Ảnh hưởng của mật độ đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng pot - Pdf 18

Ảnh hưởng của mật độ đến sự tăng trưởng và
tỷ lệ sống của ấu trùng tôm chân trắng
I. Mở đầu
Trong sản xuất giống tôm chân trắng, để tạo ra con giống
tốt, đạt tỷ lệ sống cao, hạn chế xảy ra dịch bệnh thì việc
nghiên cứu tìm ra mật độ ương ấu trùng thích hợp là một
trong những khâu quan trọng quyết định sự thành bại của
sản xuất và góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất
giống nhân tạo tôm chân trắng ở nước ta.
II. Phương pháp nghiên cứu
1. Ðịa điểm nghiên cứu
Ðịa điểm nghiên cứu: Trại sản xuất giống Viện nghiên cứu
NTTS III.
2.Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí trong bể composit có thể tích (V) =
300 lít với các lô có mật độ ương khác nhau và bể ximăng
có V=5 m3 cho ương ấu trùng ở mật độ thích hợp.

Lô thí
nghiệm

A B C D E
M
ật độ
thí
nghi
ệm
(N/lít)
100 125 150 175 200

Nguồn ấu trùng nauplius (N) tôm chân trắng được thu từ

Frippak

Nauplius
của
Artermia
(cá
th
ể/ml/lần)
Zoea 3 -5 0,1 0,2 0,1 0
Mysis

1 -4 0,15

0,2 0,15 0
PL 0
Th
ức ăn có kích cỡ
No (0,3 - 0,6 mg/l)

2-3

Ðiều kiện môi trường nước: nhiệt độ 27 -30oC, độ mặn 28 -
35, pH 7,5 -8,2.
- Chế độ chăm sóc và quản lý trong quá trình ương ấu trùng
là như nhau.
Cho ăn: 3 giờ 1 lần cho ăn như sau:
Xiphon và thay nước:
Giai đoạn
Lượng nư
ớc

của tác giả

của
Viện
Hải
dương
Hawaii

c
ủa Viện
NCNTTS
III
của
Châu
Giang

tôm sú

tôm
bạc
N1
Z1
Z2
Z3
M1
M2
M3
0,3120,001

0,8880,001

1,88-
2,06

0,335
1,089
2,087
2,907
3,610
4,276
4,435
0.33
0.94
1,59
2,7
2,9
3,3
4,2
PL1 4,8130,139

5,4 4,68 2,65-
2,93

4-
1,25
5,287 4,8

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Chiều dài trung bình của của các giai đoạn ấu trùng
tôm chân trắng (Bảng 1)
Qua bảng 1 cho thấy: kích thước ấu trùng tôm chân trắng

0,006
a
2,911

0,034
ab
3,544

0,057
ab
4,118

0,054
ab
4,932

0,064
ac
6,768

0,175
a
8,166

0,165
a
125 0,895

2,891


ab
150
0,887

0,006
cd
2,877

0,032
a
3,492

0,047
a
4,02

0,057
ac
4,815

0,062
ad
6,871

0,163
a
8,054

0,177
a

0,876 0,008
ce
2,835

0,033
ac
3,408

0,046
ad
3,932

0,059
d
4,708

0,076
b
6,761

0,169
a
7,974

0,168
a


a
0,2790.028
a
0,2740.027
1,0040.087
a
1,0830.058
a
1,0690.148
a
0,97
10.093
1,8820.218
a
1,6650.097
a
1,6420.149
a
1,6990.177
231

236

238

245

253

a

nhất (65,35 %), tiếp đến mật độ 125 N/l (61,42 %); 150 N/l
(55,43 %) và thấp nhất là mật độ 200 N/l (39,68 %).
Kết quả đạt được đã khẳng định, với mật độ ương từ 100
150 N/l, ấu trùng tôm chân trắng đạt tốc độ tăng trưởng và
tỷ lệ sống cao nhất.
3.Thử nghiệm ở mật độ ương thích hợp (Bảng 4,5)
Từ bảng 4 và 5 có thể nhận thấy: trong cùng điều kiện nhiệt
độ 27 – 300C, độ mặn 28 - 35, pH 7,5 -8,2, cùng chế độ
chăm sóc và quản lý thì tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống
của ấu trùng ít khác nhau trong khoảng mật độ ương từ 100
-155 N/l. Sự sai khác chủ yếu ở giai đoạn từ Z1 - M3 và ở
mật độ 175 - 200 N/l. Tuy nhiên sự sai khác này không có
ý nghĩa khi ấu trùng chuyển sang giai đoạn từ PL8 - PL1
với (P < 0,05).
Tỷ lệ sống của ấu trùng khá cao trong các bể thử nghiệm
sản xuất, từ 58,35 78,84 %.

Bảng 4. Tốc độ tăng trưởng chiều dài của ấu trùng tôm
chân trắng ở mật độ ương thích hợp
Chiều dài (mm) Mật
độ
(N/l)
Z1 Z3 M1 M3 P1 P8 P11
100 125 130

4,19
0,158a
4,563

0,113b
4,667

0,252a
4,72
0,149b
4,94
0,059c
6,737

0,252a
6,88
0,187a
6,917

0,225a
7,843

0,594a
8,33
0,512b
8,183

0,335a
155


T
ỷ lệ
sống
(N-
PL11)
(%)
Thời
gian
(Z1-
PL1)
giờ
100
125
130
0,372

0,376

0,342

1,069
1,053
1,039
1,523
1,583
1,522
58,35
78,84
69,33
219


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status