Bài giảng Thuế Chương 2 - Pdf 18

Ch-¬ng 2: ThuÕ XuÊt khÈu – NhËp khÈu Chương 2
THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Những văn bản pháp luật về thuế tham khảo trong chương 2 bao gồm:

Mục tiêu của chương 2: Những vấn đề liên quan về Thuế Xuất khẩu, nhập khẩu:
(l) Khái niệm, vai trò của thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
(2) Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
(3) Người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu
+ Cách tính thuế, thuế su
ất, biện pháp tự vệ;
+ Hoàn thuế, thể thức khai báo và nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu…
Ch-¬ng 2: ThuÕ XuÊt khÈu – NhËp khÈu

Xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới và toàn cầu hóa với mục tiêu tiến dấn sự tự
do hóa thương mại là xu hướng tất yếu, và là vấn đề nổi bật của nền kinh tế thế giới
hiện nay. Hoà cùng dòng chảy đó, Việt Nam cũng đang nỗ lực và phát huy hết những
thế mạnh nội lực của mình để hòa nhập vào nền kinh tế thế gi
ới.
Hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những điều kiện tiên quyết đối với Việt
Nam trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nhằm tiến đến xây dựng, phát
triển và bảo vệ tổ quốc trong thời đại mới. Chính vì thế, trong những năm qua Chính
Phủ) đã nỗ lực tham gia vào các hiệp định đa phương và song phương như: Tham gia
vào khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), khu vự
c mậu dân tự do ASEAN - Trung
Quốc (ACFTA), hiệp định thương mại Việt Mỹ... Đặc biệt là đã nỗ lực đàm phán
thành công gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng và toàn d)ện,
thì đồng nghĩa với việc Việt Nam phải tuân thủ thực hiện đầy đủ cam kết các quy định

TẾ
Đầu tiên, thuế nhập khẩu là một công cụ huy động nguồn thu cho Ngân sách
nhà nước. Cũng như các loại thuế khác, thuế nh
ập khẩu là một nguồn thu quan trọng
cho Ngân sách nhà nước tuỳ thuộc vào thời kỳ, giai đoạn lịch sử, sự phát triển kinh tế
đối đối ngoại và quan điểm sử dụng mà thuế nhập khẩu có vai trò khác nhau ở những
quốc gia khác nhau trong việc tạo lập nguồn thu cho Ngân sách nhà nước. Ở những
nước đang phát triển thuế nhập khẩu được coi là công cụ động viên nguồn thu rất quan
trọ
ng của Ngân sách nhà nước.
Thứ hai, thuế nhập khẩu là công cụ của chính sách thương mại, là một trong
những lá chắn bảo hộ nền sản xuất trong nước. Trong điều kiện hiện nay, để thực hiện
điều chỉnh cơ cấu xuất nhập khẩu theo định hướng phát triển kinh tế xã hội thì Nhà
nước sẽ sử dụng công cụ thuế nhập khẩu theo huớng có lợ
i cho nền kinh tế, là mọt
chính sách phù hợp, góp phần cân bằng cán cân thương mại và ổn định cán cân thanh
toán quốc tế. Hơn thế nữa, sử dụng công cụ thuế tốt hơn là sử dụng công có hạn ngạch
nhập khẩu vì khi thuế nhập khẩu tăng thì lượng hàng hóa nhi khẩu giảm, hàng hóa trở
nên khan hiếm và giá hàng hóa sẽ gia tăng tạo thu nhập cho nhà sản xuất và cũng tạo
ra nguồn thu thuế, trong khi sử dụ
ng công cụ hạn ngạch chỉ có lợi cho các doanh
nghiệp độc quyền. Thuế nhập khẩu là một bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hóa.
Chính vì vậy, khi quy định thuế nhập khẩu cao hay thấp đều có ảnh hưởng đến khả
năng cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong nước.
Thứ ba, thuế nhập khẩu đóng vai trò công cụ tái phân phối thu nhập giữa người
sản xuất và người tiêu dùng trong nước.
Th
ứ tư, thuế nhập khẩu. là công cụ thụ hút đầu tư nước ngoài, góp phần giải
quyết việc làm cho xã hội và thực hiện chính sách hội nhập kinh tế quốc tế. Trong
quan hệ thương mại, các quốc gia thường có chính sách phân biệt đối tỉ đối với các

(1) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu biên giới Việt
Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của pháp luật;
(2) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ,
các tổ chức thuộc Liên Hợp Quốc, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tế, các
tổ
chức phi chính phủ nước ngoài (Non-Government Organizations - NGO), các tổ
chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế xã
hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính
thức giữa hai bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo,
cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh.
Ch-¬ng 2: ThuÕ XuÊt khÈu – NhËp khÈu

(3) Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu qua nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ
nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa
đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
(4) Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.
2.5 NGUỜI NỘP THUẾ
(1) Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm:
a. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b. Tổ ch
ức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
c. Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhập
hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
(2) Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:
a. Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế ủy quyền nộp
thuế xuất khẩu, nh
ập khẩu;
b. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong
trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế;
c. Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khai thác hoạt động theo quy định của Luật các tổ

trong tờ khai hải quan
x
Mức thuế tuyệt đối
quy định trên một
đơn vị hàng hoá
Ch-¬ng 2: ThuÕ XuÊt khÈu – NhËp khÈu

2.6.2 Giá tính thuế
2.6.2.1 Đối với hàng hóa xuất khẩu:
Đối với hàng hóa xuất khẩu, giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp
đồng (giá FOB
1
), không bao gồm phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I), được xác định
theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
2.6.2.2 Đối và hàng hóa nhập khẩu:
- Đối với hàng hóa nhập khẩu, giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa
khẩu nhập khẩu đầu tiên theo hợp đồng, được xác định theo quy định của pháp luật về
trị giá hải quan đối với hàng hoá nh
ập khẩu.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không có hợp đồng thương mại mua
hoặc hợp đồng không phù hợp theo quy định thì giá tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu do
Cục Hải quan địa phương xác định giá tính thuế theo giá thực tế trên thị trường căn cứ
các phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu.
- Tỷ giá giữa đồng Việt Nam so với đồng tiền nước ngoài dùng
để xác định giá
tính thuế, là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân
hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế, được đăng trên báo Nhân
Dân, đưa tin trên trang điện tử hàng ngày của Ngân hàng nhà nước Việt Nam; trường
hợp vào các ngày không phát hệ báo Nhân Dân, không đưa tin lên trang điện tử hoặc
có đưa tin lên trang điện tử, nhưng không thông báo tỷ giá hoặc thông tin chưa được

- Trị giá giao dịch được xác định bằng tổng số tiền người mua thực tế đã thanh
toán hay sẽ phải thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa
nhập khẩu.
- Tổng số tiền người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán trực tiếp hoặc
gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhậ
p khẩu bao gồm các khoản sau đây:
(a) Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại. Trường hợp giá mua ghi trên hóa đơn
thương mại có ban gồm các khoản giảm giá cho lô hàng nhập khẩu phù hợp thông lệ
thương mại quốc tế, thì các khoản vay được trừ ra để xác định trị giá tính thuế.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể việc khấu trừ giảm giá này ra khỏi giá
trị tính thuế.
(b) Các khoản tiền người mua phải thanh toán nh
ưng chưa tính vào giá mua ghi trên
hóa đơn thương mại, bao gồm:
9 Tiền trả trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận chuyển, bảo hiểm
hàng hóa;
9 Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán như: khoản tiền người mua trả
cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán; khoản tiền dược thanh toán bằng
cách bù trừ nợ.
- Điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị
giá tính thuế theo trị giá giao dịch:
(a) Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa sau khi nhập
khẩu, ngoại trừ các hạn chế sau:
9 Hạn chế về việc mua bán, sử dụng các hàng hóa theo quy định của pháp luật
Việt Nam;
9 Hạn chế về nơi tiêu thụ hàng hóa sau khi nhập khẩu;
Ch-¬ng 2: ThuÕ XuÊt khÈu – NhËp khÈu

9 Những hạn chế khác nhưng không làm ảnh hưởng đến trị giá của hàng hóa;
(b) Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện hay các khoản

+ Phương pháp chế tạo
+ Tính chất, mục đích sử dụng
+ Chất lượng của sản phẩm, danh riêng của sản ph
ẩm...
Ch-¬ng 2: ThuÕ XuÊt khÈu – NhËp khÈu

- Khi xác định giá tính thuế theo phương pháp này, nếu không có lô hàng nhập
khẩu được sản xuất bởi cùng một nhà sản xuất thì mới xét đến hàng hóa được sản xuất
bởi các nhà sản xuất khác, nhưng phải đảm bảo các quy định về hàng hóa nhập khẩu
giống hệt.
(3) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự (phương pháp thứ
ba):
- Hàng hóa nhập khẩu nếu không xác định được trị giá theo hai phươ
ng pháp
trên thì áp dụng theo phương pháp này.
- Hàng hóa nhập khẩu tương tự là hàng hóa dù không giống hệt nhau về mọi
phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, bao gồm: được làm từ các
nguyên liệu, vật liệu giống nhau; có cùng chức năng và có thể hoán đổi cho nhau trong
giao dịch thương mại; được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc
nhà sản xuất được ủ
y quyền.
- Khi áp dụng phương pháp này, nếu không có lô hàng nhập khẩu được sản xuất
bởi cùng một nhà sản xuất thì mới xét đến hàng hóa được sản xuất bởi nhà sản xuất
khác, nhưng phải đảm bảo các quy định về hàng hóa nhập khẩu tương tự.
(4) Phương pháp trị giá khấu trừ (phương pháp thứ tư):
- Hàng hóa nhập khẩu nếu không xác định được giá tính thuế theo các phương
pháp trên thì áp dụng phương pháp này.
- Trị giá khấu trừ được xác định căn cứ vào giá bán của hàng hóa nhập khẩu,
hàng hóa nhập khẩu giống hệt, hàng hóa nhập khẩu tương tự trên thị trường Việt Nam
(trừ) các chi phí hợp lý phát sinh sau khi nhập khẩu.


nhập khẩu ưu đãi;
b. Thuế suất đủ đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,
nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương
mại với Việt Nam, theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan, hoặc
để tạo thuận lợi cho giao lưu thương m
ại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác;
Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:
- Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thảo thuận đã ký giữa Việt
Nam và các nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế và
phải đáp ứng đủ các điều kiện
đó ghi trong thỏa thuận.
- Phải là hàng hóa có xuất xứ tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt
Nam tham gia thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế.
c. Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,
nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực
hiện ưu đãi đặc biệt v
ề thuế xuất nhập khẩu với việt Nam.
Ch-¬ng 2: ThuÕ XuÊt khÈu – NhËp khÈu

Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu
đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
2.8 BIỆN PHÁP TỰ VỆ
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, do tự do thương mại phát triển, vì vậy
phải có một số biện pháp về thuế để tự
vệ. Biện pháp về thuế để tự vệ được áp dụng
trong trường hợp chống bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam, theo quy định của pháp
lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam, ngoài việc chịu
thuế theo quy định, nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp,
được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khẩu Việt Nam thì

thuế xuất khẩu, trừ trường hợp được miễn thuế theo quy định của Luật thuế Thu nhập
doanh nghiệp;
- Hàng hóa xuất khẩu (nhập khẩu) đã nộp thuế xuất khẩu (nhập khẩu) nó khai
tái nhập (tái xuất);
- Hàng hóa nập khẩu là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiệ
n vận chuyển của
tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án đầu tư, thi công xây
dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất hoặc mục đích khác đã nộp thuế nhập khẩu.
Số thuế nhập khẩu được hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của
các máy móc, thiết bị, dụng c
ụ, phương tiện vận chuyển khi tái xuất khẩu tính theo
thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam, trường hợp thực tế đã hết thời gian sử dụng
thì không được hoàn thuế. Cụ thể như sau:
Trường hợp khi nhập khẩu là hàng hoá mới (chưa qua sử dụng):
Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam Số thuế nhập khẩu được hoàn lại
Từ 6 tháng trở xuống
Từ trên 6 tháng đến 1 năm
Từ trên 1 năm đến 2 năm
Từ trên 2 năm đến 3 năm
Từ trên 3 năm đến 5 năm
Từ trên 5 năm đến 7 năm
Từ trên 7 năm đến 9 năm
Từ trên 9 năm đến 10 năm
Từ trên 10 năm
90% số thuế nhập khẩu đã nộp
80% số thuế nhập khẩu đã nộp
70% số
thuế nhập khẩu đã nộp
60% số thuế nhập khẩu đã nộp
50% số thuế nhập khẩu đã nộp

- Trường hợp có sự nhầm lẫn trong sẽ khai thuế, tính thuế thì được hoàn trả số
tiền thuế nộp thừa nếu sự nhầm l
ẫn đó xảy ra trong thời hạn 365 ngày trở về trước, kể
từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn.
- Thời hạn hoàn thuế là 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thâm quyền
nhận đủ hồ sơ. Trong trường hợp không có đủ hồ sơ hoặc hồ sơ không đúng theo quy
định, thì trong thời hạn 5 ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cỏ vân dân yêu
cầu bổ sung hồ sơ
. Quá thời hạn trên nếu việc chậm hoàn thuế là do lỗi của cơ quan
xét hoàn thuế, thì ngoài sổ tiền thuế phải hoàn còn phải trả tiền lãi, kể từ ngày chậm
hoàn thuế cho đến ngày được hoàn thuế theo mức lãi suất tiễn vay của NHTM tại thời
điểm phải hoàn thuế.
Trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
1. Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xu
ất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm,
giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc
tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học,
thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh... trong thời
hạn tố
i đa không quá 90 ngày (trừ máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất thuộc đối tượng
được xét hoàn thuế). Hết thời hạn hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc kết thúc
công việc theo quy định của pháp luật thì hàng hóa phải nhập khẩu về Việt Nam đối
với hàng hóa tạm xuất, và phải xuất khẩu ra nước ngoài đối Với hàng hóa tạm nhập.
2. Hàng hóa là tài sản di chuyển của t
ổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang
vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định, bao gồm:
- Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân người nước ngoài khi được
phép vào cư trú, làm việc tại Việt Nam theo giấy mời của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền, hoặc chuyển ra nước ngoài khi hết thời hạn cư trú, làm việc tại Việt Nam.
Ch-¬ng 2: ThuÕ XuÊt khÈu – NhËp khÈu

5. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất
cảnh, nhập cảnh. Đị
nh mức miễn thuế được quy định cụ thể như sau:
- Đối với người xuất cảnh: Trừ các vật phẩm trong danh mục hàng hóa cấm
xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện, các mặt hàng khác là hành lý của người xuất
cảnh thì không hạn chế định mức.
- Định mức hành lý miễn thuế đối với người nhập cảnh (áp dụng cho từng
người và cho từ
ng lần nhập cảnh):
Ch-¬ng 2: ThuÕ XuÊt khÈu – NhËp khÈu

STT ĐỒ DÙNG, VẬT DỤNG ĐỊNH MỨC GHI CHÚ
1
Rượu, đồ uống có cồn:
- Rượu từ 22 độ trở lên
- Rượu dưới 22 độ
- Đồ uống có cồn, bia

1,5 lít
2,0 lít
3,0 lít

Người dưới 18 tuổi
không được hưởng
tiêu chuẩn này
2
Thuốc lá:
- Thuốc lá điếu
- Xì gà
- Thuốc lá sợi

triệu) đồng Trường hợp hàng hóa nhập khẩu vượt tiêu chuẩn được miễn thuế thì đối tượng
có hàng hóa nhập khẩu phải nộp thuế đối với phần vượt. Nếu tổng sẽ thuế phải nộp đối
với phần vượt dưới 50.000 đồng thì được miễn thuế. Người nhập cảnh được chọn vật
phẩm để nộp thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhi
ều vật phẩm
6. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư dự án
bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
7. Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh
vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
8. Hàng hoá nhập khẩu của Doanh nghiệp BOT và Nhà thầu phụ để th
ực hiện dự án
BOT, BTO, BT.
Ch-¬ng 2: ThuÕ XuÊt khÈu – NhËp khÈu

9. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm 6, 7 và 8
Mục này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế đổi mới
công nghệ.
10.Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố
định của dự án khuyến khích đầu tư, dự án đầu tư
bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm
thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân gulf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi
giải trí, cơ sở khám chữa bệnh, đào tạo, văn hóa, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm
toán, dịch vụ tư vấn.
11.Miễn thuế đối Với hàng hóa nhập khẩu để ph
ục vụ hoạt động dầu khí
12. Đối với cơ sở đóng tàu được miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu biển

18.Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài nhập khẩu vào
Việt Nam theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công công trình, dự án
sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu và thuế
xuất khêu khi tái xu
ất. Khi kết thúc thời hạn thi công công trình, dự án; nhà thấu nước
ngoài phải tái xuất hàng hóa nêu trên. Nếu không tái xuất mà thanh lý, chuyển nhượng
tại Việt Nam phải được sự cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải kê
khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định.
Riêng đối với xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi và xe ô tô có thiết kế vừa chở người,
vừa chở hàng tương đương xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi không áp dụng hình thức t
ạm
nhập, tái xuất. Các nhà thầu nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu vào Việt Nam để sử
dụng phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định. Khi hoàn thành việc thi công công trình
các nhà thầu nước ngoài phải tái xuất ra nước ngoài số xe đã nhập và dược hoàn lại
thuế nhập khẩu đã nộp.
Truy thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Đối tượng nộp thuế có hàng hóa được miễn thuế, xét miễn theo quy đị
nh của
Luật thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu nhưng sau đó sử dụng khác với mục đích để được
miễn thuế, xét miễn thuế thì phải nộp đủ thuế.
- Chính phủ quy định cụ thể các trường hợp phải truy thu thuế, căn cứ tính để
truy thu thuế, và thời hạn kê khai mã số thuế truy thu theo quy định.
2.10 THỂ THỨC KHAI BÁO VÀ THU NỘP THUẾ
2.10.1 Thời đ
iểm tính thuế:
Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký Tờ khai hải
quan. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, trị giá tính thuế, tỷ giá
tính thuế tại thời điểm tính thuế. Trường hợp nộp thuế khai báo điện tử thì thời điểm
tính thuế thực hiện theo quy định về thủ t
ục hải quan điện tử.

u đãi của từng mặt hàng (dòng thuế)
trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Kê khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải khai đầy đủ, chính xác
các nội dung theo quy định của phát nộp Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và
nộp, xuất trình các hồ sơ liên quan cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hóa.
Thờ
i điềm tính thuế
- Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính từ ngày đối tượng
nộp thuế đăng ký Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Tờ khai hàng hoá nhập khẩu với cơ
quan Hải quan theo quy định hiện hành của cơ quan thuế.
Thời hạn thông báo thuế được thực hiện tuỳ theo từng trường hợp cụ thể nhưng
không được quá 8 giờ
làm việc kể từ khi tờ khai hàng hóa được đăng ký.

Trích đoạn Hàng xuất khẩu:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status