TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hồng
Họ và tên sinh viên: Lê Xuân Trường
Mã số sinh viên: KT11511275126
Lớp: LTK12B
THÁI NGUYÊN - NĂM 2013
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp – Tự do – Hạnh phúc
BẢN NHẬN XÉT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1
(Dùng cho giảng viên hướng dẫn)
- Họ và tên sinh viên:
- Mã số SV:
- Lớp:
- Chuyên ngành:
- Giáo viên hướng dẫn:
- Bộ môn, khoa:
- Nhận xét:
Thái Nguyên, ngày tháng năm 20
Người nhận xét
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay nước ta đang đứng trước một nền kinh tế đang trên đà hội nhập và
phát triển, các doanh nghiệp tư nhân cũng như nhà nước đều phải tìm mọi cách để
phát triển nền kinh tế của mình. Doanh nghiệp không còn cách nào khác là phải tự
mình vươn lên để tồn tại, lớn mạnh phát triển song song với nền kinh tế nhà nước.
Xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động tổ chức quản lý , các hoạt động
kinh tế tài chính và tầm quan trọng của tài liệu, số liệu do bộ phận kế to
án cung cấp phục vụ cho công tác quản lý kinh tế tài chính. Kế toán chính là một
công cụ phục vụ quản lý kinh tế tài chính. Kế toán chính là một công cụ phục vụ
quản lý kinh tế với chức năng cơ bản là cung cấp thông tin không chỉ cho bản thân
doanh nghiệp mà còn cho tất cả các bên quan tâm như: nhà đầu tư, ngân hàng, nhà
nước…nhất là trong nền kinh tế thị trường, kế toán được các nhà kinh tế, các nhà
quản lý doanh nghiệp coi như “một ngôn ngữ kinh doanh” như nghệ thuật để ghi c
hép; phân tích tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất ki
3
nh doanh. Qua các báo cáo kế toán sẽ giúp ban giám đốc biết được tình hình sản x
uất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không.
Đồng thời những người điều hành doanh nghiệp sớm tìm ra các biện pháp đúng đ
ắn kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, làm lành
mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp.Với những kiến thức đã học ở trê
n ghế nhà trường,nếu ta không vận dụng vào thực tế thì khi đi làm sẽ rất bỡ ngỡ.
Qua thời gian thực tập tại doanh nghiệp tư nhân Thắng Hát em đã học hỏi
được nhiều điều bổ ích. Mặc dù trong qua trình nghiên cứu về lý luận và thực tiễn
để hoàn thành bài báo cáo này em đã nhận được sự giú đỡ tận tâm, nhiệt tình của
Giảng viên Nguyễn Thị Hồng và các cô chú anh chị tronh doanh nghiệp tư nhân
phẩm.
- Giá trị vật liệu được chuyển dịch toàn bộ và chuyển dịch một lần vào giá
trị sản phẩm sản xuất ra.
- Nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và
giá thành.
- Vật liệu có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau.
* Yêu cầu quản lý
- Tập trung quản lý chặt chẽ, có hiệu quả nguyên liệu vật liệu trong quá
trình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng.
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên liệu vật
liệu chặt chẽ và khoa học, là công cụ quan trọng để quản lý tình hình thu mua,
nhập xuất, bảo quản, sử dụng nguyên liệu vật liệu.
2.1.1.2. Đặc điểm công tác quản lý công cụ dụng cụ.
* Khái niệm:
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về
giá trị và thời gian sử dụng để trở thành tài sản cố định.
* Đặc điểm:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên
hình thái vật chất ban đầu.
- Trong quá trình tham gia sản xuất giá trị công cụ được chuyển dịch dần vào
chi phí sản xuất.
5
- Công cụ dụng cụ có nhiều loại, nhiều thứ khác nhau.
- Theo qui định hiện hành những tư liệu sau đây không phân biệt tiêu chuẩn
giá trị và thời gian sử dụng vẫn hạch toán là công cụ dụng cụ :
+ Các loại bao bì dùng để đựng vật tư, hàng hoá trong quá trình thu mua, dự
trữ, bảo quản và tiêu thụ.
+ Các loại lán trại tạm thời, đà giáo, giá lắp chuyên dùng trong xây dựng cơ
bản.
+ Các loại bao bì có bán kèm theo hàng hoá có tính tiền riêng.
thực thể vật chất của sản phẩm. "Nguyên liệu" là thuật ngữ để chỉ những thuật ngữ
để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp, "Vật liệu" dùng để chỉ
những nguyên liệu đã qua sơ chế.
+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,
không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với
nguyên, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, làm tăng
thêm chất lượng hoặc giá trị sử dụng của sản phẩm. Vật liệu phụ cũng có thể được
sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình
thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quá trình chế
tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ,
kỹ thuật, phục vụ cho quá trình lao động.
+ Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho
quá trình sản xuất. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như: xăng, dầu, ở thể rắn
như: các loại than đá, than bùn, và ở thể khí như; gas
+ Phụ từng thay thế: Là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế sửa chữa
máy móc thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tải ví dụ như các loại ốc, đinh
vít, buloong để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, các loại vỏ, ruột xe khác
nhau, để thay thế trong các phương tiện vận tải.
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu, thiết bị dùng
trong xây dựng cơ bản như: gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép, bột trét tường, sơn.
Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công
cụ khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản như
các loại thiết bị điện
+ Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyên
vật thành các nhóm khác nhau như:
7
+ Nguyên liệu vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua
ngoài mà có, thông thường mua của các nhà cung cấp.
8
- Để có thể theo dõi sự biến động của nguyên, vật liệu trên các loại sổ kế
toán khác nhau ( cả sổ chi tiết và sổ tổng hợp). và tổng các chỉ tiêu kinh tế có liên
quan tới nguyên, vật liệu doanh nghiệp, cần phải thực hiện việc tính giá nguyên,
vật liệu. Tính giá nguyên, vật liệu là phương pháp kế toán dùng thước đo tiền tệ để
thể hiện trị giá của nguyên, vật liệu nhập-xuất và tồn kho trong kỳ. Nguyên, vật
liệu của doanh nghiệp có thể được tính giá thực tế hoặc giá hạch toán.
- Giá thực tế của nguyên liệu vật liệu nhập kho được xác định tuỳ theo từng
nguồn nhập, từng lần nhập, cụ thể như sau:
+ Nguyên liệu vật liệu mua ngoài:
Trị giá thực tế
NLVL, CCDC
mua ngoài
nhập kho
=
Giá mua ghi
trên hoá đơn
(cả thuế nhập
khẩu (nếu có)
+
Chi phí thu
mua (kể cả hao
hụt trong định
mức)
-
Cáckhoản
giảm trừ
phát sinh khi
mua NVL
* Trường hợp doanh nghiệp mua NLVL,CCDC dùng vào sản xuất kinh
NlVL, CCDC
xuất đi chế tạo
+
Các chi phí chế
biến phát sinh
+ NLVL, CCDC thuê ngoài, gia công chế tạo
Giá thực tế của
NLVL,CCDC
thuê ngoài gia
công chế tạo
=
Giá thực tế NlVL,
CCDC xuất thuê
ngoài gia công
chế tạo
+
Chi phí vận chuyển
NLVL,CCDC đến nơi
chế tạo (chở về)
+
Tiền thuê
ngoài gia công
chế tạo
+ Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp cổ phần:
Giá thực tế của NLVL,CCDC
nhận góp vốn liên doanh, góp
cổ phần
=
Giá thoả thuận các
bên tham gia góp
- Kế toán lập phiếu nhập kho làm 3 liên:
+ Liên 1: Lưu tại phòng kinh doanh
+ Liên 2: Giao cho thủ kho
+ Liên 3: Giao cho người nhập vật tư- Sau khi phòng kinh doanh lập xong
giao cho người nhập, người nhập sẽ mang phiếu nhập kho đến kho để nhập vật tư.
Thủ kho sẽ ghi ngày tháng năm nhập kho cùng người nhập ký vào phiếu nhập.
Thủ kho giữ 2 liên để căn cứ cào đó ghi vào thẻ kho về số lượng thực nhập của vật
tư. Sau đó cuối ngày tổng hợp chứng từ thủ kho sẽ đưa lên phòng kế toán tiến
hành nhập vào máy và lưu trữ.
- Thủ tục mua vật tư.
+ Lấy báo giá vật tư của các nhà cung cấp.
+ Lập biên bản phê duyệt giá (nhằm đưa ra quyết định chọn nhà cung ứng).
+ Liên hệ với nhà cung cấp tùy theo yêu cầu hai bên có thể lập hợp đồng hoặc
không.
- Các loại chứng từ cần thiết.
+ Hợp đồng kinh tế.
+ Biên bản họp hội đồng.
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư.
+ Hóa đơn mua hàng.
+ Biên bản thanh lý hợp đồng.
+ Phiếu nhập kho.
11
2.4.2. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
- Khi phát sinh nhu cầu sử dụng vât tư để phục vụ cho sản xuất, người có yêu cầu
nhân viên kế hoạch lập phiếu yêu cầu vật tư).
- Giám đốc doanh nghiệp ký xét duyệt.
- Kế toán lập phiếu xuất kho.
- Phiếu xuất kho sẽ được viết thành 3 liên, ghi đầy đủ nội dung theo quy định và
chữ ký của những người liên quan:
+ Liên 1: Lưu tại phòng kinh doanh.
- Số số dư vật liệu, công cụ dụng cụ: Theo dõi tình hình tồn kho của từng
loại vật liệu
*Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp
kê khai thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên:
- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh
thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hoá
trên sổ kế toán
- Theo phương pháp này, các tài khoản hàng tồn kho nhóm 15 (151, 152,
153 …) được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật
tư, hàng hoá. Vì vậy, giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có thể xác
định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
- Về nguyên tắc: Vật tư, hàng hoá tồn kho thực tế phải phù hợp với số tồn
trên sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp
thời
- Phương pháp kê khai thường xuyên được áp dụng cho những đơn vị sản
xuất và các đơn vị thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy
móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao.
Chứng từ kế toán:
Khi mua nguyên vật liệu, CCDC nhập kho phải có một số chứng từ sau:
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng của người cung cấp vật liệu, CCDC
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Phiếu nhập kho
* Khi xuất kho nguyên vật liệu, CCDC phải có một số chứng từ sau:
- Phiếu xuất kho theo hạn mức
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
2.5. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên, vật liệu, công cụ dụng cụ.
Phương pháp thẻ song song:
13
- Sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi thường xuyên, liên tục sự biến động
Sổ kế toán
tổng hợp
Sau khi ghi vào thẻ kho, thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất
kho về phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào chứng từ do
thủ kho chuyển đến, kế toán ghi chép cả về số lượng và giá trị của từng thứ
vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho và vào sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng
cụ.
2.6. Kế toán tổng hợp nhập xuất kho nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ theo
phương pháp kê khai thường xuyên.
* Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên.
- Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình
hình nhập-xuất-tồn kho vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán. Trong trường hợp này các tài
khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động
tăng, giảm của vật tư, hàng hoá. Vì vậy, giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán có
thể được xác định tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán theo công thức:
Trị giá hàng tồn Trị giá hàng tồn Trị giá hàng nhập Trị giá hàng
kho cuối kỳ kho đầu kỳ kho trong kỳ xuất kho trong kỳ
Cuối kỳ kế toán, so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho và
số liệu vật tư, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyên
nhân và có giải pháp xử lý kịp thời, đồng thời điều chỉnh số liệu vật tư, hàng hoá tồn kho
trên sổ kế toán về số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hoá tồn kho.
-Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá
trị lớn, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao.
* Tài khoản sử dụng: 151, 152, 153, 331, 133, 142, 111, 112, 141.
Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”
Tài khoản này phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hoá, vật tư mua ngoài đã thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho.
15
Nợ CóTK 151
- Giá trị thực tế của NVL giảm do đánh giá
lại.
- Chiết khấu, giảm giá được hưởng.
Tài khoản 153 “ công cụ dụng cụ”.
Tài khoản này phản ánh số hiện có và sự biến động của các loại CCDC nhập kho theo giá
thực tế của DN.
Nợ TK153 Có
- SDĐK: Giá thực tế CCDC tồn kho đầu
kỳ.
- Giá thực tế của CCDC nhập kho do mua
ngoài, tự chế, gia công, chế biến, nhận góp
vốn liên doanh
- Giá trị thực tế của CCDC phát hiện thừa
khi kiểm kê.
SDCK: Giá trị thực tế của CCDC tồn kho
cuối kỳ.
- Giá trị thực tế của CCDC xuất kho để sản
xuất, bán, thuê gia công góp liên doanh
- Giá trị thực tế CCDC phát hiện thiếu khi
kiểm kê.
- Giá trị thực tế của CCDC giảm do đánh
giá lại.
- Chiết khấu, giảm giá được hưởng.
Tài khoản 331”phải trả người bán”
Tài khoản này phản ánh các khoản nợ phải trả cho người bán người nhận thầu về cung
cấp NLVL, CCDC, hàng hoá, dịch vụ người nhận thầu về XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ
Tài khoản 133” Thuế GTGT được khấu trừ”
Tài khoản này phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, còn được
khấu trừ.
Tài khoản 242” chi phí trả trước”
mua bị trả lại:
Nợ TK 111 : Tổng số tiền giảm giá hoặc trả lại bằng TM
Nợ TK 112 : Tổng số tiền giảm giá hoặc trả lại bằng TGNH
Nợ TK 331 : Tổng số tiền được giảm giá hoặc trả lại trừ vào nợ.
Có TK 152 : Trị giá NVL được giảm giá hoặc trả lại.
Có TK 153 : Trị giá CCDC được giảm giá hoặc trả lại.
Có TK 133 : Thuế GTGT (nếu có).
18
- Nếu được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán trước kỳ hạn cho người
bán, phản ánh vào thu nhập hoạt động tài chính, kế toán ghi :
Nợ TK 111 : Số tiền chiết khấu được hưởng bằng tiền mặt
Nợ TK 112 : Số tiền chiết khấu được hưởng bằng TGNH
Nợ TK 331 : Số tiền chiết khấu được hưởng trừ vào nợ
Có TK 515 : Số tiền chiết khấu được hưởng.
* Doanh nghiệp đã nhận hoá đơn nhưng nguyên, vật liệu chưa về nhập kho
lưu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường” và định khoản :
Nợ TK 151 : Trị giá nguyên, vật liệu theo chứng từ
Nợ TK 133 : Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111 : Tông giá thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng giá thanh toán bằng TGNH
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán chưa trả cho người bán
Có TK 141 : Tổng giá thanh toán bằng tạm ứng
- Tháng sau, khi hàng về nhập kho hoặc chuyển cho bộ phận sản xuất (sử dụng
luôn).
Nợ TK 152 : Trị giá nguyên, vật liệu nhập kho
Nợ TK 153 : Trị giá công cụ, dụng cụ nhập kho
Nợ TK 627, 641, 642, 621 : Nếu sử dụng luôn
Nợ TK 632 : Giao cho khách hàng
Có TK 151 : Trị giá NVL, CCDC nhập kho
* Giá trị nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ gia công xong nhập lại kho :
Nợ TK 133 : Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111 : Thanh toán chi phí bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng trị giá thanh toán bằng TGNH
Có TK 141 : Tổng chi phí thanh toán bằng tạm ứng
Có TK 331 : Tổng chi phí chưa thanh toán người bán
*Nhập kho có chứng từ đầy đủ, số lượng hàng nhập kho với số lượng hàng nhập
kho thừa so với số phản ánh trên hoá đơn, chứng từ, nếu chỉ giữ hộ người bán phần
nguyên, vật liệu thừa :
Nợ TK 002 : Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, gia công
- Khi trả lại người bán số hàng thừa, kế toán ghi :
Có TK 002 : Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, gia công
- Nếu nhập luôn số nguyên,vật liệu thừa, khi nhập kho kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Trị giá thực tế nguyên, vật liệu nhập kho
Nợ TK 133 : Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111 : Tổng giá thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Tổng giá thanh toán bằng TGNH
Có TK 1411 : Tổng giá thanh toán bằng tiền tạm ứng
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán chưa trả người bán
Có TK 3388 : Trị giá vật liệu thừa
- Khi có quyết định giải quyết số nguyên, vật liệu thừa, mua luôn số thừa :
Nợ TK 3388 : Trị giá nguyên, vật liệu thừa
20
Nợ TK 133 : Thuế GTGT liên quan đến nguyên liệu thừa
Có TK 111 : Thanh toán bổ sung bằng tiền mặt
Có TK 112 : Thanh toán bổ sung bằng TGNH
Có TK 331 : Thanh toán bổ sung phải trả người bán
- Trả lại người bán :
Nợ TK 3388 : Trị giá nguyên, vật liệu thừa
Có TK 152 : Trị giá nguyên, vật liệu thừa
* Kế toán xuất nguyên liệu vật liệu :
* Căn cứ biên bản xác định giá trị vật liệu thiếu hụt, mất mát về biên bản xử lý :
Nợ TK 1388 : Phải thu khác
Nợ TK 111 : Tiền mặt
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán (phần còn lại)
Có TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý
2.7. Phương pháp tính giá NLVL, CCDC tại Doanh nghiệp tư nhân Thắng
Hát.
2.7.1. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho, xuất
kho tại doanh nghiệp.
Do doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ
nên giá trị nhập kho được tính theo công thức:
Giá vật
liệu nhập
kho
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
+
Chi phí thu mua
(kể cả hao hụt
trong định mức)
+
Thuế nhập
khẩu (nếu có)
Công Ty sử dụng phương pháp tính giá theo phương pháp bình quân gia
quyền:
* Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá bình
Khi nhận được đơn đặt hàng phòng kỹ thuật tính toán số lượng chuyển phòng kế
toán duyệt số lượng NLVL, CCDC cần thiết cho sản phẩm sau đó phòng kỹ thuật
yêu cầu cán bộ vật tư đi mua hàng.
Sau khi yêu cầu mua hàng được cấp trên duyệt và đồng ý mua và cử nhân
viên vật tư đi mua hàng, ta có hoá đơn giá trị gia tăng của người bán:
Mẫu biểu 01
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên2: Giao cho khách hàng
Ngày: 12 tháng 12 năm 2008
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẠI PHÁT
Địa chỉ: 273 Cầu Giấy Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: Mã số: 03018233906
Đơn vị mua hàng: Doanh nghiệp tư nhân Thắng Hát
Địa chỉ: Xóm Chùa-Nam Tiến-Phổ Yên-Thái Nguyên
Số tài khoản: 452106000123 tại NHTMCP Công thương Việt Nam
Hình thức thanh toán: Mã số: 03102324432
ST
T Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn
vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1
Đầu Máy ô tô
Máy 02 15.400.000 30.800.000
Ngày 12 tháng 12 năm 2008
Đơn vị bán hàng: doanh nghiệp tư nhân Hoàng Sơn
Địa chỉ: Thị trấn Bãi Bông-Nam Tiến-Phổ Yên-Thái Nguyên
Điện thoại: Mã số: 01011547649
Đơn vị mua hàng: Doanh nghiệp tư nhân Thắng Hát
Địa chỉ: Xóm Chùa- Nam Tiến –Phổ Yên-Thái Nguyên
Số tài khoản: 4521060000123 tại NHTMCP Công Thương Việt Nam
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số:0310232432
ST
T
Tên hàng hoá, dịch
vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1 x2
01
Dầu máy
Kg 7.000 7.429 52.003.000
02
Vít máy Chiếc
1.000 6.900 6.900.000
03
Dây Cáp Mét 7.000
8.000 56.000.000
04
Bơm Lốp xe Chiếc 40 386.250
15.450.000
Ngày 14 tháng 09 năm 2006
của Bộ trương BTC)
PHIẾU NHẬP KHO Quyển Số:02
Ngày 12 tháng 12 năm 2008 Số 40
Nợ TK152,153
Có TK111,331
Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thanh Bình.
ngày 12 tháng 12 năm 2008
của Công ty TNHH TM Đại Phát
Nhập tại kho: Doanh Nghiệp tư nhân Thắng Hát
T
T
Tên nhãn hiệu
Quy cách, sản phẩm vật tư
M
ã
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Ctừ
Thực
nhập
25