CÂU HỎI VÀ CÂU TRẢ LỜI VỀ LŨ - Pdf 18

Câu hỏi và Trả lời về lũ
I. CÁC CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ LŨ

1. Lũ là gì ?

Lũ là hiện tượng nước sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất
định, sau đó giảm dần (hình 1 và 2)Hình 1: Đường qúa trình lũ tại trạm Sơn Giang năm 1999

Hình 2: Nước lũ cuồn cuộn chảy trong sông (www.vnn.vn)

2. Mực nước là gì ?
Mực nước là độ cao của mặt nước trong sông so với độ cao chuẩn
quốc gia (mực nước trung bình trạm Hòn Dấu), được ký hiệu là H và đơn vị
là cm (centimét) hoặc m (mét).
3. Lưu lượng nước là gì ?
Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông (hình 5)
trong một đơn vị thời gian (1 giây), được ký hiệu là Q và đơn vị là m
3
/s hoặc
l/s.

Hình 5: Mặt cắt ngang sông
4. Chân lũ lên là gì ?
Chân lũ lên là mực nước (H
cl
) hay lưu lượng (Q
cl
) khi lũ bắt đầu lên

Cường suất lũ là sự biến đổi của mực nước trong một đơn vị thời
gian, thường lấy đơn vị là cm/giờ, m/giờ, cm/ngày hoặc m/ngày. Cường suất
lũ trên các sông ở vùng núi có thể lên đến 2-5 m/h, ở đồng bằng hạ lưu các
sông, khoảng 10 - 20cm/h. Lũ trên sông Cửu Long thuộc loại “lũ hiền từ”
nhất ở nước ta, với cường suất trung bình chỉ 3-4cm/ngày, lớn nhất cũng chỉ
20-40cm/ngày (Hình 7).

Hình 7: Cường suất lũ lên ở các vùng khác nhau
9. Lượng lũ là gì ?
Lượng lũ là tổng lượng nước của một trận lũ hoặc trong một khoảng
thời gian nào đó của trận lũ. Lượng lũ được ký hiệu là W và có đơn vị là m
3
.
10. Mô đun đỉnh lũ là gì ?
Mô đun đỉnh lũ là lượng nước lũ lớn nhất được sinh ra trên 1 km
2
diện
tích lưu vực sông trong một đơn vị thời gian (1 giây), thường có đơn vị là
l/s.km
2
hoặc m
3
/s.km
2
.
11. Tốc độ nước lũ là gì ?
Tốc độ nước lũ là tốc độ chảy của nước lũ trong sông, có đơn vị là
m/s. Tốc độ nước lũ thường khác nhau giữa các sông và giữa các trận lũ.
Trên các sông suối vừa và nhỏ miền núi, có độ dốc lòng sông lớn, tốc độ
nước lũ lớn nhất có thể đạt tới hơn 5m/s; nhưng ở sông lớn vùng đồng bằng,

nước các hồ chứa đã cạn kiệt. Tuy vậy, cũng có khi lũ tiểu mãn khá lớn, gây
ra những thiệt hại đáng kể (trận lũ tháng 5/1986) ở Trung Bộ.
16. Thế nào là lũ chính vụ ?
Lũ chính vụ là lũ xuất hiện vào giữa mùa lũ, thường là lũ lớn nhất
trong năm nên dễ gây ngập lụt, làm thiệt hại đáng kể về người và của cải.
Trên các sông Bắc Bộ, lũ chính vụ thường vào các tháng 7, 8; các sông
Trung Bộ, thường vào tháng 10, 11; các sông Nam Bộ, Tây Nguyên, thường
vào tháng 9, 10.
17. Thế nào là lũ cuối vụ ?
Lũ cuối vụ là lũ xảy ra vào cuối mùa lũ, thường không lớn. Tuy vậy,
cũng có năm, có nơi lũ cuối vụ là lũ lớn nhất trong năm. Lũ trên các sông
Bắc Bộ, Nam Bộ có thể xuất hiện muộn, vào tháng 11; ở Trung Bộ và Tây
Nguyên vào tháng 12 hoặc tháng 1 năm sau.
18. Lũ được phân cấp theo độ lớn của đỉnh lũ như thế nào ?
Căn cứ vào độ lớn đỉnh lũ trung bình nhiều năm, có thể chia ra các cấp lũ như sau (hình 10):
- Lũ nhỏ là lũ có mực nước đỉnh lũ thấp hơn đỉnh lũ trung bình
nhiều năm;
- Lũ vừa là lũ có mực nước đỉnh lũ đạt mức đỉnh lũ trung bình
nhiều năm;
- Lũ lớn là lũ có mực nước đỉnh lũ cao hơn mức đỉnh lũ trung
bình nhiều năm;
- Lũ đặc biệt lớn là lũ có đỉnh cao hiếm thấy trong các thời kỳ
quan trắc;
- Lũ lịch sử là lũ có đỉnh cao nhất trong các thời kỳ quan trắc
và điều tra khảo sát.Hình 10: Đường quá trình đỉnh lũ cao nhất năm tại trạm Hà Nội
III. CÁC CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ LŨ QUÉT

22. Lũ quét là gì?

Lũ quét là một loại lũ lớn, xảy ra bất ngờ trên các sông suối miền núi,
duy trì trong một thời gian ngắn (lên nhanh và xuống nhanh), dòng chảy xiết
có hàm lượng chất rắn cao và có sức tàn phá lớn

23. Nguyên nhân sinh ra lũ quét là gì?

Hai nguyên nhân chính gây ra lũ quét là: 1- Mưa lớn với cường độ
cao (Hình 22) và 2- Lưu vực có sườn núi dốc, địa hình bị chia cắt và lớp phủ
thực vật thưa bị phá huỷ bừa bãi (Hình 23).24. Lũ quét thường xảy ra ở đâu và khi nào?
Nơi sinh lũ quét thường ở thượng nguồn các sông nhánh, lưu vực nhỏ,
có độ dốc lớn, mặt đệm bị huỷ hoại năng.
Lũ quét thường xảy ra trong thời gian ngắn (3-6h), vào ban đêm,
trong các tháng đầu mùa lũ (tháng VI, VII ở Bắc Bộ, Tây Nguyên, tháng IX,
X ở Trung Bộ).
25. Đặc điểm chính của lũ quét là gì ?
Chứa lượng vật rắn rất lớn: Lũ quét thường có tỷ lệ vật chất rắn rất
lớn, thường chiếm 3-10%, thậm chí trên 10% và trở thành dạng lũ bùn đá,
rất hay xảy ra ở nước ta (Hình 24).
Lũ quét có sức tàn phá rất lớn, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.Vì
vậy, động lực của nó rất lớn, sức tàn phá lớn (hình 25).

26. Có các dạng lũ quét nào?
Có 6 dạng lũ quét sau:

27. Trượt lở là gì và thường xảy ra ở đâu?
Trượt lở là hiện tượng mất ổn định và dịch chuyển sườn dốc, mái dốc,
gây mất ổn định công trình, vùi lấp người và tài sản, phá hoại diện tích canh
tác và môi trường sống, có thể dẫn tới những thảm hoạ lớn cho con người và
xã hội. Các loại hình trượt lở thường gặp nhất bao gồm: trượt lở, sạt lở, sụt
lở, lở đá.
- Trượt lở đất: Xảy ra nhiều ở các sườn đồi núi dốc, đường giao
thông, hệ thống đê đập, các bờ mỏ khai thác khoáng sản, các hố đào xây
dựng công trình Đây là loại hình tai biến thường có qui mô từ trung bình
tới lớn, phạm vi phát triển rộng, diễn biến từ rất chậm (2- 5cm/năm) gây chủ
quan cho con người, tới cực nhanh (lớn hơn 3m/s) làm cho con người không
đối phó kịp. Đất đá trượt lở từ vài chục vạn m
3
tới 1 - 2 triệu m
3
, trườn đi xa
tới 0,5 - 1 km, đủ lớn để chặn dòng sông suối, dòng nước, tạo nên lũ quét vỡ
dòng, đặc biệt nguy hiểm cho các cụm dân cư ở hạ du (Hình 30).- Sạt lở đất thường xảy ra tại các thung lũng và triền sông, dọc các bờ
biển bị xói lở (Hình 32). Trong quá trình sạt lở, có sự đan xen giữa hiện
tượng dịch chuyển trượt, hiện tượng sụp đổ. Hiện tượng sạt lở thường được
báo trước bằng các vết nứt sụt ăn sâu vào đất liền và kéo dài theo bờ sông,
bờ biển (Hình 33). Diễn biến phá hoại của sạt lở nhanh và đột ngột. Sạt lở
bờ thường có xu hướng tái diễn nhiều năm, phạm vi ảnh hưởng rộng, đe doạ
phá hỏng cả cụm dân cư, đặc biệt là các cụm dân cư kinh tế lâu năm ở các
vùng đồng bằng, ven biển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status