1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PLC
1.1 Khái niệm về PLC
PLC (Programable Logic Controler) là một thiết bị ñiều khiển sử dụng một bộ
nhớ có thể lập trình, bộ nhớ này sẽ lưu giữ các cấu trúc lệnh (Logic, thời gian, bộ
ñếm, các hàm toán học ) ñể thực hiện các chức năng ñiều khiển Tín hiệu ñưa vào PLC ñược lấy từ các thiết bị như các cảm biến (sensor), công
tắc Tín hiệu ñầu ra PLC có thể ñược sử dụng ñể ñiều khiển một ñối tượng (một
ñộng cơ, van ) hoặc có thể là cả một quá trình (process)
Ban ñầu PLC chỉ ñơn thuần ñược thiết kế ñể thay thế cho các hệ ñiều khiển dùng
Rơle, công tắc tơ ñơn thuần, tuy nhiên trong quá trình phát triển, với một ưu ñiểm
lớn là có thể chỉnh sửa lại chương trình ñiều khiển tuỳ ý mà không mất nhiều công
sức cũng như các chi phí, bởi vậy có thể ñược ứng dụng rất linh hoạt, PLC ngày nay
ñã phát triển và có những khả năng ñể có thể ñiều khiển các hệ ñiều khiển rất phức
tạp, có thể coi PLC như một máy tính có các ñặc ñiểm sau:
− ðược thiết kế với cấu trúc ñơn giản, có thể làm việc trong môi trường công
nghiệp (chịu ñược rung, tiếng ồn, nhiệt ñộ, ñộ ẩm cao)
− Các tín hiệu vào và ra ñược cách ly về ñiện với bộ ñiều khiển
− Lập trình ñơn giản, chỉ thuần tuý thực hiện các chức năng mang tính Logic
Ra ñời năm 1968 với 20 ñầu nhận tín hiệu vào ra số, ngày nay PLC ñã ñược chế
tạo theo Modul ñể có thể mở rộng theo yêu cầu, có thể làm việc với một số lượng rất
tín hi
ệu
ðầu vào
tín hi
ệu
Bộ nhớ
Thiết bị
lập trình
Nguồn
cung cấp
2
1. ðơn vị xử lý trung tâm (CPU): Bao gồm một bộ vi xử lý, có nhiệm vụ phân tích
các tín hiệu vào và thực hiện công việc ñiều khiển, tuỳ theo chương trình ñiều
khiển lưu trữ trong bộ nhớ, có thể truyền thông cũng như gửi tín hiệu ñến ñầu ra
tương ứng
2. Nguồn nuôi là ñơn vị dùng ñể chuyển ñổi nguồn AC thành nguồn DC (5V, 24V)
ñể cung cấp co CPU và các khối vào ra
3. Thiết bị lập trình dùng ñể viết chương trình ñiều khiển và chuyển xuống PLC.
4. Bộ nhớ là nơi lưu giữ chương trình ñiều khiển, chương trình ñiều khiển này sẽ
ñược thực hiện bởi CPU
5. Khối vào/ra tín hiệu làm nhiệm vụ truyền nhận thông tin từ CPU với các thiết bị
bên ngoài. Các tín hiệu vào ra có thể là tín hiệu rời rạc, tín hiệu số, tín hiệu
Analog.
1.2.2 Cấu tạo PLC
Một PLC ñiển hình có cấu tạo như hình vẽ
chứa các thông tin từ các ñầu vào ra. Chương trình lập trình chứa trong RAM có thể
Panel
Lập
trình
Opto
cuopler
Khối
vào/ra
RAM
(vùng
nhớ dữ
liệu)
ROM
CPU
Xung
nhịp
RAM
(
vùng nhớ
chương
trình)
Pin
B
US ñ
ịa chỉ
BUS
ñ
ðầu ra thường sử dụng rơ le có mức ñiện áp 24V (DC) hoặc 220 (AC), thông
thường các Role này chịu ñược dòng khoảng 2A, do ñó nếu dùng PLC ñể ñiều khiển
những thiết bị có dòng ñiện lớn hơn cần sử dụng các Role trung gian hoặc công tắc
tơ
Tốc ñộ ñóng mở các tiếp ñiểm của Rơle chậm, do ñó khi cần sử dụng các ñầu ra
có tốc ñộ ñóng mở nhanh cho những yêu cầu ñặc biệt (bộ phát xung tốc ñộ cao )
người ta thường sử dụng ñầu ra là Tranzitor hoặc Triac
ðôi khi người ta có thể tích hợp cả hai loại ñầu ra này trên cùng một PLC (ví dụ
PLC có 2 ñầu ra Tranzitor và 6 ñầu ra Rơle)
1.3 Cơ sở phát triển
ðể có một cái nhìn tổng quan hơn về PLC ta hãy xem xét cơ sở phát triển của
PLC
.
.
.
Các phần tử ñầu vào
Rơ le
Công tắc tơ
Rơ le thời gian
Bộ ñếm
.
.
.
ðộng cơ
Công tắc tơ
Van thuỷ lực, khí nén
Bộ hiển thị
.
.
.
Bộ ñiều khiển
5
nhỏ, trung bình, lớn
1.4 ðặc ñiểm và ứng dụng của PLC trong công nghiệp
1.4.1 ðặc ñiểm
- Cấu trúc ñơn giản với thiết kế nhỏ gọn
- Chịu ñựng ñược trong môi trờng công nghiệp (ñộ rung, ñộ ẩm, tiếng ồn cao,
nhiệt ñộ cao….)
- Lập trình ñơn giản và thực hiện ñợc nhiều chức năng ñiều khiển (logic, ñiều
khiển tơng tự PID, truyền thông…)
- Ngôn ngữ lập trình ñộng
1.4.2 Ứng dụng của PLC trong công nghiệp
Từ các ñặc ñiểm nêu trên, hiện nay PLC ñã ñược ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực
khác nhau trong công nghiệp như:
- ðiều khiển hệ truyền ñộng thuỷ lực
- ðiều khiển hệ truyền ñộng khí nén
- ðiều khiển hệ truyền ñộng ñiện
- ðiều khiển nhiệt ñộ, áp suất, luư lượng
- Hệ thống nâng vận chuyển.
- Dây chuyền ñóng gói.
- Các ROBOT lắp giáp sản phẩm .
- ðiều khiển bơm.
- Dây chuyền xử lý hoá học.
- Công nghệ sản xuất giấy .
- Dây chuyền sản xuất thuỷ tinh.
- Sản xuất xi măng.
- Công nghệ chế biến thực phẩm.
- Dây chuyền chế tạo linh kiện bán dẫn.
- ðiều khiển xy lanh ñẩy phôi ra khỏi ổ chứa bằng nút nhấn S1
- ðiều khiển xy lanh ñi về bằng nút nhấn S2
Yêu cầu: Xây dựng sơ ñồ khối hệ thống ñiều khiển ống cấp phôi sử dụng PLC.
2.1.2. Hệ ñếm thập phân
- Là hệ ñếm cơ số 10
- Các con số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
- Trọng số: 1, 10, 100, 1000…
- Biểu diễn hệ ñếm thập phân
(152)
10
= 1.100 + 5.10 + 2
- Chuyển từ hệ thập phân sang hệ nhị phân
(152)
10
=(10011000)
22.1.3. Hệ ñếm BCD
- Là một số thập phân ñợc biểu diễn bằng một nhóm bốn bit nhị phân
- Số thập phân Số BCD Số t/phân Số BCD
0 0000 5 0101
1 0001 6 0110
2 0010 7 0111
3 0011 8 1000
4 0100 9 1001
- Chuyển từ hệ ñếm thập phân sang hệ ñếm BCD
(205)
10
=(0010 0000 0101)2.2.2. ðầu vào/ra tương tự
- ðầu vào tương tự là các ñầu vào của PLC nhận giá trị biến thiên liên tục, ñiển
hình là 0-20mA, 0-10V
- ðầu ra tương tự là các ñầu ra của PLC có tín hiệu biến thiên liên tục, ñiển hình là
0-10V, 0-20mA
PLC
ðẦU
VÀO
0V
24V
24V
0V
0V
24V
NGUỒN
24VDC
9
2.3 Kiểu dữ liệu
- Kích thước lưu trữ dữ liệu là bit, byte, word và double word
1, Mỗi số trong hệ nhị phân biểu diễn 1 bit
2, Nhóm 8 bit gọi là 1 Byte (B)
3, Nhóm 16 bit (2 byte) gọi là 1 Word (W)
Mức
Tín hiệu
Cảm
biến mức
ðầu
vào
PLC
ðiện kế
Van ñiều chỉnh
lưu lư
ợng
10
2.3.2. Byte
Cộng thêm 1 => (-19)
10
=(11101101)
22.3.5. Int
- Kích thước là 16 bít
- Thờng dùng ñể biểu diễn số nguyên có giá trị trong khoảng -32768 -> 32767
11
- Kí hiệu:
W#16#3A2 -> Là số nguyên 3A2 viết theo hệ ñếm Hexa có ñộ dài 2 byte
-930 -> Là số nguyên -930 viết theo hệ ñếm thập phân có ñộ dài 2 byte 2.3.6. Dint
- Kích thước là 32 bít
- Thờng dùng ñể biểu diễn số nguyên có giá trị trong khoảng -2147483648 ->
2147483647
- Kí hiệu:
DW#16#3A2 => là số nguyên 3A2 viết theo hệ ñếm Hexa có ñộ dài 4 byte
L#930 => là số nguyên 930 viết theo hệ ñếm thập phân có ñộ dài 4 byte
2.3.7. Real
- Kích thước là 32 bít
- Thờng dùng ñể biểu diễn số thực dấu phẩy ñộng có giá trị trong khoảng -3,4e+38
ACCU2
AR2
AR1
DI
DB
STATUS
Thanh chứa
Thanh ghi địa chỉ
Thanh ghi khối dữ liệu
Thanh ghi trạng thái
Bộ đệm ra số Q
Bộ đệm vào số I
Timer T
Vùng nhớ cờ M
Counter C
Khối dữ liệu DB
Khối Local DI
Chơng trình OB
Chơng trình FB
Chơng trình FC
ACCU1
ACCU2
AR2
AR1
DI
DB
STATUS
Thanh chứa
Thanh ghi địa chỉ
Thanh ghi khối dữ liệu
2.4.1.2 Vựng nh chng trỡnh
- L vựng nh cha chng trỡnh ng dng (do ngi lp trỡnh vit)
- Vựng nh ủc thit lp khi chng trỡnh ủc ủ t thit b lp trỡnh (PC, PG)
vo modul CPU
- Vựng nh ủc chia thnh 3 min:
OB: Min cha chng trỡnh t chc
FC: Min cha chng trỡnh con ủc t chc thnh hm
FB: Min cha chng trỡnh con ủc t chc thnh hm v cú khi d liu DB
(Data block) ủi kốm
2.4.1.3. Vựng nh d liu
Cu trỳc vựng nh - Cỏc vựng nh ủu cú cu trỳc bi cỏc byte v bớt:
13
1, Các bit (từ bít 0 ñến 7)
2, Các byte (từ byte 0 ñến byte cuối cùng)
- Ví dụ cấu trúc vùng nhớ I (Vùng nhớ ñầu vào số)
7 6 5 4 3 2 1 0 Bit
IB0
IB1
IB2
IB3
IB4
IB5
IB6
ra tương ứng sẽ ñóng. Ví dụ: néu ñịa chỉ Q0.1có giá trị 1thì ñầu ra Q0.1 ñóng
3. ðịa chỉ vùng nhớ (M)
Các ô nhớ thuộc vùng nhớ (M) dùng ñể lưu trữ trạng thái của quá trình hoạt ñộng
hoặc các thông tin ñiều khiển khác. Ta không những có thể truy nhập vào vùng nhớ này
theo kiểu bit mà còn theo kiểu byte, word, double word
Kiểu: Bit M[ñịa chỉ byte].[ñịa chỉ bit] M10.1
Byte,word,Double word M[kích thước][ñịa chỉ byte ñầu tiên] MB20,MW8,MD6
4. ðịa chỉ vùng nhớ Timer (T)
Phương thức gọi ñịa chỉ vùng nhớ (T)
T[số thứ tự bộ timer] T34
Trong CPU S7-300, Timer là bộ ñếm tăng thời gian, ñơn vị thời gian tăng trong một
lần ñếm có thể là 10ms, 100ms, 1s, 10s tuỳ theo ta chọn. Khi truy nhập vào các ñịa chỉ
vùng nhớ (T) ta có thể lấy hai giá trị
14
Giá trị ñếm thời gian hiện tại bởi bộ Timer: ðây là giá trị lưu giữu trong 16 bit
Giá trị bit Timer: ðây là giá trị ñược lưu trong một bit nhớ (như một tiếp ñiểm) nó
có thể bằng “1” hoặc „0“ (tuỳ thuộc vào loại Timer ta chọn) khi giá trị ñếm hiện tại bởi
bộ ñếm Timer lớn hơn hoặc bằng giá trị ñặt (giá trị ñặt ñược vào bởi người lập
chương trình khi sử dụng bộ Timer)
Tuỳ theo từng cấu trúc lệnh ta dùng kết hợp với ñịa chỉ các bộ Timer, ta có thể lấy các
giá trị tương ứng. Ví dụ
15
byte4 byte5 16
7. ðịa chỉ vùng nhớ các ñầu ra Analog ( PQ )
PLC S7-300 chuyển một giá trị kiểu Digital 8÷16bit lưu trong vùng nhớ PQ thành
dòng ñiện hoặc ñiện áp ñưa ra các ñầu ra Analog. Ta có thể ghi các giá trị vào vùng nhớ
này bằng cách sử dụng ñịa chỉ như sau
PQ[kích thước][ñịa chỉ byte ñầu tiên] PQB20,PQW8,PQD6 Các tín hiệu vào/ra từ các ñầu vào ra của PLC sẽ ñược lưu giữ trong các vùng nhớ. ðể
xử lý các tín hiệu này ta truy nhập vào các ñịa chỉ ñể lấy các giá trị của chúng. Sau ñây
sẽ trình bày cách truy nhập cho PLC Siemens
PLC lưu giữ thông tin trong bộ nhớ. Bộ nhớ của PLC ñược chia thành nhiều vùng (
I, Q, M, V, T, C, ), mỗi vùng nhớ ñều có ñịa chỉ xác ñịnh. Ta có thể truy nhập (ghi
hoặc ñọc thông tin) vào các ô nhớ trong các vùng bằng ñịa chỉ của chúng. Có 2 cách
truy nhập : truy nhập theo từng bit và truy nhập theo byte
2.4.2 Các phương pháp truy nhập vùng nhớ
1. Phương pháp truy nhập theo bit
ðể truy nhập theo từng Bit, ta phải ghi ñịa chỉ bao gồm : ðịa chỉ vùng nhớ, ñịa
chỉ byte, ñịa chỉ bit (ngăn cách giữa ñịa chỉ byte và ñịa chỉ bit là dấu ''.'')
Như vậy thông tin của ñầu vào I3.4 sẽ ñược lưu giữ trong ô nhớ có ñịa chỉ I3.4 Truy
nhập vào ô nhớ này ta sẽ biết ñược thông tin ñầu vào I3.4
2. Truy nhập theo byte
I1
I2
I3
I4
I5
I6
I7
MSB: most significant bit
LSB: least significant bit
17
Kiểu byte
MSB LSB
7 0
Kiểu Từ (word-2byte) 15 0 Kiểu Từ Kép (double word-4byte)
MW100:
Ví dụ:
M
W 100
ðịa chỉ byte
Kiểu truy nhập (word)
Tên vùng nhớ (vùng nhớ V)
MB10
0 MB101
MD100:
Ví dụ:
M
D 100
ðịa chỉ byte
Kiểu truy nhập (doubleword)
Tên vùng nhớ (vùng nhớ V)
MB102 MB103
0
18
LÖnh 1
LÖnh 2
……
LÖnh n
OB1
LÖnh 1
…
LÖnh n
DB1
OB1
Call FB1, DB1
…
…
…
Call FC1
FC1
LÖnh 1
…
LÖnh n
FB1
LÖnh 1
…
LÖnh n
DB1
OB1
Call FB1, DB1
…
…
…
Call FC1
FC1
LÖnh 1
…
ñiều khiển ñến ñối tượng có một khoảng thời gian trễ ñúng bằng thời gian vòng quét.
Nói cách khác, thời gian vòng quét quyết ñịnh tính thời gian thực của chương trình ñiều
khiển trong PLC. Thời gian vòng quét càng ngắn, tính thời gian thực của chương trình
càng cao.
Nếu sử dụng các khối chương trình ñặc biệt có chế ñộ ngắt, ví dụ khối OB40,
OB80, Chương trình của các khối ñó sẽ ñược thực hiện trong vòng quét khi xuất hiện
tín hiệu báo ngắt cùng chủng loại. Các khối chương trình này có thể thực hiện tại mọi
vòng quét chứ không phải bị gò ép là phải ở trong giai ñoạn thực hiện chương trình.
Chẳng hạn một tín hiệu báo ngẵt xuất hiện khi PLC ñang ở giai ñoạn truyền thông và
kiểm tra nội bộ, PLC sẽ tạm dừng công việc truyền thông, kiểm tra, ñể thực hiện ngắt
như vậy, thời gian vòng quét sẽ càng lớn khi càng có nhiều tín hiệu ngắt xuất hiện trong
vòng quét. Do ñó ñể nâng cao tính thời gian thực cho chương trình ñiều khiển, tuyệt ñối
không nên viết chương trình xử lý ngắt quá dài hoặc quá lạm dụng việc sử dụng chế ñộ
ngắt trong chương trình ñiều khiển.
Tại thời ñiểm thực hiện lệnh vào/ra, thông thường lệnh không làm việc trực tiếp với
cổng vào/ra mà chỉ thông qua bộ nhớ ñệm của cổng trong vùng nhớ tham số. Việc
truyền thông giữa bộ ñêm ảo với ngoại vi trong giai ñoạn 1 và 3 do hệ ñiều hành CPU
20
quản lý. ở một số modul CPU, khi gặp lệnh vào/ra ngay lập tức hệ thống sẽ cho dừng
mọi công việc khác, ngay cả chương trình xử lý ngắt, ñể thực hiện với cổng vào/ra. Chương 3: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Chương này nhằm trang bị cho người học khả năng:
- Mô tả ñược các loại mô ñun trong hệ thống ñiều khiển PLC.
- Thiết kế ñược phần cứng hệ thống ñiều khiển PLC.
- Làm việc với cataloge ñể lựa chọn thiết bị và ñặt hàng.
- Cài ñặt phần mềm, thiết lập cấu hình CPU và các mô ñun.
b) DO(Digital output) Modul mở rộng cổng ra số. Số các cổng ra của modul này có
thể là 8, 16, 32 tuỳ thuộc vào từng loại modul.
c) DI/DO: (Digital input/ Digital output): modul mở rổng các cổng vào/ra số số các
cổng vào/ra có thể là 8 vào/8 ra hoặc 16 vào/16 ra tuỳ thuộc vào từng loại modul.
d) AI(Analog Input): Modul mở rổng các cổng vào tương tự. Về bản chất chúng
chính là những bộ chuyển ñổi tương tự-số (AD), tức là mỗi tín hiệu tương tự
ñược chuyển thành một tín hiệu số (nguyên ) có ñộ dài 12 bít, số các cổng vào có
thể là 2, 4 hoặc 8 tuỳ thuộc vào từng loại Modul.
e) AO(Analog ouput): Modul mở rộng các cổng ra tín hiệu tương tự. Chúng chính là
các bộ chuyển ñổi số - tương tự (DA). Số các cổng ra tương tự có thể là 2 hoặc 4
tuỳ thuộc từng loại modul.
f) AI/AO (Analog input/Analog output): Modul mở rộng các cổng vào ra tương tự.
Số các cổng có thể là 4 vào/2 ra hoặc 4 vào/4 ra tuỳ thuộc vào tùng loại modul.
3/ IM (Interface module): Modul ghép nối. ðây là loại modul chuyên dụng có nhiệm vụ
nối từng nhóm các modul mở rộng lại với nhau thành một khối và ñược quản lý chung
bới một modul CPU. Thông thường các modul mở rộng ñược gá liền với nhau trên một
thanh ñỡ gọi là Rack. Trên mỗi một Rack chỉ có thể gá ñược nhiều nhất 8 modul mở
rộng (không kể modul CPU, Modul nguồn nuôi). Một modul PU S7-300 có thể làm việc
trực tiếp ñược với nhiều nhất 4 RACKS và các Racks này phải ñược nối với nhau bằng
modul IM.
4/ FM (Function modul): modul có chức năng ñiều khiển riêng , ví dụ Modul chức năng
ñiều khiển ñộng cơ bước , modul ñiều khiển ñộng cơ Servo, modul PID, modul ñiều
khiển vòng kín.
5/ CP (communication modul): Modul phục vụ truyền thông trong mạng giữa các PLC
với nhau hoặc giữa PLC với máy tính.
3.2 PHẦN MỀM LẬP TRÌNH SIMATIC MANAGER
Muốn xây dựng một chương trình ñiều khiển sử dụng phần mềm Step7 cần thực hiện
các thủ tục như sau:
- Khai báo cấu hình cứng cho một trạm PLC thuộc họ Simatic S7-300/400.
3.2.1.2 Khai báo mã hiệu sản phẩm:
Mã hiệu sản phẩm luôn ñi kèm với sản phẩm và ñược in ngay trên ñĩa chứa bộ cài
Step7. Khi trên màn hình xuất hiện cửa sổ yêu cầu cho biết mã hiệu sản phẩm, ta phải
ñiền ñầy ñủ vào tất cả các thư mục của cửa sổ ñó, kể cả ñịa chỉ người sử dụng sau ñó ấn
continue ñể tiếp tục.
23
3.2.1.3.Chuyển bản quyền:
Bản quyền Step7 nằm trên một ñĩa mềm riêng (thường có mầu vàng hoặc mầu ñỏ).
Trong quá trình cài ñặt, trên màn hình sẽ xuất hiện yêu cầu chuyển bản quyền sang ổ
ñích (mặc ñịnh là C:\ ) có dạng như sau:
Ta có thể chuyển bản quyền sang ổ ñĩa C:\ ngay trong khi cài ñặt Step7 bằng cách cho
ñĩa bản quyền vào ổ ñĩa A: rồi ấn phím Authorize. Ta cũng có thể bỏ qua và sẽ chuyển
bản quyền sau vào lúc khác bằng cách ấn phím Skip. Trong trường hợp bỏ qua thì sau
này, lúc chuyển bản quyền, ta phải sử dụng chương trình truyền bản quyền có tên là
AuthorsW.EXE cũng có trên ñĩa bản quyền (Ver.4.2) hoặc có cùng trong ñĩa CD với
phần mềm gốc Step7 (ver5.1).
3.2.1.5. Chọn giao diện cho PLC:
Chương trình Step7 ñược cài ñặt trên PC (máy tính cá nhân) hoặc PG (lập trình bằng
tay) ñể hỗ trợ việc soạn thảo cấu hình cứng cũng như chương trình cho PLC, tức là sau
ñó toàn bộ những gì ñã soạn thảo sẽ ñược dịch sang PLC. Không những thế, Step7 còn
có khả năng quan sát việc thực hiện chương trình của PLC. Muốn như vậy ta cần phải
có bộ giao diện ghép nối giữa PC với PLC ñể truyền thông tin, dữ liệu.
Step7 có thể ghép nối với PLC bằng nhiều bộ phương thức ghép nối khác nhau như
qua Card MPI, qua bộ chyển ñổi PC/PPI, qua thẻ PROFIBUS (CP) nhưng chúng phải
ñược khai báo sử dụng.
Ngay sau khi Step7 ñược cài ñặt xong, trên màn hình xuật hiện cửa sổ thông báo cho
ta chọn các bộ giao diện sẽ ñược sử dụng. Cửa sổ này có dạng sau (hìnhvẽ 3-4):
Muốn chọn bộ giao diện nào, ta ñánh dấu bộ giao diện ñó ở phía trái rồi ấn phím
Install Những bộ giao diện ñã ñược chọn sẽ ñược ghi vào ô bên phải. Sau khi chọn
xong các bộ giao diện sử dụng, ta còn phải ñặt tham số làm việc cho những bộ giao diện
ñó bao gồm tốc ñộ truyền , cổng ghép nối với máy tính. Chẳng hạn khi ñã chọn bộ giao
diện MPI -ISA Card ta phải ñăt tham số làm việc cho nó thông qua cửa sổ màn hình. Không có thiết bị ñốt
EPROM
Có thiết bị ñốt EPROM
c
ủa PG
Thiết bị ñốt EPROM ở
bên ngoài