ƠN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- n lại một số kiến thức cơ bản về hố học .
- n lại cáckiến thức đã học ở lớp 10
* Cấu hình electron , sư phân bố electron vào các obitan .
* Phản ứng oxh khử
* Nhóm halogen .
* Nhóm ơxi lưu huỳnh
2. Kỹ năng :
Rèn Luyện một số kỹ năng
* Cân bằng phản ứng oxi hố khử bằng p[hương pháp thăng bằng electron
* Giải bài tốn dựa vào phương trình phản ứng , dựa vào C% , CM , D
4. Trọng tâm :
- Cân bằng phản ứng oxi hố khử
- Giải bài tập
II. PHƯƠNG PHÁP :
Quy nạp , đàm thoại gợi mở
III. CHUẨN BỊ :
Hệ thống câu hỏi và một số bài tập vận dụng
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra : kết hợp trong q trình ơn tập
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 : vào bài
Để chuẩn bò cho kiểm tra chất lượng đầu năm
n lại một số lý thuyết đã học ở lớp 10
Hoạt động 2 :
* Gv đặt hệ thống câu hỏi :
- Viết cấu hình electron dựa vào nguyên tắc và
nguyên lí nào ?
Hoạt động 3 :
Cho hs làm các bài tập vận dụng
Bài 1 : Viết cấu hình electron , xác đònh vò trí các
nguyện tố sau trong bth :
Z = 15 , 24 , 35 , 29
Bài 2 : Cân bằng phản ứng oxh – khử sau bằng
phương pháp electron :
a.Al + HNO
3
→ Al(NO
3
)
3
+ N
2
O + H
2
O
b.Fe
x
O
y
+ HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO + H
2
O
tỉ lệ mol 2 : 3
Bài 3 : Hoàn thành chuỗi phản ứng :
Nước javen
NaCl→Cl
2
→HCl →SO
2
→S→H
2
S
H
2
SO
4
KClO
3
→ O
2
Bài 4 : Bằng phương pháp hoá học nhận biết các
chất sau :
a.NaI , NaBr , NaCl , Na
2
SO
4
b.NaOH , AgNO
3
, BaCl
2
, H
3
- ô :15
- Z=15 : chu kỳ : 3
- nhóm : VA
Z=24 : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
Z=35 : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
2
O
b.3Fe
x
O
y
+ (12x-2y) HNO
3
→ 3xFe(NO
3
)
3
+ (3x-2y)NO + (6x-y) H
2
O
c.2 KNO
3
+ S +3 C → K
2
S + N
2
+3 CO
2
d. 6NaOH + 3Cl
2
→ 5NaCl + NaClO
3
+ 3H
2
2
+ H
2
O
7. SO
2
+ H
2
S → S + H
2
O
8. S + H
2
→ H
2
S
9. SO
2
+ Cl
2
+ H
2
O → H
2
SO
4
+ HCl
Bài 4 :
Học sinh lên bảng nhận biết các chất
I
trước Cl
-
Bài 5 :
n
Al
= 0,03 mol
n
S
= 0,025 mol
2Al + 3S → Al
2
S
3
Al dư , phương trình phản ứng tính theo S
Sau phản ứng gồm : Al dư và Al
2
S
3
2Al + 6HCl → 2AlCl
3
+ 3H
2
Al
2
S
3
+ 6HCl → 2AlCl
3
+ 3H
Sau phản ứng : m
NaOH
= 0,07 . 40 = 2,8g
M
Na2s
= 1,95 g
M
dd
= 0,85 + 32 = 32,85 g
⇒ C%
NaOH
= 8,52%
C%
Na2S
= 5,9%
3. Bài tập về nhà :
Bài 1 : Một hỗn hợp gồm 8,8g Fe
2
O
3
và 1 kim loại hoá trò II đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học
tác dụng vừa đủ với 75ml dd HCl 2M . Cũng hỗn hợp đó cho tác dụng với H
2
SO
4
đặc nóng thu được
1,68l khí A ( đkc )
a. Tìm kim la X ?
b. Tính % mỗi chất có trong hỗn hợp đầu ?
c. Cho khí A tác dụng vừa đủ với 16,8ml dd NaOH 20% D = 1,25 g/ml . Xác đòng khối lượpng
và dựa vào PH của dung dòch .
- Phản ứng trong dd chất điện li .
2. Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng thực hành : quan sát nhận xét và đánh giá .
- Viết phương trình ion và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dd .
- Dựa vào hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ để tính nồng độ H
+
, OH
-
trong dung dòch .
3. Giáo dục tình cảm , thái độ :
- Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoc học bằng thực nghiệm .
- Rèn luyện đức tính cẩn thận , thẩm mó , tỉ mó .
- Có được hiểu bíet khoa học đúng đắn vể dd axit , bazơ , muối .
Ngày soạn : 12/9/2006
Ngày dạy : 20/9/2006
Tiết :7
Bài 4 : SỰ ĐIỆN LI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Biết được các khái niệm về sự điện li , chất điện li .
- Hiểu được các nguyên nhân tính dẫn điện của dung dòch chất điện li .
- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li .
2. Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng thực hành , so sánh , quan sát .
- Rèn luyện khả năng lập luận , logic .
3. Thái độ :
Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học .
4. Trọng tâm :
có những hạt mang điện tích
nào ?
- Gv viết phương trình điện li
- Giới thiệu các cation và
anion , tên gọi của chúng .
- Gv đưa ra một số ví dụ :
HNO
3
, Ba(OH)
2
, FeCl
2
…
- HS làm TN biểu diễn
Quan sát , nhận xét và rút ra kết
luận .
* NaOH rắn , NaCl rắn , H
2
O
cất
đèn không sáng
* Dd HCl , dd NaOH , dd NaCl :
đèn sáng .
- Là dòng chuyển dời có hướng
của các hạt mang điện tích .
- Hs rút kết luận về nguyên
nhân tính dẫn điện .
- Hs vận dụng viết phương trình
điện li của một số axit , bazơ và
-
Al
2
(SO
4
)
3
→ Al
3+
+ SO
4
2-
Ca(OH)
2
→ Ca
2+
+ 2OH
-
* Ion dương : gọi là cation
Hoạt động 4 :
Cơ chế của quá trìng điện li
- Đặt vấn đề : Tại sao nước
nguyên chất , NaCl rắn không
dẫn điện nhưng khi hoá tan
NaCl vào nước dung dòch lại
dẫn điện được ?
- Vậy nước có ảnh hưởng gì ?
- Gv dẫn dắt hs mô tả được
những đặc điểm cấu tạo quan
trọng của phân tử H
- Gv dùng hình vẽ gợi ý cho hs
tìm hiểu .
- Gv tập hợp các ý kiến của hs
HNO
3
→ H
+
+ NO
3
-
Ba(OH)
2
→ Ba
2+
+ 2OH
-
FeCl
2
→ Fe
2+
+ 2Cl
-
Đọc tên :
Fe
2+
: ion sắt (II)
Ba
2+
: ion bari
NO
- Dựa vào hình vẽ nêu hiện
tượng xảy ra khi cho HCl vào
nước
→ Kết luận sự dẫn điện của dd
HCl .
Tên = Cation + tên nguyên tố .
* Ion âm : gọi là anion
Tên = Anion + tên gốc axit
tương ưng .
II. Cơ chế của quá trình
điện li :
1. Cấu tạo phân tử nước :
O
H H
Để đơn giản biểu diễn :
2. Quá trình điện li của NaCl
trong nước :
- Dưới tác dụng của các phân tử
H
2
O phân cực , những ion Na
+
và Cl
-
hút về chúng những phân
tử H
2
O
HCl → H
+
+ Cl
-
- Các phân tử rượu etilic , đường
, glyxerol là những phân tử phân
cực rất yếu nên dưới tác dụng
rồi rút ra kết luận . của phân tử nước không phân li
thành các ion .
3. Củng cố :
- Bài 2 , 4 / 26 sgk
- Tại sao dưới tác dụng của phân tử HCl , phân tử H
2
O không phân li thành H
+
và OH
-
?
4. Bài tập về nhà :
Bài tập trong sbt .
V. RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn : 12/9/2006
Ngày dạy : 20/9/2006
Tiết : 8
Bài5 : PHÂN LOẠI CHẤT ĐIỆN LI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Biết được thế nào là độ điện li , cân bằng điện li .
- Biết được thế nào là chất điện li mạnh , chất điện li yếu .
2. Kỹ năng :
có khả năng phân li khác nhau .
Hoạt động 3 : Độ điện li
- Đặt vấn đề : Để chỉ mức độ
phân li của các chất điện li
người ta dùng đại lượng độ điện
li
- Viết biểu thức độ điện li lên
bảng và giải thích các đại lượng
.
- Gv cho một số ví dụ :
Hoà tan 100 phân tử chất A
trong nước , có 85 phân tử chất
đó phân li ra thành ion . Tính α?
Hoạt động 4 :
- Thế nào là chất điện li mạnh :
- Chất điện li mạnh có độ điện li
là bao nhiêu ?
- Gv lấy 3 ví dụ điển hình
( axit , bzơ , muối) : HNO
3
,
NaOH , NaCl …
- Viết phương trình điện li ?
→ Nhận xét phương trình điện
li?
- Dựa vào phương trình điện li
có thể tính được nồng độ của
các ion có trong dd .
- Một hs lên bảng làm TN .
Các hs khác quan sát , nhận xét
2
CO
3
.
- Dựa vào hướing dẫn của gv
học sinh tính nồng độ của các
I. Độ điện li :
1. Thí nghiệm :
Sgk
2. Độ điện li :
- Độ điện li α của một chất điện
li là tỉ số của số phân tử phân li
ra ion (n) và tổng số phân tử hoà
tan (n
o
)
α =
o
n
n
với 0 ≤ α ≤ 1
- Khi α = 0 : chất không điện li
Ví dụ : Trong dd CH
3
COOH
0,43M , cứ 100 phân tử hoà tan
chỉ có 2 phân tử phân li ra ion
→ Vậy α = 0,02 hay 2%
II. Chất điện li mạnh và
chất điện li yếu :
3
0,1M
* Dd MgCl
2
0,05M
Hoạt động 5
- Thế nào là chất điện li yếu ?
độ điện li là bao nhiêu ?
- Cho một số ví dụ về chất điện
li yếu ?
- Viết phương trình điện li của
các chất đó ?
- Mũi tên
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
cho biết đó là
quá trình thuận nghòch .
Hoạt động 6 : Cân bằng điện li
- Đặt vấn đề : đặt trưng của quá
trình thuận nghòch là gì ?
Vậy cân bằng điện li là gì ?
- Viết biểu thức tính hằng số
điện li của CH
3
COOH ?
- K phụ thuộc vào những yếu tố
nào ?
- Tại sao khi pha loãng độ điện
li của các chất tăng ?
- Ví dụ : ở 25°C
→ Mg
2+
+ 2Cl
-
0,05M 0,05M 0,1M
- Hs đònh nghóa chất điện li yếu
và cho biết α nằm trong khoảng
nào : 0 < α < 1
- Hs nghiên cưú sgk trả lời : H
2
S
, CH
3
COOH , Fe(OH)
2
,
Mg(OH)
2
…
- Hs viết phương rtình điện li và
so sánh với phương trình điện li
của chất điện li mạnh .
- Quá trình thuận nghòch sẽ đạt
tới trạng thái cân bằng , đó là
cân bằng động .
- Cân bằng tuận theo nguyên lý
LơSatơliê
→ nêu khái niệm về cân bằng
điện li .
K =
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
H
+
+ CH
3
COO
-
NH
4
OH
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
NH
4
+
+ OH
-
a. Cân bằng điện li :
- Sự điện li của chất điện li yếu
có đầy đủ đặc trưng của quá
tình thuận nghòch .
- Khi quá trình điện li của chất
điện li đạt đến trạng thái cân
bằng gọi là cân bằng điện li .
- Cân bằng điện li cũng là cân
bằng động , tuân theo nguyên lý
Lơsatơliê .
b. nh hưởng của sự pha loãng
đến độ điện li :
Quy nạp – trực quan – đàm thoại .
III. CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ
- Hoá chất : dd NaOH , ZnCl
2
, HCl , NH
3
, quỳ tím .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
* Thế nào là chất điện li mạnh ? chất đòên li yếu ? cho ví dụ ?
* Tính [ion] các ion có trong dd khi hoà tan HA 0,1M vào nước biết α = 1,5% .
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
Đònh nghóa axit ? bazơ ? muối ?
Dựa vào kiến thức đã học .
Hoạt động 2 : Thuyết Arêniut
- Axit có phải là chất điện li
không ?
- Viết phương trình điện li của
các axit sau : HCl , HNO
3
,
H
3
PO
4
, H
2
4
-
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
H
+
+ SO
4
2-
Lưu ý : Chỉ có nấc thứ nhất là
điện li hoàn toàn
- Ca(OH)
2
phân li 2 nấc ra ion
OH
-
→ bazơ 2 nấc .
-Hs nhắc lại các khái niệm về
axit , bazơ muối .
- Axit , bazơ là các chất điện li .
- Hs lên bảng viết phương trình
điện li của các axit đó .
→ rút ra nhận xét .
-Do các ion H
+
và OH
-
quyết
HCl → H
+
+ Cl
-
CH
3
COOH → H
+
+ CH
3
COO
-
* Bazơ : Là chất khi tan trong
nước phân li ra ion OH
-
.
Ví dụ :
KOH → K
+
+ OH
-
Ba(OH)
2
→ Ba
2+
+ 2OH
-
2. Axit nhiều nấc , bazơ
chỉ phân li một nấc ra ion OH
-
gọi là bazơ 1 nấc .
Ví dụ : NaOH , KOH …
Hoạt động 4 :
- Gv làm thí nghiệm :
Nhỏ từ từ dd NaOH vào dd
ZnCl
2
đến khi kết tủa không
xuất hiện thêm nửa .
Chia kết tủa làm 2 phần :
* PI : cho thêm vài giọt axit
* PII : cho thêm kiềm vào .
- Kết luận : Zn(OH)
2
vừa tác
dụng được với axit , vừa tác
dụng được với bazơ → hiđrôxit
lưỡng tính .
-Viết các hiđrôxit dưới dạng
công thức axit :
Zn(OH)
2
→ H
2
ZnO
2
Pb(OH)
2
2
→ Ca(OH)
+
+ OH
-
Ca(OH)
+
→ Ca
2+
+ OH
-
3. Hiđrôxit lưỡng tính :
- Là chất khi tan trong nước
vừa có thể phân li như axit
vừa có thể phân li như bazơ .
Ví dụ :
Zn(OH)
2
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
Zn
2+
+ 2OH
-
Zn(OH)
2
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
III. CHUẨN BỊ :
Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
* Đònh nghóa axit , bazơ theo thuyết Arêniut ? cho ví dụ ?
* Thế nào là hiđrôxit lưỡng tính ? viết phương trình điện li của Al(OH)
3
, Zn(OH)
2
, Cr(OH)
3
?
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
Theo các em NH
3
và CH
3
COO
-
có tính axit hay bazơ ? thuyết
Arênit không giải thích được .
→ Vậy để biết tính chất của nó
các em nghiên cứu thuyết
Bronsted .
Hoạt động 2 :
- Gv là TN : nhúng một mẫu quỳ
tím vào dd NH
2
O
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
H
2
CO
3
+ OH
-
-Kết luận : Vậy HCO
3
-
là chất
lưỡng tính .
Hoạt động 3 :
- Gv cho chất : CH
3
COOH
- Giới thiệu :
K
a
: hằng số phân li axit chỉ
phụ thuộc vào nhiệt độ .
K
a
càng nhỏ , lực axit càng yếu
- Dựa vào sự thay đổi màu của
giấy quỳ → kết luận dd NH
3
, H
3
O
+
: axit
H
2
O
,
CO
3
2-
: bazơ .
H
2
O , H
2
CO
3
: axit
HCO
3
-
: OH
-
: bazơ.
- Hs viết hằng số phân li .
II. Khái niệm về axit và bazơ
theo thuyết Bronsted :
1. Đònh nghóa :
‡ ˆˆ
NH
4
+
+ OH
-
- Chất lưỡng tính :
Là chất vừa có khả năng cho
Proton vừa có khả năng nhận
proton H
+
- Nước là chất lưỡng tính .
- Axit và bazơ có thể là phân tử
hoặc ion .
2. Ưu điểm của thuyết
Bronsted :
Thuyết Breonsted tổng quát hơn
, nó áp dụng cho bất kỳ dung
môi nào kể cả không có dung
môi .
III. Hằng số phân li axit và
bazơ :
1. Hằng số phân li axit :
Ví dụ :
CH
3
COOH
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
H
2
O
không đổi
nên K
b
= K
c
[H
2
O]
Hoạt động 4 :
- Muối là gì ? kể tên một số
muối thường gặp .
-Nêu tính chất của muối ?
-Thế nào là muối axit ? muối
trung hoà ? cho ví dụ :
- Gv giới thiệu một số muối kép
và phức chất .
* Lưu ý : Một số muối được coi
là không tan thực tế vẫn tan với
một lượng nhỏ . Phần tan rất
nhỏ đó điện li .
- Hs lên bảng viết phương trình
điện li của NH
3
trong nước .
-Bằng cách tương tự viết
phương trình hằng số phân li
của bazơ .
=
4
3
[ ][ ]
[ ]
NH OH
NH
+ −
- Giá trò K
b
càng nhỏ , lực bazơ
của nó càng yếu .
- Hoặc :
K
b
= K
c
[H
2
O]
II. Muối :
1. Đònh nghóa :
- Muối là hợp chất khi tan trong
nước phân li ra cation kim loại
( hoặc NH
4
+
) và anion gốc axit .
Ví dụ :
(NH
- Muối axit : NaHCO
3
, NaH
2
PO
4
, NaHSO
4
…
- Muối kép : NaCl.KCl ,
KCl.MgCl
2
.6H
2
O .
- Phức chất : [Ag(NH
3
)]Cl ,
[Cu(NH
3
)
4
]SO
4
…
2. Sự điện li của muối trong
nước :
- Hầu hết các muối phân li hoàn
toàn
K
[Ag(NH
3
)
2
]Cl → [Ag(NH
3
)
2
]
+
+ Cl
-
[Ag(NH
3
)
2
]
+
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
Ag
+
+ 2NH
3
3.Củng cố : các ion và phân tử sau là axit , bazơ , trung tính hay lưỡng tính : NH
4
+
, S
2-
trong dung dòch .
-Biết đánh giá độ axit , bazơ của dung dòch dựa vào nồng độ h
+
, OH
-
, pH và pOH .
-Biết sử dụng một số chất chỉ thò axit , bazơ để xác đònh tính axit , kiềm của dung dòch .
4. Trọng tâm :
Nắm được các khái niệm pH , pOH , tích số ion của nước và vận dụng để giải bài tập .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan – đàm thoại – nêu vấn đề
III. CHUẨN BỊ :
-Tranh vẽ , ảnh chụp .
-Hoá chất : Dd axit loãng ( HCl hoặc H
2
SO
4
)
Dd bazơ loãng ( NaOH hoặc Ca(OH)
2
)
Dd phenolphtalein .
Giấy chỉ thò axit , bazơ vạn năng .
-Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ , ống nhỏ giọt .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
* Đòng nghóa axit , bazơtheo thuyết Bronsted ? cho ví dụ ?
* Cho biết ion nào là axit ? bazơ ? lưỡng tính ? giải thích bằng phương trình thuỷ phân :
CH
3
-Thônt báo : độ điện li rất yếu
nên [H
2
O] coi như không đổi ,
gộp đại lượng này với K
c
sẽ là
một đại lượng không đổi , ký
hiệu K
H2O
.
- Gợi ý : Dựa vào cân bằng (1)
và K
H2O
tính [H
+
] và [OH
-
] ?
- Gv kết luận : Nước là môi
trường trung tính nên môi
trường trung tính có
[H
+
] = [OH
-
] = 10
-7
- Hs viết phương trình điện li
Hs viết biểu thức tính hằng số cân
‡ ˆˆ
H
3
O+ OH
-
(2)
2. Tích số ion của nước :
Từ phương trình (1)
K=
2
[ ][ ]
[ ]
H OH
H O
+ −
- [H
2
O] là hằng số
Ta có :
K
H2O
= K[H
2
O] = [H
+
][OH
-
]
K
H2O
-
] .
Câu hỏi :
* Nếu thêm axit vào dd , cân
bằng (1) chuyển dòch theo
hướng nào ?
* Để K
H2O
không đổi thì [OH
-
]
biến đổi như thế nào ?
→
Kết luận .
- Ví dụ :
Tính [H
+
] và [OH
-
] của :
* Dd HCl 0,01M
* Dd NaOH 0,01M
→
Gv tóm lại .
Hoạt động 4 :
- pH là gì ?
- Dd axit , kiềm , trung tính có
pH là bao nhiêu ?
* Bổ xung : để xác đònh môi
trường của dd , người ta dùng
] = 0,01M
[OH
-
]= 10-12M
* Viết phương trình điện li
NaOH → Na
+
+ OH
-
0,01M 0,01M 0,01M
=> [OH
-
] = 0,01M
Vậy [H
+
] = 10-12M
- Hs nghiên cứu sgk và trả lời
- Hs nghiên cứu ý nghóa của pH
trong thực tế .
- Hs dùng giấy chỉ thò axit – bazơ
vạn năng để xác đònh pH của dd
đó .
- Hs điền vào bảng các màu tương
ứng với chất chỉ thò và dd cần xác
đònh .
Môi
trường
Axit Trung
tính
kiềm
Kết luận :
Nếu biết [H
+
] trong dd sẽ biết
được [OH
-
] và ngược lại .
Tóm lại :
Độ axit và độ kiềm của dd có
thể đánh giá bằng [H
+
]
- Môi trường axit : [H
+
]>10
-7
M
- Môi trường kiềm :[H
+
]≤10
-7
M
- Môi trường trung tính :
[H
+
] = 10
-7
M
II. Khái niệm về pH ,
chất chỉ thò axit , bazơ :
2. Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng tính pH của dd axit , bazơ .
- Vận dụng thuyết axit , bazơ của Arêniut và Bronsted để xác đònh tính axit , bazơ hay lưỡng tính .
- Vận dụng biểu thức tính hằng số phan li axit , hằng số phân li bazơ , tích số ion của nước , để tính
nồng độ của H
+
và OH
-
.
- Sử dụng chất chỉ thò axit , bazơ để xác đònh môi trường của dd các chất
3. Trọng tâm :
Giải được các bài toán có liên quan đến pH
II. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại – nêu và giải quyết vấn đề
III. CHUẨN BỊ :
Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra : Kết hợp trong quá trình luyện tập .
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 :
Gv soạn hệ thống câu hỏi :
- Axit là gì theo Arêniut ? theo Bronsted ? cho
ví dụ ?
- Bazơ là gì theo Arêniut ? theo Bronsted ? cho
ví dụ ?
- Chất lưỡng tính là gì ? cho ví dụ ?
- Muối là gì ? có mấy loại ? cho ví dụ ?
- Viết biểu thức tính hằng số phân li axit của
.
I. Kiến thức cần nhớ :
Hs thảo luận theo nhóm các câu hỏi của giáo viên
đưa ra để khắc sâu các kiến thức trọng tâm của bài .
- Axit
- Bazơ
- Chất lưỡng tính .
- Muối
HA
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
H
+
+ A
-
K
a
=
[ ][ ]
[ ]
H A
HA
+ −
S
2-
+ H
2
O
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
O
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
CH
3
COOH + OH
-
HNO
2
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
H
+
NO
2
-
NH
4
+
+ H
2
Oˆ ˆ†
‡ ˆˆ
NH
3
+ H
COOH 0,1 M (K
a
= 1,75 . 10
-5
) .
b. NH
3
0,1 M (K
b
= 1,80. 10
-5
) .
Bài 2 :
a. pH = 0
b. pH = 13 .
Bài 5 / 39 sgk :
n
HCl
= 1,46 / 36,5
[HCl] = n
HCl
/ 0,4
[H
+
] => pH
3. Củng cố : Kết hợp củng cố từng phần trong quá trình luyện tập .
4. Bài tập về nhà :
Bài 1 : Dung dòch axit formic 0,007M có pH = 3,0 .
a. Tính độ điện li của axit formic trong dung dòch đó ?
b.nếu hoà tan thêm 0,001mol HCl vào 1 lit dd đó thì độ điện li của axit formic tăng hay giảm ?
3
COONa , NH
4
Cl , NaHSO
4
?
Bài 3 : Hoà tan 6g CH
3
COOH vào nước để được 1 lit dung dòch có K
a
= 1,8 . 10
-5
.
a. tính nồng độ mol/lit của ion H
+
và tính pH của dung dòch ?
b.Tính
α
?
c.Thêm vào dd trên 0,45 mol NaCH
3
COO , tính pH của dd cuối biết V không đổi .
Ngày soạn :28/9/2006
Ngày dạy :4/10/2006
Tiết : 13
Bài 9 : PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Hiểu được các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dòch chất điện li .
trong dd các chất điện li là gì ?
Điều kiện xảy ra phản ứng ? ta
đi tìm hiểu bài mới .
Hoạt động 2 :
Điều kiện xảy ra phản ứng
- Gv làm thí nghiệm :
Cho dd BaCl
2
+ Na
2
SO
4
- Gv hướng dẫn HS viết phương
trình phản ứng dưới dạng ion và
ion rút gọn .
- Gv yêu cầu Hs viết phản ứng
phân tử , pt ion rút gọn của các
phản ứng sau :
CuSO
4
+ NaOH →
CO
2
+ Ca(OH)
2
→
=> Nhận xét về bản chất của
phản ứng ?
* Lưu ý : Chất kết tủa , chất
khí , chất điện li yếu , H2O viết
4
+
Cu(OH)
2
Cu
2+
+ 2OH
-
→ Cu(OH)
2
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
+ H
2
O
CO
2
+ Ca
2+
+ 2OH
-
→ CaCO
3
+ H
2
O
- Bản chất của phản ứng là :
Ba
2+
+ SO
4
2-
→ BaSO
4
- Phương trình ion rút gọn cho
biết bản chất của phản ứng
trong dung dòch các chất điện li
2. Phương trình tạo thành chất
điện li yếu :
a. Phản ứng tạo thành nước :
HCl .
- Nêu bản chất của phản ứng ?
- Tương tự cho học sinh viết
phưong trình phân tử và ion rút
gọn của phản ứng : Mg(OH)
2 +
HCl .
- Gv làm thí nghiệm :
CH
3
COONa + HCl →
Hoạt động 4 :
- Gv làm thí nghiệm :
AgNO
thành chất điện li yếu là H
2
O
- Học sinh lên bảng viết phương
trình phản ứng
-Hs ngửi mùi của sản phẩm tạo
thành , giải thích
- Viết phương trình phản ứng
dưới dạng phân tử và ion rút
gọn
-Học sinh rút ra nhận xét .
- Học sinh quan sát , giải thích
và viết phương trình phản ứng .
→ Nêu bản chất của phản ứng .
- Hs quan sát hiện tượng , Viết
phương trình phản ứng dạng
phân tử và ion rút gọn .
→ Nêu bản chất của phản ứng .
-Dựa vào các thí nghiệm quan
sát được và sự hướng dẫn của
giáo viên rút ra kết luận chung .
* Thí nghiệm 1 :
Sgk
* Giải thích :
Thực chất của phản ứng là sự
kết hợp giữa cation H
+
và anion
OH
-
c. Phản ứng tạo thành ion phức
* Thí nghiệm :
Sgk
* Giải thích :
Phản ứng xảy ra
AgCl + NH
3
→ [Ag(NH
3
)
2
]Cl
- Phương trình ion :
AgCl + 2NH
3
→ [Ag(NH
3
)
2
]
+
+ Cl
-
- Ion [Ag(NH
3
)
2
]
+
gọi là ion
2
- Phương trình ion rút gọn :
2H
+
+ CO
3
2-
→ H
2
O + CO
2
Kết luận :
- Phản ứng xảy ra trong dung
dòch các chất điện li là phản ứng
giữa các ion .
- Phản ứng trao đổi trong dung
dòch chất điện li chỉ xảy ra khi
có ít nhất một trong các điều
kiện sau :
* Tạo thành chất kết tủa
* Tạo thành chất khí
* Tạo thành chất điện li yếu .
3.Củng cố : Dùng bài tập 2/46 sgk để củng cố tiết học .
4. Bài tập về nhà :
1 → 9 / 46 , 47 sgk
V. RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn :28/9/2006
Ngày dạy :7/10/2006
Tiết : 14
Bài 9 : PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI
, Na
2
CO
3
tác dụng với nhau từng đôi
một , viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng xảy ra ?
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 :
- Gv làm thí nghiệm :
Cho quỳ tím vào dd đưng
CH
3
COONa và vào dd Fe(NO
3
)
3
-Gv nêu vấn đề : tại sao quỳ đổi
màu ? để giải thích được điều
này ta nghiên cứu sự thuỷ phân
của muối .
Hoạt động 2 :
- GV hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm :
ng 1 : Đựng nước cất
ng 2 : Đựng dd Fe(NO
3
)
3
ng 3 : Đựng dd CH
- Lên bảng viết phương trình
thuỷ phân của ion CH
3
COO- .
- Hs làm thí nghiệm chứng minh
Fe(NO
3
)
3
có pH < 7 .
- Lên bảng viết phương trình
thuỷ phân của ion Fe
3+
.
II. Phản ứng thuỷ phân
của muối :
1. Khái niệm sự thuỷ phân của
muối :
Phản ứng trao đổi giữa muối
hoà tan và nước làm cho pH
biến đổi là phản ứng thuỷ phân
của muối .
2. Phản ứng thuỷ phân của
muối :
a. Ví dụ 1:
- Dung dòch CH
3
COONa có
pH >7 là do :
CH
)
3
có môi
-vật với muối là sản phẩm của
axit yếu và bazơ yếu thì pH thay
đổi như thế nào ?
=> Kết luận :
Như vậy khi hoà tan một số
muối vào nước làm cho pH thay
đổi chứng tỏ có phản ứng giữa
muối với H
2
O
Hoạt động 4 :
Cho học sinh làm một số ví dụ
vân dụng
Bài 1: dung dòch các chất sau là
môi trường axit , bazơ hay trung
tính ?
NaF , Al(NO
3
)
3
, KI ?giải thích .
=>CH
3
COONa là sản phẩm
giữa bazơ mạnh và axit yếu nên
có môi trường bazơ .
3
-
- Ion Fe
3+
bò thuỷ phân :
Fe
3+
+ HOH
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
Fe(OH)
2+
+ H
+
c. Ví dụ 3 :
- Đối với dd Fe(CH
3
COO)
3
trong
nước , cả 2 ion Fe
3+
và CH
3
COO
-
đều bò thuỷ phân , môi trường
axit hay kiềm phụ thuộc vào độ
thuỷ phân của 2 ion đó .
d. Ví dụ 4 :
chất của ion .
Kết luận :
a. Muối trung hoà tạo bởi gốc
bazơ mạnh và gốc axit yếu , khi
tan trong nước gốc axit yếu bò
thuỷ phân , môi trường của dd là
môi trường kiềm ( pH > 7 )
ví dụ : CH
3
COONa , K
2
S …
b. Muối trung hoà tạo bởi gốc
bazơ yếu và gốc axit mạnh , khi
tan trong nước , gốc bazơ bò thuỷ
phân làm cho dd có tính axit
(pH < 7 )
Ví dụ : Fe(NO
3
)
3
, NH
4
Cl , ZnBr
2
…
c. Muối trung hoà tạo bởi gốc
bazơ mạnh và gốc axit mạnh ,
khi tan trong nước không bò thuỷ
phân , môi trường của dung dòch