ĐỀ CƯƠNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC MÔI TRƯỜNG ( CÓ ĐÁP ÁN) - Pdf 18

ĐỀ CƯƠNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC
MÔI TRƯỜNG
Câu 1: Tác hại của ô nhiễm đất và nguyên nhân gây ô nhiễm đất?
TL

Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn
môi trường đất bởi chất ô nhiễm

Tác hại
- Làm giảm khả năng sản xuất của đất => gây ảnh hưởng đến thực vật, động
vật và người
+ Độc tố từ đất thâm nhập vào thực vật thông qua hoạt động sinh
trưởng
+ Độc tố từ đất thâm nhập vào người thông qua chuỗi thức ăn (thực
vật- động vật- con người),con người và động vật hít không khí bị ô nhiễm
bụi chất độc hại bay lên từ đất
- Ô nhiễm đất trở thành nguồn ô nhiễm đối với nước và không khí
Trong đất bị ô nhiễm chứa một số chất gây ô nhiễm
+ chất ô nhiễm có tính hòa tantrong nước => thấm xuống gây ô
nhiễm nước ngầm
+ chất ô nhiễm bị dòng nước di chuyển đi nơi khác tạo sự ô nhiễm
trên mặt nước
+ chất ô nhiễm bị gió thổi đi xa => mở rộng diện tích ô nhiễm
Nguyên nhân gây ô nhiễm:
+, Ô nhiễm đất do nước thải: việc lợi dụng nước thải để tưới ruộng gây ô
nhiễm đât (nước thải chứa một lượng chất ô nhiễm chưa qua xử lí đã dùng
tưới bừa bãi=> đưa chất có hại từ nguồn nước vào đất gây ô nhiễm)
+,Ô nhiễm đất do phế thải:
- chất phế thải có nhiều dạng nhưng ảnh hưởng nhiều nhất đến ô nhiễm đất
là chất thải rắn
- Nguồn chất thải rắn: chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn của nghành

thành các chtaast vô cơ và hữu cơ đơn giản hơn kết hợp với quá trình tự tiêu, tự
giải của vi sinh vật
Vsv phân giải tinh bột: chi Aspergillus
Vsv phân giải chuyển hóa xenlulozơ: Tricoderma, vi nấm, Aspergillus, Fusarium,
Mucor
VSV phân giải đường: nấm men
Nhóm VSV sinh tính đất là những vSv phân hủy, chuyển hóa các chất bền vững
như: lignin, chitin, sáp, (ruminococcus, basidomicetes, actinomyses, …)
2.
Các phương pháp xử lý đất bằng pp vi sinh ( cau nay t rut gon bot trong
sach Cnsh xu ly moi truong, ban nao muon day du hon co the lay trong
sách ra nhe .trong sách dai tan may trang nen t rut bot lai )
2.1.Lò phản ứng sinh học
Nguyên tắc: các chất ô nhiễm được phá hủy theo kiểu sinh học trong một hộp,
thùng hay cột kín nhờ những thành phần cần thiết được trộn vào vật liệu để xử lý
đất
VSV được đưa vào theo 2 cách:
-Dạng huyền phù và dần hình thành bột nhão
-Đưa qua giá thể
Ưu điểm:
- Cho phép kiểm soát và điều hành chính xác quá trình phân hủy sinh học:
các hệ thống kiểm tra pH, nhiệt độ, độ ẩm….lắp đặt vào thiết bị 1 cách dễ
dàng
- Rất dễ trộn VSV với chất ô nhiễm và thức ăn cũng như làm cho quá trình
phân hủy diễn ra hảo khí
- Có thể đạt đến phân hủy sinh học tối thích trong thời gian ngắn
- Có thể đưa chủng VSV thích ứng nhất cho việc xử lý
2.2. Phương pháp ủ thành đống
Nguyên tắc: phân hủy chất ô nhiễm bằng cách ủ đống nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho việc phân giải hảo khí tự nhiên.

ẩm đưa vsv và dinh dưỡng vào. Quanh đống có hệ thống thu hồi chất lỏng chảy ra.
Toàn bộ khu ủ được phủ lớp đất dẻo để cách ly với bên ngoài
2.5. Xử lý trên quy mô hẹp “in situ”
Người ta đưa vào khu vực ô nhiễm chất dinh dưỡng cần thiết và chất nhận e.
Phương pháp cổ điển nhất là rót nước hòa tan đạm, lân và O2 vào lớp đất dưới
Có 2 cách:
-ô nhiễm nằm trong vùng không bão hòa: dung dịch chưa dinh dưỡng và
oxy cho thấm từ lớp đất mặt xuống sâu làm cho sinh khối tăng từ từ phá hủy
ô nhiễm
-ô nhiễm nằm tiếp xúc trực tiếp với nước ngầm hay trong nước ngầm. Bơm
dung dịch vào nước ngầm ở thượng lưu vùng cần xử lý. Dung dịch xử lý sẽ
kéo xuống hạ lưu theo nước ngầm và đi qua vùng ô nhiễm
Dung dịch được bơm từ thượng nguồn tương tự kiểu trên nhưng ở hạ lưu
người ta bơm và cho nước hoàn lưu trở lại chu trình.
Kỹ thuật quat sinh học là thực hiện hiếu khí cưỡng bức trong đất không bão
hòa phía trên mực nước ngầm. Các hợp chất trong dất di chuyển theo dòng
khí, đồng thời xảy ra quá trình phân hủy sinh học.
Trong kỹ thuạt tạo bọt sinh học người ta bơm trực tiếp không khí vào lớp
nước ngầm. Khí bơm vào keo theo các chất ô nhiễm bằng cách bọt khí đi lên
và bị phân hủy theo kiểu sinh học trong lớp đất bão hòa
Câu 3: Hãy trình bày và phân tích phương phap xử lý đất ô nhiễm Insitu
Biện pháp xử lý đất In situ:
Các kỹ thuật này không cần đào, xúc đất và vận chuyển tới nơi xử lý, nhưng kỹ
thuật này khó kiểm soát được và ít hiệu quả hơn ex situ
Trước khi tiến hành kỹ thuật này cần điều tra hệ vi sinh vật bản địa, điểu tra cấu
trúc đất, nhiệt độ, độ pH. Xác định diện tích vùng ô nhiễm và hướng chảy của
mạch nước ngầm.
1. Sử dụng vsv:
(1) Kỹ thuật Bioventing ( thổi khí):
Là biện pháp xử lý khu vực chưa bão hòa, không hiệu quả đối với vùng có mực

- Môi trường sống của vi sinh vật nhập khó cạnh tranh với vsv bản địa để
phát triển và duy trì mức số lượng vsv hữu ích và
- Hầu hết các loại đất tiếp xúc dài ngày với chất thải phân hủy sinh học
thường có vi sinh vật bản địa là kẻ xử lý hiệu quả, nếu đơn vị đất đai xử lý
được quản lý tốt.
2. Sử dụng thực vật (phtoremediation):
Dùng thực vật loại bỏ chất gây ô nhiễm trong đất.
Phương pháp này được sử dụng khi các phương pháp khác không có hiệu quả.
Ưu điểm:
- Đơn giản
- Không tồn kém
- Thân thiện môi trường
- Tạo quang cảnh trong lành
Câu 4: Hãy trình bày và phân tích phương phap xử lý đất ô nhiễm Insitu
Biện pháp xử lý đất Ex situ:
Trước khi tiến hành các kỹ thuật xử lý, cần phải kiểm tra khu vực bị ô nhiễm, xem
là do nguyên nhân gì để đưa chất gì, sử dụng vi sinh vật nào và dùng phương pháp
nào để xửa lý.
(1) Kỹ thuật phơi đất (Land farming):
Là một kỹ thuật đơn giản, trong đó đất bị ô nhiễm được đào lên và trải rộng
trên một mặt phẳng cho đến khi các chất ô nhiễm bị suy thoái.
Mục đích là để kích thích vi sinh vật bản địa và tạo điều kiện thuận lợi cho sự
suy thoái hiếu khí các chất gây ô nhiễm. kỹ thuật này giới hạn trong xử lý lớp đất
bề mặt (khoảng: 10-35 cm).
(2) Ủ phân (Composting):
Trộn đất bị ô nhiễm với một lượng chất hữu cơ không có tính độc chất thải
phân hữu cơ hay nông nghiệp.
Sự hiện diện của các hữu cơ này sẽ hỗ trợ sự phát triển của một tập đoàn
vi sinh vật phong phú và làm nhiệt độ tăng lên. Bởi kỹ thuật này, các chất gây ô
nhiễm hydrocarbon sẽ bị phân hủy bằng cả con đường sinh học hóa học.

bao gồm môi trường tự nhiên.
Có nhiều ứng dụng khác nhau của Phytotechnology. Một vài ứng dụng trong các
lĩnh vực như y tế, nông nghiệp và lâm nghiệp và các ứng dụng trong giải quyết các
vấn đề môi trường. Các ứng dụng của Phytotechnology trong môi trường thường
được chia thành năm nhóm:
- Tăng cường khả năg thích nghi của các hệ thống tự nhiên đối với các hoạt
động của con người.
- Ngăn chặn sự giải phóng các chất gây ô nhiễm và làm thoái hoá môi trường.
- Kiểm tra theo dõi sự giải phóng các chất gây ô nhiễm và các quá trình môi
trường dể giảm thiêu tối đa sự suy thoái môi trường.
- Phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái.
- Các chỉ thị của hệ sinh thái để kiểm tra và đánh giá các loại công nghệ.
Sử dụng Phytotechnology để tăng cường khả năng của hệ thống tự nhiên thu
hút được nhiều sự quan tâm nhất. Sự ngăn chặn các thành phần gây ô nhiễm bao
gồm việc sử dụng Phytotechnology để tránh việc sản xuất và thải vào môi trường
các chất độc hại hoặc thay đổi các hoạt động của con người để giảm thiểu tới mức
tối đa mức độ tác động độc hại tới môi trường. Việc này có thể gồm việc sản xuất
các chất thay thế hay thiêt kế lại quá trình sản xuất. Kiểm tra các thành phần gây ô
nhiễm thường xuyên được giải phóng và áp dụng Phytotechnology để kiểm tra các
chất này trước khi chúng được thải vào môi trường.
Phục hồi sinh học bao gồm các biện pháp dùng Phytotechnology để khôi phục
và cải thiện hệ sinh thái đã bị suy thoái do các hoạt động tự nhiên hay của con
người. Dùng Phytotechnology để kiểm tra và đánh giá các điều kiện của môi
trường bao gồm cả việc đưa các chất gây ô nhiễm và các chất tự nhiên hay là các
chất do con người tạo ra có thể gây hại.
Các phương pháp xử lý đất ô nhiễm bằng thực vật
ü
Chuyển dạng (Phyto-transformation):
ü
Xử lý bằng vùng rễ (Rhizosphere Bioremadiation):

3.4. Sự tích luỹ kim loại là cơ chế chống lại các điều kiện stress vô sinh hoặc hữu
sinh: hiệu lực của kim loại chống lại các loài vi khuẩn, nấm ký sinh và các loài
sinh vật ăn lá đã được nghiên cứu [1,3,4].
1.
Cơ chế kháng kim loại của thực vật?
Thực vật có nhiều cách phản ứng khác nhau đối với sự có mặt của các ion kim
loại trong môi trường. Hầu hết, các loài thực vật rất nhạy cảm với sự có mặt của
các ion kim loại, thậm chí ở nồng độ rất thấp. Tuy nhiên, vẫn có một số loài thực
vật không chỉ có khả năng sống được trong môi trường bị ô nhiễm bởi các kim
loại độc hại mà còn có khả năng hấp thụ và tích các kim loại này trong các bộ
phận khác nhau của chúng.
Trong thực tế, công nghệ xử lý ô nhiễm bằng thực vật đòi hỏi phải đáp ứng một
số điều kiện cơ bản như dễ trồng, có khả năng vận chuyển các chất ô nhiễm từ
đất lên thân nhanh, chống chịu được với nồng độ các chất ô nhiễm cao và cho
sinh khối nhanh . Tuy nhiên, hầu hết các loài thực vật có khả năng tích luỹ KLN
cao là những loài phát triển chậm và có sinh khối thấp, trong khi các thực vật
cho sinh khối nhanh thường rất nhạy cảm với môi trường có nồng độ kim loại
cao.
Xử lý KLN trong đất bằng thực vật có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp
khác nhau phụ thuộc vào từng cơ chế loại bỏ các KLN như:
- Phương pháp làm giảm nồng độ kim loại trong đất bằng cách trồng các loài
thực vật có khả năng tích luỹ kim loại cao trong thân. Các loài thực vật này phải
kết hợp được 2 yếu tố là có thể tích luỹ kim loại trong thân và cho sinh khối cao.
Có rất nhiều loài đáp ứng được điều kiện thứ nhất , nhưng không đáp ứng được
điều kiện thứ hai. Vì vậy, các loài có khả năng tích luỹ thấp nhưng cho sinh khối
cao cũng rất cần thiết. Khi thu hoạch các loài thực vật này thì các chất ô nhiễm
cũng được loại bỏ ra khỏi đất và các kim loại quý hiếm như Ni, Tl, Au, có thể
được chiết tách ra khỏi cây.
- Phương pháp sử dụng thực vật để cố định kim loại trong đất hoặc bùn bởi sự
hấp thụ của rễ hoặc kết tủa trong vùng rễ. Quá trình này làm giảm khả năng linh


Nhiều vi khuẩn có mạng lưới gen hình thành nên opezon kháng Hg. Opezon này
không chỉ kháng độc Hg mà còn vận chuyển và tự khẳng định tính kháng.

Hệ thống khử độc bằng enzyme gồm tính kháng quyết định bởi platmis trong
các chủng: E.coli, B.subtilis, S.aureus
ü
Giảm tính nhạy cảm trong các tế bào mục đích
Câu 6: Cơ chế kháng kim loại của thực vật?
Trả lời:
1, Khái quát về ô nhiễm kim loại nặng:
1.1, Kim loại nặng:
Kim loại nặng là kim loại có tỷ trọng lớn hơn 5, khối lượng riêng lớn hơn
5000 kg/m
3
. Kim loại nặng thường không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình
sinh hóa của các cơ thể sinh vật mà thường tích lũy trong cơ thể chúng. Vì vậy,
chúng là các nguyên tố độc hại với sinh vật.
Một số kim loại nặng chứa một lượng nhỏ trong vsv nhưng rất cần thiết, như:
Fe, Mn, Zn, Cu, Co, Mo,…
Nhưng một số lại gây độc cho cơ thể, như Cd, Pb, Tl, Cr, Ag, Hg,…
Nhìn chung, trừ Fe, các kim loại nặng khác nếu chứa > 0,1% đều gây độc cho
thực vật tại vùng ô nhiễm.
1.2, Giả kim loại:
Như As, se,…
1.3, Nguồn gây ô nhiễm kim loại nặng trong đất:
(1), Nguồn tự nhiên:
- Kim loại nặng được phát hiện ở mọi nơi trong đất đá
- Bị nhiễm từ quá trình rửa trôi, theo dòng nước cuốn từ các nơi khai khoáng, nơi
đổ bỏ kim loại.

2.2 Các cơ chế cơ bản :
(1) Cơ chế chuyển dạng (Phyto transformation):
Dùng tv phân hủy các chất hữu cơ thành các chất đơn giản hơn rồi hút vào cơ
thể tv
Tv được sử dụng như: tv nc ngầm( cây thuộc họ liễu gồm cây dương, cây liễu
châu mỹ), các loại cỏ( lúa mạch đen, cỏ đuôi trâu, lúa miến, cây thóc), cây họ đậu (
cỏ ba lá, cỏ linh lăng, đậu đũa)
(2) Xử lý bằng vùng rễ (Rhizosphere Bioremediation):
Xử lý sinh học vùng rễ đòi hỏi các chất ô nhiễm phải liên kết trên rễ hoặc gần
rễ.
Công nghệ này sử dụng rễ tv để hấp phụ, tập trung và lắng đọng các chất ô
nhiễm từ đất ngập nước, bùn lắng và nước ngầm bị ô nhiễm do các hợp chất hữu
cơ có khả năng phân hủy sinh học (BTEX, TPH, PAHs,PCBs, thuốc bả vệ tv)
Những tv thường sd: cỏ có rễ sợi( lúa mì, cỏ đuôi trâu, lúa mạch đen), cây sản
xuất các hợp chất phenol dâu tằm, táo, dâu cam vàng), tv ưa nước ngầm.
(3) Cố định (Phyto stabilization):
Các chất ô nhiễm được rễ tv hấp thụ, chuyển hóa và tích lũy bên trong rễ hoặc
hấp phụ trên bề mặt rễ hoặc kết tủa trong vùng quyển rễ.
Phương pháp này áp dụng để xử lý các chất ô nhiễm ngay trong đất ở những
vùng ô nhiễm thấp( dưới ngưỡng cho phép) hoặc những vùng ô nhiễm có hoạt
động thải loại ở qui mô lớn
Thực vật dc sử dụng là những cây ưa nước ngầm để kiểm soát nguồn nước,
dùng các loại cỏ có rễ sợi để kiểm soát sói mòn hoặc những tv có tính chống chịu
kim loại cao để xử lí đất, trầm tích và bùn thải bị ô nhiễm kim loại nặng.
(4) Chiết (Phyto extraction):
Thừơng sd tv tích lũy kim loại để di chuyển và tập trung những kim loại từ
môi trượng đất vào trong rễ, vào lá và những cơ quan khí sinh, sau đó đc lấy đi
khỏi môi trường khi thu hoạch
Tv tốt nhất là cải bẹ xanh, hướng dương
(5) Lọc bằng rễ (Rhizo filtration):

- Chỉ số N, P
- Chỉ số vệ sinh (E.coli)
Định nghĩa nước thải:
- Nước thải là chất lỏng được tạo ra sau quá trình sử dụng của con người (
sinh hoạt và sản xuất) hoặc chảy qua vùng đất ô nhiễm và đã làm thay đổi
tinhd chất ban đầu của chúng
- Nước thải có nhiều nguồn gốc khác nhau: nước thải sinh hoạt, nước thải từ
các nhà máy công nghiệp (nhà máy giấy, dệt, hóa chất…), nhà máy chế biến
thực phẩm (các lò giết mổ, đồ hộp, xuất khẩu…)
Câu 9: Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước? các chất gây ô nhiễm
môi trường nước?
Ô nhiễm nước là: bất cứ sự thay đổi về mặt vật lý, hóa học hay sinh học mà
sự thay đổi này có tác hại đến SV hay sự thay đổi này làm cho nước không
thích hợp cho bất kỳ mục đích sử dụng nào

Nguyên nhân gây ô nhiễm nước
1.
Nước thải của khu CN và chế biến
-
Nước thải từ các cơ sở sản xuất CN, tiểu thủ CN đến nước thải CN không
có đặc điểm chung và mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào từng ngành sản xuất
Ví dụ: Nước thải từ các khu vực chế biến thực phẩm chứa nhiều chất hữu
cơ nhưng nước thải của nhà máy chế biến da ngoài CHC còn có các kim loại
nặng và chất tẩy rửa.
2.
Các chất độc hại từ các hoạt động nông nghiệp
-
Nền nông nghiệp nước ta đang đi vào mức độ thâm canh cao với việc sử
dụng ngày càng nhiều phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật hóa học và
hàng loạt các biện pháp khác nhằm mục đích khai thác chạy theo năng suất

đất khi hòa lẫn trong 1 môi trường nước làm cho nước bị ô nhiễm clo, Na
khá cao

Các chất gây ô nhiễm nguồn nước
-
Các chất thải hữu cơ là nguồn gây ô nhiễm chủ yếu trong nguồn nước mặt,
chúng chứa rất nhiều kim loại nặng, sunfua, axit, chì, chất rắn lơ lửng … với
hàm lượng lớn gây nên ô nhiễm nghiêm trọng.
-
Các chất thải chứa vi sinh vật: gồm vi khuẩn, virus gây bệnh cho người,
động vật, thực vật cũng như hệ vi sinh vật trong nước.
-
Chất phóng xạ ảnh hưởng tới quá trình tự làm sạch của nguồn nước, tích lũy
lâu có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người.
Câu 10: Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước?
ý nghĩa của chỉ tiêu BOD? Trong thực tế xử lý nước thải chỉ số BOD đang
giảm lại tăng lên trong 1 thời gian (khoảng 1-2h), giải thích hiện tượng?
Bất cứ sự thay đổi nào về mặt vật lý, hóa học hay sinh học mà sự thay đổi này có
tác hại đến sinh vật hay sự thay đổi này làm cho nước không thích hợp cho bất kì
mục đích sử dụng nào thì được xem là ô nhiễm môi trường nước

Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước:
v
Nhu cầu oxy sinh hóa hay nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxigen
Demand, BOD) là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ có
trong nước bằng vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) hoại sinh, hiếu khí.
BOD thể hiện các chất hữu cơ có thể bị oxy hóa bằng VSV có ở trong
nước
v
Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxigen Demand, COD) là lượng oxy cần

một số chất có độc tính trong nước.
v
Xác định BOD để:
o
Tính gần đúng lượng oxy cần thiết để oxy hóa hết các chất hữu cơ dễ phân
hủy có trong nước thải.
o
Làm cơ sở tính toán kích thước các công trình xử lý.
o
Xác định hiệu suất xử lý của một số công trình.
o
Đánh giá chất lượng nước sau khi xử lý được phép thải vào các nguồn
nước.
v
Trong thực tế, người ta không thể xác định lượng oxy cần thiết để phân
hủy hoàn toàn chất hữu cơ bằng phương pháp sinh học mà chỉ xác đinh
lượng oxy cần thiết trong 5 ngày đầu ở nhiệt độ 20°C trong bóng tối
(tránh hiện tượng quang hợp trong nước), chỉ số này được gọi là BOD
5
.
v
Hạn chế của phương pháp phân tích BOD:
o
Yêu cầu VSV trong mẫu phân tích cần phải có nồng độ các tế bào sống đủ
lớn và các VSV bổ sung cần phải được thích nghi với môi trường.
o
Nếu nước thải có các chất độc hại phải xử lý sơ bộ loại bỏ bớt các chất đó,
sau đó mới có thể tiến hành phân tích, đồng thời cần chú ý giảm ảnh hưởng
của các vi khuẩn nitrat hóa.
o

Quá trình làm sạch nước thải gồm 3 giai đoạn sau
ü
Các hợp chất hữu cơ tiếp xúc với bề mặt vsv
ü
Khuếch tán và hấp thụ các chất ô nhiễm nước qua màng bán thấm vào
trong tế bào vsv
ü
Chuyển hóa các chất này trong nội bào để sinh ra năng lượng và tổng
hợp các vật liệu mới cho tế bào vsv.
Các giai đoạn có mối liện hệ chặt chẽ. Kết quả là nồng độ các chất nhiễm
bẩn nước giảm dần, đặc biệt là vùng gần tế bào vsv nồng độ chất hữu cơ ô nhiễm
thấp hơn vùng ở xa. Đối với sản phẩm vsv tiết ra thì ngược lại. Phân hủy các chất
hữu cơ chủ yếu xảy ra trong tế bào vsv.
Cơ chế quá trình phân hủy các chất trong tế bào vsv tóm tắt như sau:
ü
Hợp chất bị oxi hóa trước tiên là các hidratcacbon và một số chất hữu
cơ khác
ü
Đường, rượu và một số chất hữu cơ khác là các sản phẩm đặc trưng
của quá trình oxi hóa nhờ vsv hiếu khí. Các chất này phân hủy thành
CO2 và H2O. trung tâm của quá trình oxi hóa khử hày là quá trình hô
hấp trong tế bào vsv hiếu khí.
v
Quá trình phân hủy hợp chất hữu cơ trong nước thải
1.
Quá trình phân hủy hiếu khí: các phản ứng xảy ra trong quá trình này là
do các vsv hoại sinh hiếu khí hoạt động cần có oxi để phân hủy các chất
hủy cơ nhiễm bẩn vào trong nước.
Quá trình gồm 3 gđ:
ü

2
- ∆H
Đây là phương trình sơ giản tóm tắt quá trình sinh tổng hợp tạo thành tb vsv.
ü
Tự oxi hóa chất liệu tế bào
C
5
H
7
NO
2
+ O
2
enzyme___› CO
2
+ H
2
O + ∆H
2.
Qúa trình phân hủy kị khí: là những quá trình phân hủy các hợp chất hữu
cơ và vô cơ trong điệu kiện không có oxi bởi các vsv kị khí.
Quá trình gồm 2 giai đoạn
ü
Giai đoạn thủy phân : dưới tác dụng của các enzyme thủy phân do vsv
tiết ra các chất hữu cơ sẽ bị thủy phân
ü
Giai đoạn tạo khí: sản phẩm thủy phân sẽ được tiếp tục bị phân giải và
tạo thành sản phẩm cuối cùng là hỗn hợp các khí chủ yếu là CO2 và
CH4.
Câu 12: Hệ vi sinh vật trong nước thải và rác thải giống và khác nhau như thế

Câu 13: Quan hệ tương tác giữa VSV và các thực vật thủy sinh trong quá
trình tự làm sạch nước
Quá trình tự làm sạch của nước liên quan tới hoạt động sống của sinh vật thủy sinh.
Quá trình hoạt động sống của chúng dựa trên quan hệ cộng sinh (hoặc hội sinh) của
toàn bộ quần thể sinh vật có trong nước
Mối quan hệ giữa các loại sv, thủy sv trong nước và quá trình tự làm sạch
nước thải trong ao, hồ:
- Ở tầng nước mặt O2 được cung cấp từ quá trình hòa tan từ không khí do quá trình
chuyển động của làn sóng, gió. Lượng oxy này cũng có thể được cung cấp bởi quá
trình quang hợp của tảo. Nhờ có oxy, quá trình chuyển hóa của các vsv hiếu khí
diễn ra mạnh => các chc nhanh chóng bị phân hủy tạo ra CO2, nitrit, nitrat, muối
phootphat. Các chất này lại được rong, tảo sử dụng trong quá trình quang hợp của
chúng. Như vây, VK hiếu khí và tảo tạo ra một vong khép kín của sự chuyển hóa
vật chất. Ngoài ra còn có mốc và tảo đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển
hóa các chất bẩn gây ô nhiễm môi trường khác
Trong nước thải, thong qua hoạt động sống, tảo cung cấp O2 cho môi trường, tiết
vào môi trường các chất kháng sinh tiêu diệt mầm bệnh có trong nước thải nhất là
khu hệ VSV gây bệnh đường ruột, Tảo còn gây cản trở sự phát triển của 1 số VSV
gây bệnh khác, cạnh tranh nguồn dinh dưỡng của chúng, Trong nước thải tảo còn
hấ thu 1 số kim loại nặng và các tia bức xạ
- Ở tầng nước đáy không có oxy, các vc có tỉ trọng cao sẽ lắng xuống. Phần lớn
là những chất khó phân hủy. Các vsv yếm khí phát triển, nó sẽ tham gia chuyển
hóa các chc thành các axit hữu cơ, các loại rượu => các vsv khác sẽ tiếp tục chuyển
hóa thành khí methan, sulfua hydro, và các chất khác, các loại khí khác. Trong
đó CO2 và NH3 rất có ý nghĩa cho sự phát triển của rong và tảo. Ngược lại thì sự
pt của rong và tảo tạo ra oxy lại không thuận lợi cho sự pt của vsv yếm khí. Tuy
nhiên oxy được tạo ra trên tầng mặt một phần bay vào không khí, một được vsv
hiếu khí sd nên hầu như không ảnh hưởng đến sự pt của vsv yếm khí. Các sinh
khối chết của rong, tảo, vsv lại là nguồn chất dd lắng xuống đáy cho vsv yếm khí.
Vai trò của VK+ nấm: chúng phân hủy chuyển hóa các hợp chất hữu cơ thành các

Xử lý nước thải bằng phương pháp kị khí với sinh trưởng lơ lửng được dùng
phổ biển. Có 3 dạng chính: quá trình phân hủy kỵ khí với xáo trộn hoàn toàn, quá
trình tiếp xúc kỵ khí và bể phản ứng kỵ khí mẻ liên tục. Nhưng chủ yếu vẫn là quá
trình phân hủy kị khí xáo trộn hoàn toàn và được thực hiện trong công trình thường
được gọi là bể metan. Phân hủy kị khí với sinh trưởng lơ lửng không cần có mặt
của O
2
. Sinh khí metan hay phân hủy các chất hữu cơ trong bể metan ở 35-37
o
C
hoặc 50-55
o
C
(hình các bạn tự vẽ nhé, mình tìm trên mạng nhưng ko có hình như thầy vẽ)
a. Xử lý bằng phương pháp tiếp xúc kị khí (bể lên men có thiết bị trộn và có
bể lắng riêng)
Phương pháp này gồm 1 bể phản ứng và một bể lắng riêng biệt với một thiết
bị điều chỉnh bùn hoạt tính.

Trích đoạn H2 +CO2 CH + 2H2O Nguyên nhâ nơ nhiễm NH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status