Phát Triển Năng Lực Cho Học Sinh Thông Qua Dạy Học Đa Thức Trong Chương Trình Trung Học Cơ Sở - Pdf 61

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HÀ THỊ PHƢƠNG DUNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
THÔNG QUA DẠY HỌC ĐA THỨC
TRONG CHƢƠNG TRÌNH TRUNG HỌC CƠ SỞ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN

Hà Nội, 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HÀ THỊ PHƢƠNG DUNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
THÔNG QUA DẠY HỌC ĐA THỨC
TRONG CHƢƠNG TRÌNH TRUNG HỌC CƠ SỞ

CHUYÊN NGÀNH:Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số:8140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Đức Hiệp

Hà Nội, 2017

Viết tắt

Viết đầy đủ

1

CTL- CH

Câu trả lời – Câu hỏi

2

CNTT

Công nghệ thông tin

3

CSVC

Cơ sở vật chất

4

GD- ĐT

Giáo dục – Đào tạo

5


NHT

Nhóm hạng tử

11

NL

Năng lực

12

NTC

Nhân tử chung

13

PPDH

Phương pháp dạy học

14

PP

Phương pháp

15



MỤC LỤC
Lời cảm ơn ........................................................................................................................... i
Danh mục các chữ viết tắt.................................................................................................. ii
Danh mục các bảng ........................................................................................................... vi
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ .................................................................................viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 1
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN .................................................... 5
1. Khái niệm năng lực ........................................................................................................ 5
2. Một số năng lực cần có của học sinh ............................................................................ 8
2.1. Năng lực chung ........................................................................................................... 8
2.2. NL chuyên biệt .......................................................................................................... 13
2.3. Năng lực toán học và mấu chốt của việc dạy học theo hướng phát triển năng
lực ...................................................................................................................................... 16
2.3.1. NL toán học: ........................................................................................................... 16
2.3.2. Dạy học toán theo định hướng phát triển năng lực ............................................. 17
3. Cơ sở thực tiễnthực trạng day học nhằm phát triển NL cho HS thông qua dạy học
đa thức trong trương trình THCS của các trường THCS trên địa bàn Hà nội .............. 17
3.1. Mục tiêu, đối tượng điều tra ..................................................................................... 17
3.2. Nội dung, PP điều tra ............................................................................................... 18
3.3. Kết quả điều tra ........................................................................................................ 18.
KẾT LUẬN CHƢƠNG I .............................................................................................. 21
CHƢƠNG II: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH THÔNG QUA
DẠY HỌC PHẦN “ ĐA THỨC”................................................................................. 22

iii


1.Mục tiêu, phương pháp, cách thức tổ chức dạy học phần đa thức trong chương
trình Toán 8 bậc THCS. ................................................................................................... 22

2.Khuyến nghị ................................................................................................................ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 107
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 108

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng mô tả các mức độ biểu hiện các NL chung cần có của HS THCS .... 8
Bảng 1.2. Bảng mô tả các biểu hiện các NL chuyên biệt bộ môn Toán học ............. 13
Bảng 1.3. Số GV và HS ở 3 trường THCS ................................................................. 18
Bảng 1.4. Kết quả điều tra ........................................................................................... 19
Bảng 3.1: Mẫu phiếu đánh giá năng lực tự học .......................................................... 80
Bảng 3.2: Bảng kiểm đánh giá qua quan sát quá trình học và qua sản phẩm ghi
chép của HS ................................................................................................................. 83
Bảng 3.3: Bảng kiểm đánh giá năng lực tự học của HS ............................................. 84
Bảng 3.4: Bảng kiểm đánh giá kỹ năng, thái độ qua việc HS hoàn thành phiếu
học tập .......................................................................................................................... 82
Bảng 3.5: Bảng hỏi đánh giá thái độ của HS chuẩn bị nghiên cứu bài mới .............. 83
Bảng 3.6: Bảng hỏi đánh giá thái độ của HS khi xây dựng bài học .......................... 83
Bảng 3.7: Bảng hỏi đánh giá thái độ của HS khi học xong bài học........................... 84
Bảng 3.8: Bảng tự đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của HS ................................ 84
Bảng 3.9: Bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong dạy
học đa thức ( dành cho GV) ........................................................................................ 88
Bảng 3.10: Bảng phân phối để kiểm tra đánh giá năng lực HS THCS ở các lớp
thực nghiệm.................................................................................................................. 87
Bảng 3.11: Kết quả đánh giá năng lực tự học của HS trường THCS Nguyễn Tất
Thành............................................................................................................................ 90
Bảng 3.12: Bảng % số HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi của HS
trường THCS Nguyễn Tất Thành qua bài kiểm tra. ................................................... 92

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ lí luận thực tế khách quan: Đảng ta khẳng định sự nghiệp giáo dục
là sự nghiệp của quần chúng, cho nên giáo dục không phải cuả một ngành, một
tổ chức nào cả mà của toàn xã hội, chính vì thế mà Đảng và Chính phủ đặc biệt
quan tâm.
Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, điều 28 quy định: “PP giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, từng môn học; bồi dưỡng PP tự học, khả năng làm việc
theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện
GD&ĐT nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của
giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, NL của người
học”.
Trong chương trình giáo dục phổ thông (2006) đã đề ra mục tiêu môn toán
cấp THPTlà: “Giúp HS giải toán và vận dụng kiến thức toán học trong học tập
và đời sống”.
Trong Lý luận dạy học cũng có nguyên tắc: “Đảm bảo sự thống nhất giữa lý
luận và thực tiễn” .
Đây là những cơ sở và môi trường pháp lý cho việc đổi mới giáo dục nói
chung, đổi mới đồng bộ PPDH theo hướng phát triển NL người học.
Qua thực tế giảng dạy, việc phát triển NL là đặc biệt quan trọng và thu được
hiệu quả cao từ người học và người dạy. Định hướng này lại có vị trí đặc ưu
trong môn Toán vì môn Toán vốn dĩ là rất khó đòi hỏi người dạy cũng như
người học phải có cách nhìn, cách học mới kích thích được niềm yêu, niềm
đam mê với môn Toán.

1


2


4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
-Quá trình dạy học môn Toán ở trường THCS.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
-Dạy học phần đa thức– Toán THCS nhằm phát triển NL của HS.
5. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc phát triển
năng lực học sinh thông qua dạy học đa thức. Việc TNSP được tiến hành tại
trường THCS của Hà Nội năm học 2016 -2017.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống bài tập và các bài giảng phần đa thức theo định
hướng phát triển NL với chất lượng tốt thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy
học bộ môn Toán học ở trường THCS.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1.Phương phápnghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu dựa vào những tài liệu có sẵn, các văn kiện của Đảng và nhà nước
có liên quan đến giáo dục, đổi mới PPDH theo hướng phát triển NL.
- Nghiên cứu nội dung chương trình SGK môn toán THCS và các tài liệu tham
khảo có liên quan đi sâu vào phần đa thức.
7.2. Phương phápnghiên cứu thực tiễn
- Điều tra cơ bản: quan sát, phỏng vấn GV – HS về tình hình dạy học theo
hướng phát triển NL nói riêng ở một số trường THCS trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
- Thực nghiệm sư phạm: TNSP nhằm đánh giá tính khả thi, hiệu quả, chất lượng
của việc dạy học đa thức theo đề xuất của đề tài.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn GV- HS về những nội dung
của đề tài.

- NL gồm những kĩ năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm
giải quyết các tình huống xác định , cũng như tự sẵn sàng về động cơ, xã hội…
và khả năng vận dụng các cách GQVĐ một cách có trách nhiệm và hiệu quả
trong những tình huống linh hoạt ( Weinert 2001).
- NL là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với một
hoạt động thực tiễn ( Barnett, 1992).
- NL là biết sử dụng các kiến thức và các kĩ năng trong một tình huống có
ý nghĩa ( Rogiers, 1996).
- NL là khả năng đáp ứng thích hợp và đầy đủ các yêu cầu của một lĩnh
vực hoạt động ( Từ Điển Webster’s New 20th Century, 1965).
- NL được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như khả năng, được quy định
bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được thực hiện hóa qua chủ
định ( John Erpenbeck).
Các NL chung cùng với các NL chuyên môn tạo thành nền tảng chung
cho công việc giáo dục và dạy học;
Mức độ đối với sự phát triển NL có thể được xác định trong các tiêu
chuẩn nghề; Đến một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể phải đạt được những
gì?

5


Để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần và cấu trúc
của chúng:
Mô hình cấu trúc NL
Các nhà nghiên cứu trên thế giới đã sử dụng những mô hình NL khác
nhau trong tiếp cận của mình.
(1) Mô hình dựa trên cơ sở tính cách và hành vi cá nhân của cá nhân theo
đuổi cách xác định “con người cần phải như thế nào để thực hiện được các vai
trò của mình”

Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như
những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch
phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các
thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và
liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm.
Mô hình cấu trúc NL trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực
chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp
người ta cũng mô tả các loại NL khác nhau. NL của GV bao gồm những nhóm
cơ bản sau: NL dạy học, NL giáo dục, NL chẩn đoán và tư vấn, NL phát triển
nghề nghiệp và phát triển trường học.
Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hướng tiếp cận NL
không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng
chuyên môn mà còn phát triển NLPP, NL xã hội và NL cá thể. Những NL này
không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. NL hành động được hình thành
trên cơ sở có sự kết hợp các NL này.

7


Dạy học theo tiếp cận NL không chỉ giới hạn trong tri thức và kỹ năng
chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực NL:
- Nhóm NL làm chủ bản thân: NL tự học, NLGQVĐ, NL sáng tạo, NL
quản lý.
- Nhóm NL về quan hệ xã hội: NL giao tiếp, NL hợp tác.
- Nhóm NL công cụ (Các NL này sẽ được hình thành trong quá trình hình
thành các NL ở trên): NLCNTT và truyền thông, NL sử dung ngôn ngữ, NL tính
toán.
2. Một số năng lực cần có của học sinh
Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể [2a
(2015)-2b (2017)] có chỉ rõ: chương trình giáo dục phổ thông của Việt Nam sau

8


a) Phát hiện và làm Phân tích ; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề
rõ vấn đề

trong học tập, trong cuộc sống.

b) Đề xuất, lựa chọn Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn
giải pháp

đề; đề xuất và phân tích được một số giải pháp GQVĐ;
lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất.

c) Thực hiện và đánh Thực hiện và đánh giá ; suy ngẫm về cách thức và tiến
giá giải pháp GQVĐ

trình GQVĐ để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh
mới.

d) Nhận ra ý tưởng Đặt CH khác nhau về một sự vật, hiện tượng; xác định
mới

và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt
những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.

e) Hình thành và Hình thành ý tưởng dựa trên những nguồn thông tin đã
triển khai ý tưởng cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp
mới


nhận ra và có ứng xử phù hợp với những tình huống
không an toàn.
c) Điều chỉnh hành Tự đánh giá, tự điều chỉnh hành động chưa hợp lý của
động

bản thân trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày.

d) Đánh giá được bản Đánh giá được hình thể của bản thân so với chuẩn chiều
thân

cao, cân nặng; nhận ra được những dấu hiệu thay đổi của
bản thân trong giai đoạn dậy thì; có ý thức ăn uống, rèn
luyện và nghỉ ngơi phù hợp để nâng cao sức khỏe; nhận
ra và kiểm soát được những yếu tố ảnh hưởng xấu tới
sức khỏe và tinh thần trong môi trường sống và học tập.

4. NL giao tiếp
a) Đặt ra mục tiêu Bước đầu biết đặt ra và hiểu được vai trò quan trọng của
giao tiếp

việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.

b) Biết lắng nghe

Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra
được bối cảnh giao tiếp; đặc điểm, thái độ của đối tượng
giao tiếp.

c) Diễn đạt ý tưởng


phương án phân công, tổ chức hoạt động hợp tác.

d) Tổ chức và thuyết Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành
phục người khác

viên và cả nhóm để diều hòa hoạt động phối hợp; khiêm
tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các
thành viên khác.

e) Đánh giá hoạt Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết
động hợp tác

kết quả đạt được; đánh giá mức độ đạt mục đích của cá
nhân của nhóm và rút kinh nghiệm cho bản thân, góp ý
cho từng người trong nhóm.

6. NL tính toán
a) Sử dụng các phép Vận dụng thành thạo các phép tính trong học tập và cuộc
tính và đo lường cơ sống; sử dụng hiệu quả các kiến thức, kỹ năng về đo
bản

lường, ước tính trong các tình huống ở nhà trường cũng
như cuộc sống.

b) Sử dụng ngôn ngữ Sử dụng hiệu quả các thuật ngữ, ký hiệu toán học, tính
tính toán

chất các số và tính chất của các hình hình học; sử dụng
được thống kê toán để GQVĐ nảy sinh trong bối cảnh
thực; hình dung và vẽ được hình dạng các đối tượng

ảnh hưởng lớn của ICT đối với nhà trường và xã hội;
chủ động tham gia các hoạt động ICT một cách tự tin,
năng động, có trách nhiệm và sáng tạo.

c)

Phát

GQVĐ

hiện
trong

và Xác định được tiêu chí đánh giá độ tin cậy, lựa chọn
môi thông tin; sử dụng được kĩ thuật tìm kiếm nâng cao, kỹ

trường công nghệ tri thuật tổ chức, lưu trữ thông tin hỗ trợ quá trình tìm giải
thức

pháp phù hợp nhất; sử dụng được công cụ ICT để xử lý
thông tin, hình thành ý tưởng mới, lập kế hoạch GQVĐ;
biết cách tổ chức dữ liệu cơ bản trong chuyển giao thuật
toán cho máy tính và tạo được sản phẩm đơn giản trong
việc chuyển giao cho máy tính GQVĐ.

d) Học tập, tự học Chủ động tìm hiểu để sử dụng được một số loại phần
với sự hỗ trợ của ICT mềm hỗ trợ học tập; sử dụng thành thạo môi trường
mạng máy tính trong tìm hiểu tri thức mới; biết lựa chọn,
khai thác các dịch vụ đào tạo và kiểm tra đánh giá hiện
đại trong môi trường số hóa.

1. NL sử dụng - NL sử dụng biểu
ngôn ngữ

a) Nghe và hiểu được nội dung các

tượng Toán học

thuật ngữ toán học và các biểu tượng
toán học ( kí hiệu, hình vẽ, mô hình,...)

Toán học

2. NL thực

- NL sử dụng thuật

b) Viết và biểu diễn đúng các thuật

ngữ toán học

ngữ toán học

- NL tiến hành thực

- Hiểu và thực hiện đúng nội quy, quy

hành toán học hành toán học trong

tắc thực hành.


- NL sử dụng các

- Hiểu và có thể sử dụng các kiến thức,

toán

phép tính: +,-, x, :

kĩ năng về đo lường ( chiều dài, diện

Ước lượng.

tích, khối lượng, lực, thời gian và khối
lượng...)trong thực tế.

- NL sử dụng ngôn

- Hiểu và có thể sử dụng một cách tự

ngữ toán

tin, chính xác và hiệu quả ý nghĩa của
các thuật ngữ, kí hiệu toán học, tính
chất các số và tính chất của các hình
hình học,...trong học tập và trong cuộc
sống hàng ngày.
- Hiểu ý nghĩa và sử dụng được thông

- NL mô hình hóa.


- Xác định, tìm hiểu

- Thu thập và làm rõ các thông tin có

14


các thông tin liên

liên quan đến vấn đề phát hiện trong

quan đến các chủ đề

các chủ đề toán học.

toán.
- Đề xuất được giải

- Đề xuất được giả thuyết khoa học

pháp GQVĐ đã phát

khác nhau.

hiện.

- Lập kế hoạch để GQVĐ đặt ra trên

- Lập kế hoạch để



ngắn gọn nhất.

dụng tình huống mới.

5. NL vận

- Có NL hệ thống hóa - Có NL hệ thống hóa kiến thức, phân

dụng kiến

kiến thức

loại kiến thức toán học, hiểu rõ đặc

thức toán học

điểm, nội dung, thuộc tính của loại

vào cuộc sống

kiến thức toán học đó.
- NL phân tích, tổng

- Định hướng rõ ràng về loại kiến thức

hợp các kiến thức

toán học đó được ứng dụng trong các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status