 8,36 35,16
nên x : 1 : z = : : = 1 : 1 : 6
46 40 28
Cách 3: 1 phântử CaO có lượng oxi chiếm (8,36 : 40) x 16 = 3,344%
% oxi tương ứng với Na trong Na
2
O = (9,62 : 46) x 16 = 3,344%
% oxi tương ứng với Si trong SiO

4

+ 2HNO
3
(1)
So sánh hai công thức Ba(NO
3
)
2
và BaSO
4
và theo (1) nhận thấy:
Cứ 1 mol Ba(NO
3
)
2
chuyển thành 1 mol BaSO
4
khối lượng muối giảm :
124 - 96 = 28 (g)
Vậy chuyển n(mol) Ba(NO
3
)
2
thành BaSO
4
khối lượng muối giảm là 12,6 (g)
Ta có: n =
28
6,12

m(dd H
2
SO
4
đem dùng)

= c(g) =
20
100.51,48
= 242,55 (g)
Dạng 2. TÍNH THEO CTHH, ĐL BTKL,
ĐL THÀNH PHẦN KHÔNG ĐỔI VÀ SỐ MOL
2.1. Định luật Bảo toàn khối lượng do Lomonoxov (phát biểu năm 1748) và sau đó
A.L Lavoisier (phát biểu năm 1777) phát minh ra: “Khối lượng các chất tham gia
phản ứng luôn bằng khối lượng các sản phẩm của phản ứng". Sau đó J.L Proust năm
1799 phát biểu định luật Thành phần không đổi: “Một hợp chất dù được điều chế
bằng phương pháp nào cũng đều có thành phần không đổi". Đó là 2 định luật rất
quan trọng đối với hóa học. Các định luật này quán xuyến đối với tất cả các loại phản
ứng hóa học. Áp dụng 2 định luật đó vào các loại phản ứng hóa học, dựa vào bản chất
của các phản ứng đó, ta suy ra được nhiều qui luật bảo toàn đặc trưng cho loại phản
ứng đó:
1. Định luật bảo toàn khối lượng đối với tất cả các loại phản ứng.
2. Sự bảo toàn số nguyên tử của các chất tham gia phản ứng .
Thí dụ :
a. Trong tất cả các loại phản ứng đốt cháy các chất hữu cơ tạo thành CO
2

H
2
O thì số mol nguyên tử oxi ( O ) trong CO

( )
6,023 10
22,4
x y x y
x y
A B A B
A B
A B xA xB
m V dktc
m m
M M M
= = = = ×
hạt vi mô
(Trong đó M là khối lượng theo công thức, m là khối lượng theo giả thiết)
Ví dụ 1: công thức C
3
H
8
có m
C3H8
m
C
m
H V
C3H8(đktc)
Số mol C
3

nCO
2
= n CaCO
3
= 0,25 mol ⇒ nC = 0,25 mol
ta thấy C + O
2
→ CO
2
nên Oxi tạo CO
2
= 0,25 x 2 = 0,5 mol
mà tổng số mol oxi = 0,4 x 2 = 0,8 nên Oxi tạo H
2
O = 0,8 - 0,5 = 0 3 mol
vậy nH = 0,3 x 2 = 0,6 mol ⇒ C : H = 0,25 : 0,6 = 5 : 12
Công thức phân tử Hidrocacbon là C
5
H
12
Dạng 3. CÁC CÁCH CÂN BẰNG PTPƯ
Cách 1 : Thăng bằng hóa trị tác dụng trong phản ứng trao đổi:
Ví dụ 1: II I III I III I II I
aBa(OH)
2
+ bFe(NO
3
)
3
→ cFe(OH)

aCa(OH)
2
+ bH
3
PO
4
→ cCa
3
(PO
4
)
3
+ dHOH
Hóa trị ban đầu = 2 3 6 1
Hóa trị tác dụng cao nhất = 6 nên khi thăng bằng cả 4 chất thì hệ số
a =3 ; b = 2 ; c = 1 ; d = 6 .
Cách 2 : Dùng hệ số phân số cho các phương trình phản ứng có chứa đơn chất.
Ví dụ 2 : 2Na + 1/2O
2
→ Na
2
O
FeCl
2
+ 1/2Cl
2
→ FeCl
3
H
2

3
+ NO
b/ x C
2
H
4
+ yKMnO
4
+ zH
2
O → xC
2
H
4
(OH)
2
+ yMnO
2
+ yKOH
đặt ẩn cho vế phải để cố định số nguyên tử C, Mn, K  x = 3
suy ra số nguyên tử oxi: 4y + z = 2x + 3y   y = 2
số nguyên tử hidro: 4x + 2z = 6x + y  ⇒ 2x = 3y ⇒  z = 4
3C
2
H
4
+ 2KMnO
4
+ 4H
2

Cách 4: thăng bằng electron (như ở lớp 10 THPT)
Dạng 5. TÍNH THEO PTPƯ, CÁC ĐỊNH LUẬT VÀ SỐ MOL
Ví dụ 1: Đốt hoàn toàn một dây Fe nặng 2,24gam trong O
2
dư, hoà tan chất rắn thu
được bằng dung dịch HCl dư nhận được dung dịch A, thêm dung dịch NaOH dư vào
dung dịch A rồi lọc kết tủa tách ra, nung đến khối lượng không đổi nhận được chất
rắn B. Viết phương trình phản ứng và tính lượng chất rắn B.
Sau khi viết các phương trình phản ứng ,ta nhận thấy: 2Fe Fe
2
O
3
Lượng D = lượng Fe ban đầu + lượng Oxi = (22,4 : 112) x 160 = 32 gam

Ví dụ 2: Trong quá trình chuyển muối tan Ba(NO
3
)
2
thành kết tủa Ba
3
(PO
4
)
2
thấy
lượng 2 muối khác nhau 9,1gam. Hỏi khối lượng khác nhau đó là tăng lên hay giảm
đi? Tính lượng mỗi muối đó.
So sánh 2 công thức 3Ba (NO
3
)

SO
4
loãng thoát ra Vlít H
2
(đktc) và nhận được dung dịch B. Thêm dung dịch NaOH dư
vào dung dịch B và lọc kết tủa tách ra nung đến lượng không đổi cân nặng 28gam.
Viết phương trình phản ứng, tínhV và % lượng hỗn hợp.
Sau khi viết phương trình phản ứng, ta nhận xét: Mg + O Mg O
Suy ra: Fe
2
O
3
Fe
2
O
3
Lượng oxi đã kết hợp với Mg = 28 - 20 = 8 gam hay 0,05 mol ⇒ V= 1,12 dm
3

lượng Mg = (8: 16)x 24= 12gam chiếm 60%
Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm MgO và Fe
3
O
4
nặng 28gam được khử bằng H
2
nóng dư và
hoà tan chất rắn sau khi khử bằng dung dịch HCl dư nhận được dung dịch Y. Thêm
dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y rồi lọc kết tủa tách ra, nung trong không khí
đến lượng không đổi cân nặng 28,8gam. Viết ptpư và tính % X.

Lượng Fe trong 4,00gam =(4 : 160) x 112 = 2,8gam Fe
3
O
4
Fe
2
O
3
Suy ra: lượng oxi trong Fe
3
O
4
= 3,44 - 2,8 = 0,64 gam
⇒ lượng Fe
3
O
4
= (0,64 : 64) x 232 = 2,32 gam chiếm 67,44% .
Ví dụ 6: Hỗn hợp A chứa Sắt và Kim loại M có hóa trị không đổi. Đem chia đôi
38,4g A và cho 1 phần tan hết trong dung dịch HCl > 8,96 lít H
2
(đkc). Phần thứ 2
cho tác dụng hết với Cl
2
thì dùng hết 12,32 lít (đkc). Xác định M và % lượng A.
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
↑ Fe + 3/2Cl

Giả thiết các pư trên xảy ra hoàn toàn. Hãy thiết lập quan hệ số mol của các
chất bất kì đã tham gia pư, ví dụ giữa n
K
và n
A
, giữa n
B
và n
M
?
* n
K
= 5/2 . 4/3 . ½ n
A
= 5/3n
A
* n
B
= 5/1 . ¾ . 2/3 n
M
= 5/2n
M
* Vận dụng: FeCl
2
→ Fe(OH)
2
→ Fe(OH)
3
→ ½ Fe
2

SO
4
20% (d = 1,12g/ml).
1. Tính khối lượng kết tủa thu được.
2. Tính nồng độ % các chất thu được sau pư?
* n
BaCl2
= 400 . 5,2 / 100. 208 = 0,1; n
H2SO4
= 100. 1,12. 20/ 100 . 98 = 0,229
* BaSO
4
tính theo BaCl
2
: m
BaSO4
= 0,1 . 233 = 23,3 gam
* Dung dịch chứa: H
2
SO
4
dư= 0,229 – 0,1 = 0,129 mol
HCl = 0,1. 2 = 0,2 mol
* Khối lượng dd sau pư: 400 + 100.1,12 – 23,3 = 488,7 gam
* Nồng độ %: C
%HCl
= 1,49%; C
%H2SO4
= 2,59%.
Ví dụ 2: Nung a gam bột Fe và b gam bột S trong điều kiện không có không khí. Hòa

* Fe dư = H
2
= 0,1 mol
* Fe bđ

= Fe dư + FeS = 0,1 + 0,1 = 0,2 mol → a = 11,2 g, %Fe pư = 50%
* S bđ = S dư + H
2
S

= 0,8 + 0,1 . 32 = 4 gam; → b = 4 g; %S pư = 3,2/4 = 80%.
* Chất rắn: Fe
2
O
3
= 0,2/2 . 160 = 16 gam.
Dạng 8: BÀI TẬP VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
Chú ý: Các nguyên tố thuộc cùng phân nhóm chính, thuộc hai chu kỳ liên tiếp
Hai nguyên tố thuộc cùng nhóm mà ở hai chu kỳ kế tiếp có thể có số thứ tự (số
hiệu nguyên tử) hơn kém nhau 8 đơn vị nếu ở các chu kỳ nhỏ và hơn kém nhau 18
hoặc 32 đơn vị nếu ở chu kỳ lớn. Vì vậy ta phải giải các trường hợp, lựa chọn kết quả
cho phù hợp.
Ví dụ 1 :
A và B là hai nguyên tố ở cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kỳ kế tiếp
trong BTH. Tổng số proton trong 2 hạt nhân nguyên tử A và B là 30. Cho biết chu
kỳ, nhóm của A, B trong BTH.
(ĐHSP Quy Nhơn - 1998)
Giải
Đặt Z
A


KB
NaA
:
:
A thuộc chu kỳ 3 (vì có 3 lớp electron)
B thuộc chu kỳ 4 (vì có 4 lớp electron)
+ Trường hợp 2:



=+
=−
30
18
AB
AB
ZZ
ZZ




=
=
24
6
B
A
Z

Ví dụ 1: Hoàn thành dãy phản ứng sau, ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có):
1) Na → NaCl → NaOH →Fe(OH)
2
→ Fe(OH)
3

Fe
2
O
3
Cl
2
→ NaClO Fe
Fe
2
(SO
4
)
3
→ FeSO
4

2) FeS
2
+ O
2
→ (A) + (B) (G) + KMnO
4
→ Cl
2

2
và nước Brom h) FeCl
2
và nước Cl
2
Ví dụ 3: Viết 7 loại phương trình điều chế ZnCl
2
không trùng lặp.
Dạng 10: BÀI TẬP NÊU HIỆN TƯỢNG VẦ VIẾT PTPƯ
Ví dụ 1: Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp
sau:
1) Dẫn từ từ luồng khí CO qua CuO nung nóng. Sản phẩm khí thoát ra dẫn vào nước
vôi trong dư
2) Sục từ từ khí CO
2
vào nước vôi trong cho đến dư. Sau đó đổ tiếp dung dịch KOH
vào sản phẩm thu được
3) Đun nhẹ dung dịch Ba(HCO
3
)
2
cho đến phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau đó sục khí
CO
2
vào sản phẩm thu được cho đến dư
4) Nho từ từ dung dịch Al(NO
3
)
3
vào dung dịch KOH

3
vào dd AlCl
3
cho đến dư
Ví dụ 2:Viết phương trình phản ứng xảy ra và xác định thành phần của các chất ứng
với các chữ cái
1) Hòa tan một hỗn hợp gồm các kim loại: Ba, Na, Cu, Fe vào nước thu được dd A,
chất khí B, và phần không tan C. Hòa tan C trong dd H
2
SO
4
đặc nóng, dư thu được dd
C
1
và khí C
2
. Cho ddA phản ứng vừa đủ với ddC
1
thu được dung dịch C
3
và kết tủa
A
1
. Nung A
1
trong không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn A
2
. Dần khí
B dư qua chất rắn A
2

được chất rắn E. Dẫn khí CO dư qua E nung nóng một thời gian thu được hỗn hợp chất
rắn F gồm 5 chất và hỗn hợp khí G. Sục G vào dd Ba(OH)
2
thu được kết tủa M và dd
H. Nếu đun nóng dd H lại thu được kết tủa M.
Ví dụ 3:Có các chất sau: KMnO
4
, dd HCl, Al, FeS, MgCO
3
, (NH
4
)
2
SO
3
, dd NaOH.
Hãy viết tất cả các phương trình phản ứng có thể điều chế các khí. Trình bày các
cách có thể thu mỗi khí đó vào lọ
Dạng 11: BÀI TẬP NHẬN BIẾT
Ví dụ 1: Hóa chất tự chọn:
Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất sau đây
1) NaCl, NaNO
3
, Na
2
SO
4
, Na
2
S, Na

, O
2
, NH
3
, C
2
H
2
, C
2
H
4
Ví dụ 2: Chỉ dùng thêm 1 hóa chất
1) NH
4
Cl, (NH
4
)
2
SO
4
, MgCl
2
, FeCl
2
, AlCl
3
, KNO
3
, AgNO

, HCl, Na
2
CO
3
, NaOH
b) chỉ dùng thêm nước, khí CO
2
, các ống nghiệm hãy nhận biết các chất rắn: KCl,
K
2
CO
3
, K
2
SO
4
, BaCO
3
, BaSO
4
c) Các loại phân: đạm urê, đạm NH
4
NO
3
, supephotphat kép, phân lân KCl
Ví dụ 4: Không dùng thêm hóa chất:
a) CaCl
2
, HCl, Na
2

Ví dụ 5:
a) Có 4 lọ mất nhãn A, B, C, D biết rằng
- Nếu đổ dd trong lọ A vào các lọ dd còn lại thì trong 1 lọ thu được chất kết tủa
- Chất trong lọ B tạo kết tủa với cả 3 chất trong 3 lọ còn lại
- Chất C khi đổ vào 3 lọ còn lại thấy có 1 lọ thoát khí và 1 lọ xuất hiện kết tủa trắng
Hãy xác định xem các lọ A, B, C, D lọ nào chứa 1 trong các chất sau: KCl, HCl,
AgNO
3
, Na
2
CO
3
b) Hãy xác định tên 5 lọ mất nhãn A, B, C, D, E, mỗi lọ chứa 1 trong 5 dd sau: KCl,
(NH
4
)
2
CO
3
, Pb(NO
3
)
2
, H
2
SO
4
, NaOH. Biết rằng:
- Chất A tạo được kết tủa với cả các chất trong các lọ còn lại
- Nếu đổ lọ C từ từ vào lọ A thì thấy xuất hiện kết tủa keo, sau đó kết tủa tan dần

3
d) Khí C
2
H
2
có lẫn CO
2
, SO
2
, NH
3
, SO
3
Ví dụ 2: Hãy tách các chất sau ra khỏi hỗn hợp mà không làm thay đổi khối lượng
của các chất:
a) Al , Fe, Cu, Ag
b) CaCO
3
, BaSO
3
, BaSO
4
, (NH
4
)
2
SO
4
, MgCl
2

2) HCl
3) FeCl
2
, FeSO
4
, Fe
2
(SO
4
)
3
Ví dụ 2: Từ Al
2
O
3
, than đá, nước, không khí, muối ăn và các điều kiện cần thiết có
đủ, viết phương trình phản ứng điều chế:
1) NaAlO
2
2) CH
4
, C
2
H
2
, C
2
H
4
Ví dụ 3: Từ đá vôi, C, không khí, nước các điều kiện cần thiết có đủ. Viết phương

A. 4X + 8Y → 5Y
2
X
B . 2X + Y → X
2
Y
C . 4X + 9Y → 4Y
2
X
D . 4X + 8Y → 4X
2
Y
Đáp án B.
Ví dụ 3 : Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau, chúng được
úp ngược trong các chậu nước. Độ tan của chúng được mô tả bằng các hình vẽ sau :
II
Khí 1 Khí 2 Khí 3 Khí 4
Khí nào có độ tan trong nước lớn nhất ?
A- Khí 1 B- Khí 2 C- Khí 3 D- Khí 4
Đáp án : C
Ví dụ 4 : Một bình cần chứa bột Mg được nút kín bằng
nút cao su có ống thuỷ tinh dẫn khí xuyên qua và có khoá (hình
vẽ).
Câu 1: Cân bình để xác định khối lượng. Đun nóng bình
một thời gian rồi để nguội và cân lại. Hỏi khối lượng bình thay
đổi thế nào so với khối lượng bình trước khi nung ?
A - Giảm B - Tăng C - Không thay đổi D - Không xác định được
Đáp án : C
Câu 2 : Cũng đun nóng bình một thời gian rồi để nguội, nhưng mở khoá rồi mới
cân lại. Hỏi khối lượng bình thay đổi thế nào so với khối lượng bình trước khi nung ?

100
120
0 10 20 30 40 50 60
Thời gian
Nhiệt độ
Ví dụ 6: Một bình chứa vài cục đá vôi (CaCO
3
) được đặt trên đĩa cân. Thêm
một lượng axit Clohiđric vào bình. Tổng khối lượng của bình và các chất có trong
bình biến đổi theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Câu 1 : Ở khoảng thời gian nào sau đây tốc độ phải ứng là nhanh nhất ?
A- 0 -10 s

B- 10 –20

s

C- 20 –30 s

D- 30 -40 s
Đáp án : A

Câu 2 : Có bao nhiêu gam khí CO
2
thoát ra ?
A - 1g B - 1,5 g C- 2,5g D - 3 g
Đáp án : D
Ví dụ 7 : Nung nóng đều dần chất rắn A trong 20 phút. Nhiệt độ gây ra sự biến
đổi các trạng thái của A được biểu dẫn bằng độ thị sau :
Câu 1 : Chất rắn A có thể tồn tại ở nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu ?

A- Rắn B- Lỏng C- Hơi D- Không xác định được
Đáp án: B
Câu 4. Ở 110
0
C chất A ở trạng thái nào ?
A- Rắn B- Lỏng C- Hơi D- Không xác định được
Đáp án: C
Câu 5. Chất A vừa tồn tại ở trạng thái rắn, vừa tồn tại ở trạng thái lỏng ở nhiệt
độ nào ?
A- 20
0
C B- 40
0
C C- 50
0
C D- 80
0
C
Đáp án: B
Câu 6. Chất A vừa tồn tại ở trạng thái lỏng, vừa tồn tại ở trạng thái hơi ở nhiệt
độ nào ?
A- 20
0
C B- 40
0
C C- 50
0
C D- 90
0
C

X Y Z W

- - - -

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
H
2
O H
2
O
Xác định các khí X, Y, Z, W.
Dạng 15: BÀI TẬP VỀ PHA CHẾ VÀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
15.1. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1) Độ tan của 1 chất ở nhiệt độ xác định: là số gam chất đó có thể tan trong 100g
dung môi (thường là nước) để tạo thành dd bão hoà ở nhiệt độ đó .
Độ tan kí hiệu là T hay S .
Ví dụ : độ tan của CuSO
4
ở 12
0
C là 33,5 (kí hiệu :
T
C
CuSO
0
4
12

= 35,5) . Nghĩa


Hay : T =
(%)100
(%)100
C
C

3) Bài toán định lượng chất tách ra hay thêm vào khi thay đổi nhiệt độ một dung
dịch bão hoà cho sẵn
Bước 1 : Tính m
ct
và m
dm
có trong dd bão hoà ở t
1
(
o
C).
Bước 2 : Đặt a(g) là khối lượng chất tan A cần thêm vào hay tách ra khỏi dd
ban đầu, sau khi thay đổi nhiệt độ từ t
1
o
C sang t
2
o
C (với t
1
≠ t
2
)

.
.100%
m
ct
, m
dm
, m
dd
thứ tự là : khối lượng (chất tan, dung môi, dung dịch).
V, d :

là thể tích (ml), khối lượng riêng của dung dịch.
+ Nồng độ mol/ lít (C
M
) :
C
M
=
V
n
=
VM
m
.
n , m, M : thứ tự là : số mol, khối lượng, khối lượng mol của chất tan.
V : thể tích dung dịch (lít).
* Lưu ý: Ngoài 2 loại nồng độ trên còn loại nồng độ % về thể tích dùng để chỉ
các chất lỏng tan vào nhau.
Chẳng hạn độ rượu (D
0

.
(C% =
d
MC
M
.1000
100
)
+ Giữa C% , V
dd
, d
dd
, n
ct
, M
ct
có : n
ct
=
100.

M
CdV

* Một số kinh nghiệm giải bài toán nồng độ :
+ Cơ sở để giải toán nồng là dựa vào định nghĩa các loại nồng độ suy ra công
thức tính các loại nồng độ đó.
+ Đọc kỹ đề toán để xác định chất đem hoà tan (CĐHT), dd tạo thành, từ đó
tìm đúng chấn tan trong dd rồi mới thay vào công thức tính nồng độ (coi chừng chất
đem hoà tan khác với chất tan trong dung dịch tạo thành). Ví dụ : hoà tan Na

còn dư.
+ Lượng sản phẩm phản ứng (nếu có) tính theo ptpư phải dựa vào chất tác
dụng hết (lượng cho đủ), tuyệt đối không được tính theo lượng chất tác dụng cho dư.
- Bước 3: Xác định lượng dung dịch mới (khối lượng hay thể tích).
* Để tính thể tính thể tích dd mới có 2 trường hợp (tuỳ theo đề bài):
+ Nếu đề không cho biết khối lượng riêng của dd mới (d
ddm
) thì :
Khi hoà tan một chất khí hay chất rắn vào một chất lỏng, có thể coi :
V
ddm
= V
chất lỏng
Khi hoà tan một chất lỏng vào chất lỏng khác phải giả sử sự pha trộn
không làm thay đổi đáng kể thể tích : V
ddm
= tổng thể tích các chất lỏng ban đầu.
+ Nếu đề cho biết khối lượng riêng dd mới (d
ddm
)
V
ddm
= m
ddm
/ d
ddm
.
* Để tính khối lượng dd mới (m
ddm
) - áp dụng định luật bảo toàn khối

=∑ m (các dd đem trộn).
- Nếu biết khối lượng riêng dd mới : V
ddm
= m
ddm
/d
ddm
.
- Nếu không biết khối lượng riêng ddm (d
ddm
) phải giả sử sự hao hụt thể tích
do pha trộn dd là không đáng kể, để có :
V
ddm
= ∑ V các chất lỏng đem trộn.
+ Nếu pha trộn các dd cùng loại chất tan, cùng loại nồng độ, có thể giải bằng
quy tắc đường chéo:
m
1
(g)dd C
1
% C
2
- C
3

C
3
% ⇒
13

V
1
C
M
(2) - C
M
(3)
C
M
(3) ⇒ =
V
2
C
M
(3) - C
M
(1)
V
2
(l) dd C
M
(2) C
M
(3) - C
M
(1)

Nếu không biết C%, C
M
mà biết d (khối lượng riêng)

2
(g/ml) d
3
- d
1- Với giả xử : C
M
(1) < C
M
(3)

< C
M
(2) và d
1
< d
3
< d
2
và sự hao hụt thể tích do
pha trộn là không đáng kể.
* Trường hợp 2 : Khi trộn có xảy ra phản ứng hóa học, cũng giải qua 3 bước
tương tự bài toán loại (2) (hoà tan 1 chất vào dd cho sẵn).Tuy nhiên, cần lưu ý :
Ở bước 1: Cần xác định công thức chất tan mới, số lượng chất tan mới. Cần
chú ý khả năng có chất dư (do chất tan ban đầu không tác dụng hết) khi tính toán.
Ở bước 3: Khi xác định lượng dung dịch mới (m
ddm
hay V

2
SO
4
0,3M để thu được 600 ml dung dịch H
2
SO
4
0,2M (ĐS: 200 ml và 400 ml).
Ví dụ 4: Cần dùng bao nhiêu lít H
2
SO
4
có khối lượng riêng d = 1,84 g/ml và
bao nhiêu lít nước cất để pha thành 10 lít dung dịch H
2
SO
4
có d = 1,28 g/ml. (ĐS:
3,33 lít và 6,67 lít).
Ví dụ 5: (400 BT Hoá học 9 – Ngô Ngọc An, Nxb TP HCM). Cần thêm bao
nhiêu gam SO
3
vào dung dịch H
2
SO
4
10% để được 100 gam dung dịch H
2
SO
4

0
C cứ 80 g H
2
O hoà tan 7,2 g Na
2
SO
4
tạo dung dịch bão hoà
Vậy : 100 g H
2
O hoà tan T (g) Na
2
SO
4
tạo dung dịch bão hoà
⇒ T =
80
100.2,7
= 9 (là độ tan của Na
2
SO
4
ở 10
0
C)
Khối lượng dung dịch Na
2
SO
4
bão hoà là : 7,2 + 80 = 87,2 (g)

tinh thể R
2
SO
4
.nH
2
O tách ra. Tìm công thức phân tử của muối R
2
SO
4
.nH
2
O ?
Biết độ tan của R
2
SO
4
ở 80
0
C là 28,3 và ở 10
0
C là 9 .
(Quan Hán Thành - Phân loại Tr .202).
Giải
*
T
C
SOR
0
42

4,1026.100
= 800 g.
* Đặt số mol của R
2
SO
4
.nH
2
O tách ra khỏi dung dịch khi hạ nhiệt độ (từ 80
0
C xuống
10
0
C) là a mol.
* Lượng còn lại trong dd ở thời điểm 10
0
C là :
mR
2
SO
4
=[226,4 - (2R + 96)a] (g)
mH
2
O = (800 - 18na) (g)
Theo công thức tính độ tan, ta có :

9100.
18800
)962(4,226

29,174
=
+

2R + 96 = 14,2n ⇒ R =
2
962,14

n
Bài cho, R là kim loại kiềm, n nguyên và 7 < n < 12
Biện luận : n 8 9 10 11
R 8,8 15,9 23 30,1 ⇒ R là Na (23) ; n = 10
Do đó CTPT tinh thể muối ngậm nước cần tìm Na
2
SO
4
.10H
2
O .
Ví dụ 8 :
Cho 27,4 gam kim loại Ba vào 500g dung dịch hỗn hợp (NH
4
)
2
SO
4
1,32% và
CuSO
4
2% rồi đun nóng để đuổi hết NH

4
+
+ OH
-
= H
2
O + NH
3
↑ (3)
Cu
2+
+ 2OH
-

= Cu(OH)
2

(4)
Cu(OH)
2

→
0
t
CuO + H
2
O (5)

= nCuSO
4
=
160.100
2.500
= 0,0625 mol
Nhận thấy : nOH
-
= 0,4 mol > (nNH
4
+
+ 2nCu
2+
)
mà : (nNH
4
+
+ 2nCu
2+
) = 2.0,05 + 2.0,0625 = 0,225 mol
Vậy : NH
4
+
và Cu
2+
phải hết ⇒ Tổng (nNH
3
+ nH
2



= 500 + 27,4 - 0,2.2 - 0,1.17 - 26,2125 - 0,0625.98 = 492,960g
Vậy : C%(Ba(OH)
2
) =
96,492
)171.0875,0(
.100% = 3,03%
Ví dụ 9 :
Có 2 dd của cùng một axit : dd A và dd B có nồng độ khác nhau.
+ Nếu trộn 2 dd A, B theo tỷ lệ về thể tích là 3 : 1 thì khi trung hoà 10cm
3
hỗn
hợp axit mới phải cần 7,5 cm
3
dd NaOH .
+ Nếu trộn A, B theo tỷ lệ 1 : 3 về thể tích thì khi trung hoà 10 cm
3
hỗn hợp
axit mới phải cần 10,5 cm
3
dd NaOH nói trên.
a) Xác định tỷ lệ về thể tích của 2 dd axit cần trộn để sau khi trộn thể tích dd
NaOH dùng trung hoà bằng thể tích dd trộn.
b) Nếu dùng dd NaOH 1M , hãy xác định nồng độ mol/lit của dd A và dd B
trong các trường hợp sau : + dd A, B là HCl .
+ dd A, B là H
2
SO
4

Thế (3) vào (4) có : mx(a + 2b) = (a + b)z (5)
Thế (3) vào (1) có : m.x.5 = 3z (6)
Lấy (5) : (6) ta có :
35
2 baba
+
=
+
⇔ 2a = b hay
2
1
=
b
a

Vậy phải trộn hai dung dịch A, B theo tỷ lệ thể tích là 1 : 2
b) Bài cho C
M
(NaOH) = 1 M hay z = 1
+ dd A, B là HCl ⇒ m = 1
Thay giá trị của m, z vào (6) ta có : x =
5
3
= 0,6 (mol/lit)
Từ (3) ⇒ y = 2.x = 2.0,6 = 1,2 (mol/lit)
+ dd A, B là H
2
SO
4
⇒ m = 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status