Chương trình môn học Luật Hiến pháp nước ngoài
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
LUẬT HIẾN PHÁP NƯỚC NGOÀI
1. Thời lượng: 45 tiết.
2. Mô tả môn học:
• Sự cần thiết của môn học: Hiến pháp nói riêng, luật Hiến pháp nói chung ra
đời sau các cuộc Cách mạng tư sản đầu tiên của nhân loại. Ngày nay, luật Hiến
pháp ở mỗi quốc gia (nhất là những nước đang phát triển như Việt Nam) đều
được xây dựng trên nền tảng tri thức luật Hiến pháp được thừa nhận chung trên
thế giới. Nghiên cứu môn học này chính là nhằm tiếp thu tinh hoa chính trị –
pháp lý của nhân loại, góp phần vào công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền
Việt Nam.
• Nội dung tổng quát: môn học giới thiệu lịch sử lập hiến; những chế định cơ
bản của luật Hiến pháp như hình thức nhà nước, đảng chính trị, chế độ bầu cử,
Nguyên thủ quốc gia, Nghị viện, Chính phủ, Tòa án trên thế giới.
• Phương pháp học tập: bài giảng là sự kết hợp giữa phần trình bày của giảng
viên với phần thảo luận tập thể. Sinh viên được khuyến khích làm việc theo
nhóm, phát triển kỹ năng đọc tài liệu, thu thập thông tin, trình bày miệng
3. Tài liệu học tập:
• Trường Đại học Luật Hà Nội (1999), Giáo trình Luật Hiến pháp nước
ngoài, Công an nhân dân, Hà Nội;
• Khoa Luật – Đại học quốc gia Hà Nội (2001), Giáo trình Luật Hiến
pháp các nước tư bản, ĐHQG Hà Nội;
• Nguyễn Đăng Dung (2001), Luật Hiến pháp đối chiếu, Tổng hợp Tp.
HCM.
• Lưu Đức Quang (2009), Chương trình và tài liệu môn học Luật Hiến
pháp nước ngoài, Tài liệu lưu hành nội bộ, Tp. HCM;
• Vũ Hồng Anh (1997), Tổ chức và hoạt động của Chính phủ một số nước
trên thế giới, Chính trị quốc gia (CTQG), Hà Nội;
quốc gia, Hà Nội;
• Đào Trí Úc – Nguyễn Như Phát (chủ biên) (2007), Tài phán Hiến pháp
và vấn đề xây dựng mô hình tài phán Hiến pháp ở Việt Nam (Sách
chuyên khảo), Công an nhân dân, Hà Nội;
• Văn phòng Quốc hội – Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (2005),
Thiết chế Nghị viện: Những khái niệm cơ bản, Hà Nội;
• Viện Khoa học Chính trị (2000), Tập bài giảng Chính trị học, CTQG,
Hà Nội.
4. Đề cương môn học:
BÀI 1: LÝ LUẬN VỀ HIẾN PHÁP
VÀ LUẬT HIẾN PHÁP NƯỚC NGOÀI
I. HIẾN PHÁP – ĐẠO LUẬT CƠ BẢN CỦA QUỐC GIA
1. Sự ra đời và phát triển của Hiến pháp
2
Chương trình môn học Luật Hiến pháp nước ngoài
a. Chủ nghĩa lập hiến và sự ra đời của Hiến pháp
• Chế độ phong kiến chuyên chế;
• Giai cấp tư sản lãnh đạo cuộc đấu tranh chống chuyên chế;
• Chủ nghĩa lập hiến Hiến pháp – đạo luật nền tảng của quốc gia.
b. Các giai đoạn phát triển của Hiến pháp
• Hiến pháp tư sản;
• Hiến pháp xã hội chủ nghĩa;
• Xu hướng của Hiến pháp hiện đại.
2. Nội dung của Hiến pháp
a. Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước: Nguyên thủ quốc gia, Nghị viện,
Chính phủ, Tòa án.
b. Địa vị pháp lý của công dân: quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
c. Chế độ nhà nước: chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, khoa học – công nghệ, quốc
phòng - an ninh, đối ngoại.
a. Nhà nước Quân chủ đại nghị: sự tồn tại của Nhà vua và Nghị viện (Anh, Đan
Mạch, Thái Lan, Malaixia, Campuchia, Nhật Bản…).
b. Nhà nước Cộng hòa đại nghị: vai trò nổi bật của Nghị viện (Đức, Italia, Áo, Ấn
Độ, Xinhgapo…).
c. Nhà nước Cộng hòa Tổng thống: sự độc lập giữa Nghị viện và Chính phủ (Mỹ,
Braxin, Philippin, Inđônêxia…).
d. Nhà nước Cộng hòa hỗn hợp: sự kết hợp đặc điểm của hai hình thức trên (Nga,
Ukraina, Pháp, Phần Lan, Hàn Quốc…).
II. HÌNH THỨC CẤU TRÚC NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm: vấn đề chủ quyền quốc gia và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước
ở trung ương - địa phương.
2. Các hình thức cấu trúc nhà nước đương đại
a. Nhà nước đơn nhất: một hệ thống pháp luật, công dân mang một quốc tịch, một hệ
thống cơ quan nhà nước thống nhất.
b. Nhà nước liên bang: hai hệ thống pháp luật, công dân mang hai quốc tịch, hai hệ
thống cơ quan nhà nước.
Lưu ý: mô hình tổ chức nhà nước dựa trên mối quan hệ giữa các nhánh quyền lực
lập pháp – hành pháp – tư pháp (phân chia quyền lực).
BÀI 3: ĐẢNG CHÍNH TRỊ
I. SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CHÍNH TRỊ
• Đấu tranh giai cấp - đấu tranh chính trị;
• Quyền lực chính trị quyền lực nhà nước;
• Đảng chính trị là tổ chức cao nhất, chặt chẽ nhất của một giai cấp hoặc tầng lớp
nào đó, tập hợp những người giác ngộ nhất về lợi ích giai cấp, kiên quyết nhất
trong đấu tranh để bảo vệ lợi ích của giai cấp nhằm mục đích giành chính quyền
hoặc tạo ảnh hưởng nhất định trong việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà
nước.
II. VAI TRÒ CỦA ĐẢNG CHÍNH TRỊ TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
4
Chương trình môn học Luật Hiến pháp nước ngoài
1. Hệ thống một đảng: một đảng mạnh nhất liên tục cầm quyền.
2. Hệ thống hai đảng: có hai đảng chính thay nhau cầm quyền.
3. Hệ thống đa đảng: lực lượng cầm quyền thường là liên minh các đảng phái.
Lưu ý: vai trò của chính đảng đối với tổ chức nhà nước sự biến dạng của các
hình thức chính thể.
5
Chương trình môn học Luật Hiến pháp nước ngoài
BÀI 4: CHẾ ĐỘ BẦU CỬ
I. KHÁI NIỆM VỀ CHẾ ĐỘ BẦU CỬ
1. Bầu cử – một hình thức dân chủ trực tiếp
• Chủ quyền nhân dân;
• Các hình thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước: dân chủ trực tiếp và dân
chủ đại diện;
• Dân chủ trực tiếp: bầu cử, trưng cầu ý dân, dân chủ ở cơ sở
2. Chức năng xã hội của bầu cử
• Là phương thức hợp pháp hóa quyền lực nhà nước;
• Là “phong vũ biểu” của đời sống chính trị ở mỗi quốc gia.
3. Quyền bầu cử
• Quyền bầu cử chủ động: quyền tham gia bỏ phiếu bầu;
• Quyền bầu cử bị động: quyền tham gia tranh cử.
4. Trưng cầu ý dân: là việc người dân thể hiện ý chí của mình đối với những vấn đề
quan trọng của đất nước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức.
II. CÁC NGUYÊN TẮC BẦU CỬ
1. Nguyên tắc phổ thông: điều kiện chung để xác lập tư cách cử tri.
2. Nguyên tắc bình đẳng: bình đẳng giới, dân tộc, tôn giáo, giai cấp…
3. Nguyên tắc bầu cử tự do và bầu cử bắt buộc: bầu cử là quyền hay nghĩa vụ của
công dân?
4. Nguyên tắc bầu cử trực tiếp và bầu cử gián tiếp: sự tham gia của Tuyển cử đoàn
trong bầu cử.
Lấy số phiếu bầu mà mỗi chính đảng nhận được chia cho các số tự nhiên. Số
ghế đại biểu của mỗi đảng được ấn định dựa vào thương số theo thứ tự giảm dần.
3. Chế độ bầu cử hỗn hợp: sự kết hợp giữa chế độ bầu cử đa số với chế độ bầu cử tỷ
lệ.
Lưu ý: vai trò của hoạt động bầu cử đối với tổ chức nhà nước, đời sống xã hội và
mối quan hệ giữa chế độ bầu cử với các chế độ chính đảng.
BÀI 5: NGUYÊN THỦ QUỐC GIA
I. VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA NGUYÊN THỦ QUỐC GIA
1. Khái niệm: Nguyên thủ quốc gia là người đứng đầu nhà nước, thay mặt cho nhà
nước về đối nội và đối ngoại.
2. Vị trí pháp lý của Nguyên thủ quốc gia: độc lập hay thuộc về một nhánh quyền
lực nhất định?
3. Vai trò của Nguyên thủ quốc gia trong các hình thức chính thể
a. Nhà nước đại nghị: quyền lực mang tính tượng trưng, là biểu tượng của quốc gia.
b. Cộng hòa Tổng thống: vừa là người đứng đầu nhà nước, vừa là người nắm toàn
quyền hành pháp.
c. Cộng hòa hỗn hợp: chia sẻ quyền hành pháp với Thủ tướng.
II. THẨM QUYỀN CỦA NGUYÊN THỦ QUỐC GIA
1. Thẩm quyền trong lĩnh vực hành pháp
7
Chương trình môn học Luật Hiến pháp nước ngoài
a. Về đối nội
* Tổ chức và lãnh đạo hoạt động của chính quyền hành pháp:
• Đại nghị: quyền hạn mang tính hình thức, phụ thuộc vào Nghị viện và Chính
phủ; chế định “chữ ký phó thự”;
• CH Tổng thống: “hành pháp một đầu” – Chính phủ trên danh nghĩa chỉ là bộ
máy giúp việc cho Tổng thống;
• CH hỗn hợp: “hành pháp lưỡng đầu” – Chính phủ có Thủ tướng.
* Quyền hạn vương giả – Quyền hạn đặc biệt: về việc tổ chức nhân sự cao cấp của
2. Cộng hòa đại nghị: Nghị viện trực tiếp bầu ra hoặc có sự tham gia của Nghị viện
trong bầu cử Tổng thống.
3. Cộng hòa Tổng thống và Cộng hòa hỗn hợp
• Bầu cử Tổng thống: Tuyển cử đoàn rộng rãi hơn;
• Phế truất Tổng thống: thủ tục “đàn hạch”.
Lưu ý: vai trò đại diện nhà nước và tính thực quyền của Nguyên thủ quốc gia.
BÀI 6: NGHỊ VIỆN
I. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGHỊ VIỆN
1. Sự ra đời của Nghị viện
• Cách mạng Tư sản và sự ra đời của Hiến pháp;
• Chế độ đại nghị: vai trò nổi bật của Nghị viện và chế độ đặc quyền của nghị sỹ;
• Nước Anh - thế kỷ XIII.
2. Các giai đoạn phát triển của Nghị viện: 4 giai đoạn tương ứng với các giai đoạn
phát triển của CNTB:
• Thời kỳ cuối của chế độ phong kiến chuyên chế (XIII-XIV);
• Thời kỳ đầu của CNTB – CNTB tự do cạnh tranh (XVIII);
• Thời kỳ CNTB lũng đoạn nhà nước thành Chủ nghĩa đế quốc;
• Hiện nay, các nhà nước đang nỗ lực đặt Nghị viện vào một vị trí phù hợp với
tính chất là cơ quan đại diện tiêu biểu nhất cho mọi tầng lớp nhân dân. Nghị
viện – biểu tượng dân chủ của các Nhà nước hiện đại.
II. VAI TRÒ CỦA NGHỊ VIỆN TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
1. Tính chất đại diện của Nghị viện: xuất phát từ tư tưởng “đại diện nhân dân”.
a. Quan điểm của các học giả tư sản
• J. Locke - S.L. Montesquieu (XVIII – XIX);
• Ủy quyền tự do – nghị sỹ là người đại diện cho nhân dân cả nước (dân tộc) chứ
không chỉ đại diện cho những người đã bầu ra mình. Vì vậy, họ không lệ thuộc
vào cử tri, không thể bị cử tri bãi miễn. Nghị viện hoạt động chỉ tuân thủ Hiến
pháp và luật mà không phải chịu sự giám sát của nhân dân.
b. Quan điểm của các nhà kinh điển Mác – Lênin: các đại biểu trước hết đại diện cho
cử tri đã bầu ra mình và cử tri có quyền bãi nhiệm đại biểu khi họ không còn xứng
b. Nghị viện có thẩm quyền bị hạn chế tuyệt đối: Hiến pháp xác định “thẩm quyền
cứng” theo lối liệt kê chi tiết, phần còn lại thuộc thẩm quyền các cơ quan khác - Pháp
và một số nước cựu thuộc địa ở châu Phi
c. Nghị viện có thẩm quyền bị hạn chế tương đối: thẩm quyền của cơ quan lập pháp
trung ương bị giới hạn bởi quyền hạn của cơ quan lập pháp của các chủ thể liên bang
hoặc các lãnh thổ hành chính khác như vùng tự trị – Hoa Kỳ, Italia
2. Thẩm quyền của Nghị viện trong từng lĩnh vực
a. Trong lĩnh vực lập pháp: quyền lập pháp của Nghị viện bị giới hạn bởi:
• Quyền bảo hiến đối với các đạo luật của Tòa án;
• Quyền lập pháp ủy quyền của Chính phủ;
• Quyền phủ quyết dự luật của Nguyên thủ quốc gia.
10
Chương trình môn học Luật Hiến pháp nước ngoài
b. Trong lĩnh vực tài chính: dự toán và quyết toán ngân sách quốc gia, chính sách
thuế và tài chính.
c. Trong lĩnh vực đối ngoại, an ninh - quốc phòng: tham gia điều ước quốc tế; vấn đề
chiến tranh, hòa bình, tình trạng khẩn cấp.
d. Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy nhà nước: thành lập Chính phủ – Nguyên thủ quốc
gia – cơ quan tư pháp.
e. Trong lĩnh vực giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước
• Chính phủ báo cáo hoạt động trước Nghị viện;
• Quyền chất vấn và đặt vấn đề bất tín nhiệm Chính phủ;
• Điều tra - Thanh tra Quốc hội (Ombudsman - Thụy Điển – 1809)
g. Trong lĩnh vực tư pháp: quyền xét xử các quan chức cao cấp của nhà nước.
V. QUY TRÌNH LẬP PHÁP CỦA NGHỊ VIỆN
1. Sáng kiến lập pháp
• Chủ thể có quyền sáng kiến lập pháp: nghị sỹ, Nguyên thủ quốc gia, Chính phủ,
tập thể cử tri;
• Thủ tục trình dự luật trước Nghị viện.
• Bổ nhiệm các thành viên khác của Chính phủ;
• Lãnh đạo hoạt động của Chính phủ;
• Trách nhiệm liên đới giữa người đứng đầu với tập thể Chính phủ;
2. Bộ máy giúp việc cho người đứng đầu Chính phủ: là bộ phận đầu não của nhiều
quyết sách chính trị quan trọng xu thế tập trung quyền lực vào tay người đứng đầu
Chính phủ, nhằm đáp ứng yêu cầu nhanh chóng và bí mật trong quá trình ra quyết định
quản lý nhà nước trong xã hội hiện đại.
3. Bộ và các cơ quan khác thuộc Chính phủ: là các cơ quan có thẩm quyền riêng;
thực hiện việc quản lý theo ngành, lĩnh vực nhất định.
III. TRÁCH NHIỆM CHÍNH TRỊ CỦA CHÍNH PHỦ
• Chính phủ và các thành viên Chính phủ chịu trách nhiệm chính trị trước Nghị
viện hoặc Nguyên thủ quốc gia;
• Cơ sở để quy kết trách nhiệm là hoạt động chính trị của họ.
1. Trách nhiệm chính trị của Chính phủ trước Nghị viện
• Chính thể đại nghị và Cộng hoà hỗn hợp;
• Hai hình thức quy kết trách nhiệm: Nghị viện bỏ phiếu bất tín nhiệm và bỏ
phiếu tín nhiệm Chính phủ.
2. Trách nhiệm chính trị của Chính phủ trước Nguyên thủ quốc gia: Cộng hoà
Tổng thống và Cộng hoà hỗn hợp.
IV. THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH PHỦ
1. Hoạch định và thực hiện chính sách đối nội - đối ngoại: Chính phủ thực hiện
hoạt động quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.
2. Lập quy – lập pháp: Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm dưới luật và tham
gia vào quy trình lập pháp do Nghị viện chủ trì.
3. Trong lĩnh vực tư pháp: Chính phủ tham gia thành lập, quản lý Tòa án và thực
hiện các hoạt động tư pháp như điều tra, truy tố, công tố, thi hành án
12
Chương trình môn học Luật Hiến pháp nước ngoài
4. Trong các lĩnh vực khác: ban bố và thi hành tình trạng khẩn cấp…
Chúc các bạn Sinh viên nhiều thành công!
13
Chương trình môn học Luật Hiến pháp nước ngoài
14