1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN GIAO THUỶ
TRƢỜNG TIỂU HỌC GIAO HƢƠNG
********************************************* SÁNG KIẾN DỰ THI CẤP HUYỆN
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
KINH NGHIỆM DẠY PHÂN MÔN CHÍNH TẢ
( NGHE ĐỌC) CHO HỌC SINH LỚP 5
Tên tác giả: Trần Thị Nguyệt
Trình độ chuyên môn: Cao đẳng sƣ phạm
Chức vụ: Giáo viên- Tổ trƣởng tổ 4&5
Nơi công tác: Trường tiểu học Giao Hương Giao Hương, tháng 3 năm 2011.
2
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
mặc dù được học tập chính tả dười hình thức thực hành là chủ yếu,
nhưng những năm qua, chúng ta thấy chất lượng học tập phân môn chính tả
vẫn còn thấp. các bài văn, bài kiểm tra đều có nhiều lỗi chính tả viết sai
chính tả dẫn đến lệch nghĩa giáo viên đọc,chấm bài quá vất vả mới hiểu
được học sinh muốn viết điều gì. đây là một thực trạng đặt ra cho giáo viên
dạy tiểu học, các cấp quản lý cần nổ lực tìm kiếm những giải pháp thiết
thực nhằm nâng dần chất lượng học chính tả, rèn kĩ năng viết đúng chính tả
cho học sinh.
trong những năm gần đây, trong quá trình giảng dạy học sinh lớp 5. tôi
đã tìm tòi một số biện pháp cần thiết để nhằm giúp học sinh lớp tôi rèn kỹ
năng nghe viết đúng chính tả phần “nghe đọc”.
trong năm 2009 - 2010 tôi đã phấn đấu thi giáo viên giỏi cấp cơ sở và
chọn đề tài” “những biện pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt môn chính tả
phần nghe đọc”
như đã nêu trên đề tài “Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 học tốt
phân môn chính tả phần nghe đọc” sẽ góp phần giúp học sinh lớp 5 nói
riêng và học sinh tiểu học nói chung, bước đầu hình thành kỹ năng viết
đúng chính tả trong giờ học chính tả và trong quá trình học tập, sử dụng
chữ viết tiếng việt trong giao tiếp.
đề tài này đã được tôi nghiên cứu và thực hiện năm trước (2009-2010
) và tôi tiếp tục thực hiện đề tài này( 9/ 2010 ). qua các biện pháp tôi đã
thực hiện được, xem xét, đối chiếu các đề tài hiện nay, đề tài của tôi có
phần khác vì tôi tập trung vào những việc làm của giáo viên nhằm cung
cấp, rèn luyện cho học sinh nhớ và thực hành viết đúng chính tả.
đề tài này tôi áp dụng trên đối tượng là học sinh lớp 5 của tôi phụ
trách tại điểm trường tiĩu hc giao h-¬ng
ii: thực trạng
5
16%
2009-2010
4b
30
5
16,7%
7
23,3%
10
33,3%
8
26,7%
từ những số liệu ở bảng trên cho thấy:
_năm học 2008-2009 chỉ có 42% học sinh khá giỏi phân môn chính tả
và còn 58% học sinh chính tả trung bình, yếu.
_ năm học 2009-2010 chỉ có 40% học sinh khá-giỏi phân môn chính
tả, còn 60% học sinh học chính tả trung bình yếu.
nguyên nhân của tình hình nêu trên là do:
_về phía giáo viên đứng lớp.
trong giảng dạy giáo viên chưa thể hiện hết sự tận tụy trong nghề
nghiệp. gíao viên chỉ cần dạy đủ chương trình chứ không tận tình chỉ dẫn
_ về phía học sinh
+ một phần do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương, phát âm còn
sai những từ có phụ âm đầu dễ lẫn như: r / g, ch/ tr, v/d/g…
+ đa số học sinh chưa hiểu ích lợi của việc viết đúng chính tả, học sinh
chưa có phương pháp học tập, một số học sinh còn lười học tập.
_ về phía phụ huynh học sinh:
+ trong lớp trên dưới 90% cha mẹ học sinh đều làm nghề nông, không
2/ phát huy tính tích cực chủ động trong học tập phân môn chính
tả của học sinh
2.1 tăng cường việc tri giác chữ viết bằng thị giác cho học sinh:
muốn ngăn ngừa lỗi chính tả cho học sinh tôi giúp các em ghi nhớ chữ
viết gắn liền với nghĩa của từ: từ có vấn đề chính tả, cách tốt nhất là cung
cấp cho học sinh từ trong ngữ cảnh. mỗi tiết học có thể cung cấp cho học
đ 6
sinh nhiều từ trong một hoặc nhiều ngữ cảnh. ngữ cảnh có ý nghĩa đặc biệt,
giúp học sinh nắm được nghĩa của từ dễ dàng, nhẹ nhàng làm điểm tựa cho
trí nhớ.
khi cần sử dụng từ, nếu còn phân vân về chữ viết, các em sẽ liên tưởng
đến ngữ cảnh và suy luận ra cách viết chữ. trong một tiết dạy chính tả tôi
tạo điều kiện cho học sinh trở đi trở lại với từ cần ghi nhớ nhiều lần.
chẳng hạn lần 1: vào bài học tôi yêu cầu học sinh đọc thầm bằng mắt,
ngữ cảnh để hiểu nghĩa từ và nhớ ngữ cảnh.
lần 2: tôi yêu cầu học sinh lựa chọn các từ trong ngữ cảnh vừa cung
cấp để điền vào một ngữ cảnh khác
lần 3: tôi cho học sinh đặt câu với từ vừa học, tìm từ láy, từ ghép với
tiếng có vấn đề chính tả… chưa kể việc học sinh thực hiện bài tập về nhà
và kiểm tra bài cũ ở buổi học sau. trong một tiết, học sinh đã được mắt nhìn
tay viết chữ có vấn đề chính tả nhiều lần.
ví dụ: bài chính tả “xóm tôi”(tv5 )
lần 1: em hãy đọc thầm các câu sau đây và tìm tiếng có phụ âm đầu x
học sinh tìm: xôi, xúp, xanh, xuống
lần 2: em hãy lựa chọn từ có phụ âm x đầu tiếng trên đây để điền vào
câu sau:
trường
sơn
tr
s
ương
ơn
huyền
ngang
đoàn xe
đoàn
xe
đ
x
oan
e
huyền
ngang
trong long suối
trong
lòng
suối
tr
l
s
ong
ong
uôi
ngang
huyền
sắc
phân tích chữ viết các em sẽ thấy được lỗi của mình và tự chữa. tôi kiểm tra
việc chữa lỗi của học sinh. dần dần năng lực tữ kiểm tra và tự chữa lỗi của
các em được hình thành.
3/ tạo hứng thú học tập cho học sinh
trong giờ học chính tả, để học sinh hứng thú học tập khi học sinh phát
biểu đúng, làm đúng các bài tập khó, tôi cần động viên, khuyến khích khen
thưởng kịp thời.
phần luyện tập trong viết chính tả cũng rất quan trọng, để học sinh làm
tốt phần luyện tập tôi cần sử dụng những phương pháp dạy học thích hợp
gây hứng thú học tập cho học sinh. tuỳ theo nội dung phần bài tập, tôi có
thể cho học sinh làm việc cá nhân, theo cặp nhóm (tổ) nhằm tránh sự nhàm
chán cho học sinh khi học phân môn chính tả.
ví dụ: dạy bài” ting ®µn ba- la- lai- ca trªn s«ng §µ”
bài tập 3: t×m nhanh c¸c t l¸y c ©m ®Çu l
tôi hướng dẫn học sinh chơi trò chơi tiếp sức, trước tiên học sinh nêu
yêu cầu bài tập, hướng dẫn học sinh tìm hiểu bải tập. sau đó, tôi chia lớp
thành 2 dãy (mỗi dãy chọn ra 7 em).
tôi chia bảng làm 2 cột có ghi sẳn bài điền, mời 2 dãy thi đua lên bảng
điền đúng và nhất. mỗi em điền một từ rồi chuyền phấn cho bạn. hết thời
gian qui định, các nhóm ngừng viết.
_ cả lớp cùng nhận xét, tuyên dương dãy làm đúng và nhanh.
tạo hứng thú học tập cho học sinh nhằm giúp học sinh ham thích học
chính tả, học sinh không những đọc đúng, viết đúng chính tả và còn mở
rộng được một số từ ngữ, mở rộng hiểu biết về cuộc sống. 9
4/ thống nhất gi÷a học sinh với giáo viên trong cách đọc, cách
phát âm; rèn chính tả qua các môn học khác:
4.1 thống nhất giữa giáo viên và học sinh trong cách đọc và cách phát
vớ d 3: dy bai " buôn ch- lênh đn cô giáo
bài tp 3 a) in vo ch trng ch/ tr
vi phng phỏp dy chớnh t ny, hc sinh lnh hi chớnh xỏc, phỏt
õm ỳng v nh lõu
4.2 hc sinh vit ỳng chớnh t qua cỏc mụn hc khỏc
c ỳng s giỳp hc sinh vit ỳng chớnh t . chớnh vỡ vy, khc
phc tỡnh trng hc sinh vit sai chỡnh t, ngi giỏo viờn cn hng dn
hc sinh phỏt õm chun ting vit qua cỏc mụn, phõn mụn khỏc nh: tp
c, tp lm vn, toỏn, o c
tụi rốn luyn cho hc sinh hc tt phõn mụn tp c, tp trung sa
sai cỏc õm,vn khú hoc d ln ln do cỏch phỏt õm ca a phng.
vớ d: ch/tr, s/x, ang/an, it/ich, r/d/gi trong ting vit phõn mụn tp
c to nn múng vng chc cho phõn mụn chớnh t.
chng hn dy bi b c bỏn hng nc chố ( tuần 28 ting vit 5 tp
2 ) tụi cn hng dn hc sinh c cỏc t khú sau: din viờn tung chốo,
rp búng, chừng tre
ngoi ra khi dy phõn mụn tp lm vn tit t bi vit, tụi cng cn
hng dn cho cỏc em soỏt li, cha t, cõu rt t m cỏc em thy c
ch sai, rỳt kinh nghim v cú hng vit chớnh t tt hn.
5/ s dng cỏc mo lut, quy tc chớnh t.
i vi hc sinh tiu hc phng ỏn ny tng i cú hiu qu nht,
bi vi t duymỏy múc, trớ nhmỏy múc ca cỏc em chim u
th l thớch ng cho vic xõy dng cỏc mo lut va d nh va ỏp dng
lỳc vit.
vớ d 1
mo quy tc dnh cho mt s ph õm u d nhm.
ch: ng, g ghộp c o,ụ,,a,,õ,u,
ch ng, g khụng ghộp c e,ờ,i(khụng cú ngha)
v 12
tập, vận dụng các mẹo luật chính tả, đọc sách báo nhiều lần giúp các em
viết các bài kiểm tra luôn ít sai chính tả. kết quả thống kê ở cuối hki năm
2010-2011 tôi nhận thấy chất lượng lớp tôi đã có sự chuyển biến
đầu năm
2010-2011
sshs
giỏi
khá
tb
yếu
sl
tl
sl
tl
sl
tl
sl
tl
30
5
16.7%
7
23.3%
10
33.3%
quả trên người giáo viên cần chú ý.
_xác định yêu cầu rèn luyện kĩ năng đọc đúng, viết đúng chính tả là
nhiệm vụ trọng tâm.
-ngay từ đầu năm học, khi nhận lớp giáo viên cần tìm hiểu chất lượng
học chính tả của từng em.
để giáo viên định hướng giúp đỡ , uốn nắn kịp thời cho từng em theo
yêu cầu riêng
_ giáo viên cần kiên trì, tích cực các việc dạy dỗ, kiểm tra thường
xuyên việc chuẩn bị, luyện viết từ khó ở nhà cho học sinh
_sử dụng phối hợp linh hoạt nhiều phương pháp, sử dụng mẹo luật
chính tả giúp học sinh chủ động tự tìm ra kiến thức, thể hiện ý kiến suy
q 13
ngh ca mỡnh mt cỏch c lp sỏng to, nhm cho hc sinh ghi nh t
khú v hc tt bi chớnh t trờn lp.
_to nhiu hng thỳ trong hc tp nhm giỳp hc sinh ham thớch
hc, say mờ hc chớnh t hn. hng thỏng, tun giỏo viờn cn tng kt v
biu dng nhng t, cỏ nhõn ó c nhiu bụng hoa im 10 nht phõn
mụn chớnh t. ng thi cú k hoch ph o cho hc sinh yu chớnh t
cung cp li nhng kin thc m cỏc em cha nm bt c.
v. đ xut kin nghị
ban giỏm hiu nh trng, tng ph trỏch, ph huynh hc sinh quan
tâm kim tra nhc nh, ng viờn i vi nhng em li hc tp.
- phhs mua bt nét hoa c cht l-ng tt
- nhà tr-ng c mu chữ treo lớp hc
ti ny ỏp dng lp 5 trng tiu hcgiao h-ơng. i tng
nghiờn cu l hc sinh lớp 5b trng tiu hc giao h-ơng
thi gian ti, tụi ngh rng l ngi giỏo viờn dy lp phi bit vn
PHÒNG GD- ĐT GIAO THUỶ
(xác nhận,đánh giá, xếp loại)
15