Sáng kiến kinh nghiệm MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG DẠY HỌC MÔN SINH GIÚP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH - Pdf 29

THPT Dầu Giây GV: Bùi Thị Thúy Lam
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG DẠY HỌC MÔN SINH
GIÚP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bước vào năm học 2014 – 2015 giáo dục phổ thông có nhiều vấn đề đổi
mới về phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp
sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý nhiều hơn các hoạt động ngoại khóa,
phương pháp nghiên cứu khoa học, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo
hướng cộng tác, có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển các năng lực xã hội cũng
như rèn kỹ năng sống cho học sinh. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ
năng riêng lẻ của môn học, giáo viên cần phải tích hợp kiến thức liên môn nhằm
giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
Thật ra, việc đổi mới phương pháp dạy học đã được áp dụng trong nhiều năm gần
đây và ít nhiều đã đem lại hiệu quả cho công tác giảng dạy, đặc biệt trong việc phát
huy tính tích cực chủ động trong học tập cho một bộ phận học sinh. Tuy nhiên với
cách dạy, cách kiểm tra đánh giá hiện nay làm cho phần lớn học sinh chưa biết
cách tự học, tự giải quyết vấn đề gặp phải trong thực tế, đa số các em học thuộc
những kiến thức thầy cô giáo truyền thụ để làm bài đạt kết quả cao, còn khả năng
vận dụng, khả năng giao tiếp, kỹ năng xử lí tình huống của các em rất hạn
chế.Trong giờ học các em rất ít có cơ hội để khám phá, để đặt vấn đề và tự giải
quyết những vấn đề đặt ra trong thực tế, việc truyền thụ kiến thức một chiều đã dẫn
đến học sinh rất yếu khi vận dụng tri thức tổng hợp cũng như giải quyết các tình
huống thực tiễn.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là sự gò bó trong chương
trình môn học, giáo viên vẫn còn đang lúng túng trước lượng kiến thức cần truyền
đạt và thời gian 45 phút của tiết dạy. Chính điều này khiến đa số giáo viên vì sợ
“cháy giáo án” nên ít giao nhiệm vụ học tập cho học sinh, ít có điều kiện để quan
tâm đến việc học của học sinh vì vậy một số học sinh trong lớp trở nên thờ ơ với
việc học.Trước thực tế đó, tôi thiết nghĩ trong quá trình giảng dạy cần có những
giải pháp đổi mới đồng bộ về phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá theo
hướng phát triển năng lực cho học sinh, giúp học sinh không những hiểu kiến thức

2. Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông: Chuyển từ
chương trình định hướng nội dung sang chương trình định hướng năng lực
2.1.Chương trình định hướng nội dung
- Đặc điểm: Chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học
đã được quy định trong chương trình dạy học
- Ưu điểm: Truyền thụ cho người học một hệ thống tri thức khoa học và hệ thống
- Hạn chế: Chưa chú trọng đến chủ thể người học cũng như đến khả năng ứng dụng
tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn,[1,14]
2.2. Chương trình định hướng năng lực
2.2.1. Khái niệm năng lực
Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và
hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa
dạng của cuộc sống
Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức , kỹ năng , thái độ kết nối
chúng một cách hợp lý vào thực hiện nhiệm vụ hoặc giải quyết vấn đề đặt ra của
cuộc sống,[1,45]
2.2.2. Các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
2.2.2.1. Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực tự quản lý
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
2
THPT Dầu Giây GV: Bùi Thị Thúy Lam
- Năng lực tính toán
2.2.2.2. Các năng lực chuyên biệt của môn Sinh cấp THPT

Việc tháo gỡ sự gò bó trong phân phối chương trình để xây dựng các chủ đề dạy
học, đã tạo điều kiện cho giáo viên sáng tạo hơn trong việc xây dựng các phương
pháp dạy học cũng như tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh xuyên suốt
trong chủ đề. Giáo viên mạnh dạn giao việc cho học sinh và có thời gian kiểm soát
được việc học tập, chuẩn bị của học sinh.
Hoạt động kiểm tra đánh giá trước đâychủ yếu dựa trên việc kiểm tra khả năng tái
hiện tri thức thì nay đã có nhiều đổi mới, chú trọng nhiều hơn đến khả năng vận
dụng, khả năng phán đoán và khả năng xử lý các vấn đề trong thực tiễn.
3
THPT Dầu Giây GV: Bùi Thị Thúy Lam
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
1. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực của
học sinh
1.1. Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống
Một số phương pháp dạy học truyền thống như vấn đáp, thuyết trình là những
phương pháp quan trọng trong dạy học, vì vậy cần cải tiến để nâng cao hiệu quả và
hạn chế những nhược điểm của chúng. Muốn cải tiến được thì người giáo viên cần
phải nắm vững các yêu cầu và sử dụng thành thạo kĩ thuật của các phương pháp
trên, áp dụng thật hợp lí vào những khâu khác nhau trong quá trình dạy học có thể
nâng lên theo quan điểm giải quyết vấn đề.
1.2. Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học
1.2.1 Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
“Giáo viên tập dượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề
gặp phải trong học tập” ,[4,10]. Phương pháp này giúp học sinh vừa nắm được tri
thức mới vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tư duy tích
cực sáng tạo, một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, khuyến khích học sinh
phát hiện và tự giải quyết vấn đề.
1.2.2 Dạy học với lý thuyết tình huống
“Giáo viên đưa ra tình huống có vấn đề, học sinh độc lập hoạt động để giải quyết
vấn đề, khi học sinh không thể giải quyết vấn đề, giáo viên can thiệp thông qua các

Đây là 2 ví dụ minh họa cho việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát
triển năng lực cho học sinh
Ví dụ 1:
Bài 24 Thực hành: Lên men Êtilic và Lactic
Nội dung bài nằm trong chuyên đề “Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng
lượng ở vi sinh vật” thực hiện trong 3 tiết chính khóa và 2 tiết ở nhà
Lập kế hoạch thực hiện
-Tên dự án: Lên men Êtilic và Lactic
-Mục tiêu:
Kiến thức:
• Tóm tắt quá trình lên men Êtilic, Lactic bằng sơ đồ
• Giải thích nguyên tắc và hiện tượng xảy ra trong quá trình lên men
Kĩ năng:
• Thu thập và xử lí thông tin
• Làm việc nhóm
• Viết báo cáo
• Trình bày trước đám đông
• Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Thái độ:
• Tự giác, có trách nhiệm trước nhóm
• Hứng thú khi tự làm ra sản phẩm
• Trung thực khi thực hiện và nhận xét, đánh giá
- Điều kiện thực hiện dự án
+ Nguyên liệu: Sữa đặc, sữa chua, hũ nhựa, nếp, nấm men rượu, thịt nạt xay,tỏi,
cải dưa, đường, muối
+ Máy tính, máy chiếu
- Địa điểm thực hiện dự án
+ Tiến hành công việc ở nhà theo nhóm. Viết báo cáo
+ Trình bày sản phẩm, trình chiếu và báo cáo tại lớp
- Công việc thực hiện

- Hỗ trợ học sinh về quy trình thực hiện,
cách viết báo cáo
-Cùng giáo viên chọn lọc nội dung thực
hiện
-Thảo luận xây dựng kế hoạch thực hiện
+ Cùng nhau tìm hiểu quy trình
+ Giao nhiệm vụ cho từng thành viên
+ Thống nhất thời gian và địa điểm thực
hiện
- Các nhóm trưởng lần lượt báo cáo kế
hoạch thực hiện của nhóm
Giai đoạn 2:Từng nhóm tiến hành theo kế hoạch tạo ra sản phẩm (tiến hành ở nhà)
Giáo viên theo dõi, hỗ trợ giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn trong thực hiện
Giai đoạn 3: Báo cáo kết quả dự án (Thực hiện trong một tiết chính khóa)
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò
- Phát phiếu đánh giá cho các nhóm
Hướng dẫn cho HS các nội dung cần
đánh giá( gồm quy trình, thuyết trình,
sản phẩm, trả lời câu hỏi)
- Tổ chức cho từng nhóm báo cáo
+ Nhóm 1
+ Nhóm 2
+ Nhóm 3
+ Nhóm 4
-Tổ chức cho các nhóm nhận xét, đánh
giá lẫn nhau
-Đưa ra một số vấn đề để các nhóm
tranh luận
- Các nhóm báo cáo kết quả qua trình
chiếu powerpoint

SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT (Môn Sinh học 11CB)
I. Nội dung chuyên đề:
1.Mô tả chuyên đề:Chuyên đề này gồm các bài Chương III / Phần bốn. Sinh học
cơ thể – Sinh học 11 THPT
+ Bài 37: Sinh trưởng và phát triển ở động vật.
+ Bài 38: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật .
+ Bài 39: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật(tt).
+ Bài 40: Thực hành: Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động vật.
2.Nội dung của chuyên đề
2.1 Sinh trưởng và phát triển ở động vật.
2.1.1.Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật
- Khái niệm sinh trưởng ở động vật.
- Khái niệm phát triển ở động vật.
- Khái niệm biến thái.
2.2.Các kiểu phát triển.
2.2.1.Phát triển không qua biến thái.
2.2.2. Phát triển qua biến thái.
- Phát triển qua biến thái hoàn toàn.
- Phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
2.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển ở động vật.
2.3.1 Các nhân tố bên trong: Các hoocmon.
2.3.2 Các nhân tố bên ngoài:Thức ăn;nhiệt độ, ánh sá
7
THPT Dầu Giây GV: Bùi Thị Thúy Lam
2.4.Một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật và con
người.
2.5. Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động vật.
3.Thời lượng: Số tiết học trên lớp: 4 tiết. Thời gian học ở nhà 3 tuần.
II. Tổ chức dạy học chuyên đề
1. Mục tiêu chuyên đề

phương.
- Hình thành ý thức bảo vệ môi trường và các loài động vật quí hiếm.
- Hình thành ý thức bảo vệ sức khỏe, ý thức thực hiện kế hoạch hóa gia đình trong
tương lai .
1.4. Năng lực
- Năng lực tự học nghiên cứu các tài liệu và thông tin thu thập được.
- Năng lực giải quyết vấn đề thể hiện thông qua việc phát hiện vấn đề và giải quyết
8
THPT Dầu Giây GV: Bùi Thị Thúy Lam
các vấn đề ở địa phương.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ thể hiện qua việc học sinh thuyết trình và trao đổi
kiến thức với nhau và với giáo viên.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để thu thập thông tin cho
chuyên đề : SGK, internet,…
- Năng lực hợp tác trong thảo luận nhóm và phân công công việc cho các thành
viên trong nhóm.
- Năng lực tự quản lí khi phân chia thời lượng cho từng tiểu chủ đề.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2.1 Chuẩn bị của giáo viên
- Các hình ảnh, video minh họa về sự sinh trưởng và phát triển của động vật.
- Bảng hoạt động nhóm,phiếu học tập, máy chiếu v.v
PHIẾU HỌC TẬP 1:
Đặc điểm phân
biệt
Phát triển không
qua biến thái
Phát triển qua
biến thái hoàn
toàn
Phát triển qua

10
THPT Dầu Giây GV: Bùi Thị Thúy Lam
11
Thời
gian
Tiết 1
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Phát hiện
vấn đề.
- Xây dựng
tên chuyên
để
Đưa ra hình ảnh:
Yêu cầu Hs quan sát hình ảnh
vòng đời của ếch so sánh đặc
điểm hình thái con non với con
trưởng thành; sơ đồ phát triển ở
người so sánh đặc điểm hình thái
của người lúc mới sanh với khi
trưởng thành.
GV: Tại sao có sự khác biệt giữa
con non với con trưởng thành
giữa 2 ví dụ trên. Để tìm hiểu vấn
đề này, chúng ta sẽ bắt đầu
chuyên đề hôm nay. Theo các em,
chúng ta sẽ học chuyên đề gì?
Quan sát tranh, phát
hiện điểm khác biệt
giữa con non so với
con trưởng thành

động vật, học sinh
nêu khái niệm sinh
THPT Dầu Giây GV: Bùi Thị Thúy Lam
2. Đổi mới kiểm tra đánh giá
2.1. Đổi mới cách kiểm tra bài cũ
Việc kiểm tra bài cũ được tôi thay đổi hình thức như sau: Gọi 2 học sinh lên bảng,
các em tự đặt ra câu hỏi cho bạn trả lời và đánh giá phần trả lời của bạn ( giáo viên
có thể gọi học sinh khác nhận xét.Giáo viên nhận xét chung và cho điểm ( gồm
điểm nội dung trả lời, nội dung câu hỏi và khả năng diễn đạt)
Cách làm này dần dần giúp các em tự tin hơn khi đặt và giải quyết các vấn đề gặp
phải, đồng thời kỹ năng giao tiếp của các em sẽ ngày càng được tốt hơn.
2.2 Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực
2.2.1.Quy trình biên soạn câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá theo định hướng năng
lực của một chủ đề
Bước 1: chọn chủ đề
Bước 2: Xác định năng lực hướng tới
Bước 3: So sánh năng lực đó với chuẩn kiến thức, kĩ năng để bổ sung, điều chỉnh
Bước 4: Thiết kế ma trận
Bước 5: Thiết kế câu hỏi/ bài tập
2.2.2. Câu hỏi/ Bài tập minh họa
1. BẢNG MÔ TẢ CÂU HỎI/BÀI TẬP/ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA HỌC
SINH QUA CHUYÊN ĐỀ SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
NỘI
DUNG
Mức độ nhận thức
Các năng
lực hướng
tới
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng

triển
- Trình bày
được khái
niệm biến
thái
Mô tả được
các giai đoạn
chính trong
quá trình
- Phân biệt
được kiểu
phát triển
không qua
biến thái với
phát triển
qua biến thái
- Phân biệt
được kiểu
phát triển
qua biến thái
- Xác định
được kiểu
phát triển
của động vật
qua ví dụ cụ
thể
-Giải thích
được hiện
tượng thực tế
liên quan

triển qua
biến thái
hoàn toàn
đoạn trong
quá trình
phát triển
của một số
loài động
vật.
số loài động
vật.
tư duy
thông qua
phân tích,
so sánh
3. Các
nhân tố
ảnh
hưởng
đến sinh
trưởng ,
phát triển
-Liệt kê
được các
hoocmon
ảnh hưởng
đến sinh
trưởng và
phát triển
của động vật

trưởng và
phát triển
của động vật
- Trình bày
được tác
động của
từng loại
hoocmon
- Xác định
được mối
tương quan
giữa hai loại
hoocmon
Ecđixơn và
Juvenin
trong ảnh
hưởng đến
biến thái từ
sâu→ nhộng
→bướm
Cho ví dụ
minh họa về
các nhân tố
bên ngoài
ảnh hưởng
tới sinh
trưởng và
phát triển ở
động vật.
-Xác định

của các nhân
tố bên ngoài
đến sự sinh
trưởng, phát
triển ở động
vật
-Năng lực
sử dụng
ngôn ngữ,
tri thức về
sinh học
-Năng lực
thu nhận và
xử lí thông
tin, liên hệ
thực tế
-Năng lực
tư duy
thông qua
phân tích,
so sánh
13
THPT Dầu Giây GV: Bùi Thị Thúy Lam
nhân tố bên
ngoài đến
STvà PT của
ĐV
4.Biện
pháp điều
khiển

Việt Nam
hiện nay
-Xác định
được các
biện pháp
cần áp dụng
trong VD cụ
thể
-Tính toán
được lượng
thức ăn cần
thiết cho một
loài vật nuôi
ở các giai
đoạn phát
triển khác
nhau
- Năng lực
tự học, giải
quyết vấn
đề
-Năng lực
thu nhận và
xử lí thông
tin, liên hệ
thực tế
- Năng lực
tính toán
2. BÀI TẬP/ CÂU HỎI KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ
2.1. Bài tập/ câu hỏi kiểm tra chủ đề 1,2

- Việc cải tiến phương pháp dạy học truyền thống như phương pháp vấn đáp bằng
hệ thống câu hỏi vấn đề như (Tại sao?. Như thế nào? Điều gì sẽ xảy ra? ) được giáo
viên thiết kế qua từng phần của bài học không những tạo được sự hứng thú học tập
cho học sinh mà còn kích thích giúp các em phát triển tư duy.
- Đa dạng các hoạt động dạy và học giúp các em chủ động, tích cực hơn trong việc
tìm kiếm tri thức mới. Sự chú ý tập trung của các em tăng cao khi vấn đề đó không
phải là Thầy Cô giáo mà là bạn của mình trình bày trước lớp. Hoạt động nhóm
trong học tập dần dần làm cho một số học sinh vốn nhút nhát, tự ti đã trở nên
mạnh dạn hơn.
- Đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận,
phát triển năng lực cho học sinh thông qua việc cấu trúc lại chương trình, xây
dựng các chuyên đề dạy học đã tạo thuận lợi cho giáo viên khi tổ chức các hoạt
động học tập cho học sinh, giúp các em biết cách nêu vấn đề, phát hiện và giải
quyết vấn đề gặp phải trong cuộc sống, thông qua đó khả năng vận dụng kiến thức
của các em ngày càng nâng cao.
Việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá sau khi thực hiện chuyên
đề sinh trưởng phát triển ở động vật đã cho kết quả ở lớp đối chứng(11B9) và lớp
thực nghiệm(11B5) là hai lớp có lực học ngang nhau như sau:
Kết quả (điểm/ bài)
Lớp thực nghiệm (36HS) Lớp đối chứng (36HS)
˂ 5 4/36 = 11,1 % 8/36 = 22,2 %
5 -7,9
15/36 = 41,7 % 15/36 = 41,7 %
8 - 10 17/36 = 47,2 % 13/36 = 36,1%
- Qua hình thức dạy học theo dự án ở Bài Lên men Êtilic và Lactic đã giúp các em
biết cách lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tạo ra sản phẩm. Sự hợp tác trong quá
trình thực hiện đã tạo cho các em sự gắn kết, ý thức trách nhiệm đối với tập
thể.Quá trình thực hiện dự án đã giúp các em biết những thao tác để tạo ra một số
sản phẩm phục vụ cho cuộc sống hàng ngày như nem chua, sữa chua, dưa cải
chua

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Bộ giáo dục và đào tạo(2014).Tài liệu tập huấn cấp THPT
2. Bộ giáo dục và đào tạo(2010).Hướng dẫn chuẩn kiến thức,kĩ năng môn
Sinh học lớp 11, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
3. Bộ giáo dục và đào tạo(2010).Hướng dẫn chuẩn kiến thức,kĩ năng môn
Sinh học lớp 10, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
4. Ngô văn Hưng(2008).Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa
lớp 12 môn Sinh học, Nhà xuất bản giáo dục
VII. PHỤ LỤC
Chuyên đề sinh trưởng –phát triển ở Động vật
-Sinh trưởng là quá trình gia tăng khối lượng, kích thước cơ thể do tăng số lượng,
kích thước tế bào động vật.
-Phát triển là sự biến đổi hình thái, sinh lí từ hợp tử đến giai đoạn trưởng thành, bao
gồm giai đoạn phôi và hậu phôi.
-Sinh trưởng và phát triển ở động vật có thể trải qua biến thái hoặc không qua biến
thái.
+ Phát triển không qua biến thái: Là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm
hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự với con trưởng thành.
Hình thức này gặp ở một số động vật không xương sống và đa số các loài động vật
có xương sống.
+ Phát triển qua biến thái: Là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm hình thái,
cấu tạo và sinh lí khác nhau giữa các giai đoạn và khác với con trưởng thành.
Phát triển qua biến thái bao gồm:
* Phát triển qua biến thái hoàn toàn: Là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm
hình thái, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành.
Ví dụ, ở tằm có các giai đoạn: Trứng, tằm (sâu), nhộng (nằm trong kén) và ngài
(bướm có cánh).
* Phát triển qua biến thái không hoàn toàn: Là kiểu phát triển mà con non chưa
hoàn thiện, phải trải qua nhiều lần lột xác để biến đổi thành con trưởng thành.
Ví dụ, các loài chân khớp (châu chấu, tôm, cua…), lưỡng cư

+ Kích thích phân hoá tế bào để hình thành các đặc điểm
sinh dục phụ thứ cấp.
Testosteron Tinh
hoàn
Kích thích sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn dậy
thì nhờ:
+ Tăng phát triển xương.
+ Kích thích phân hoá tế bào để hình thành các đặc điểm
sinh dục phụ thứ cấp.
+ Tăng tổng hợp prôtêin, phát triển cơ bắp.
Côn trùng được điều hòa bởi các hoocmon ecđixơn và juvenin (xem bảng).
Tên
hoocmon
Nơi sản
xuất
Tác dụng sinh lí
Ecđison Tuyến
trước
ngực
+ Gây lột xác ở sâu bướm.
+ Kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
Juvenin Thể allata + Gây lột xác ở sâu bướm.
+ ức chế quá trình chuyển hoá sâu thành nhộng và bướm.
- Một số bệnh ở người:
Bệnh khổng lồ (thừa GH), bệnh lùn (thiếu GH) ở người; bệnh đần độn do thiếu
tizôxin ở trẻ em…
* Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật:
- Các nhân tố bên trong:
+ Hoocmôn sinh trưởng phát triển: Sự sinh trưởng được điều hoà bởi GH và
tizôxin; sự phát triển qua biến thái được điều hoà bởi hoocmôn eđixơn và juvenin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status