BÁO CÁO VI SINH VẬT
CẤU TRÚC CỦA VIRUS
CẤU TRÚC CỦA VIRUS
HVTH:
Nguyễn Thị Mỹ Nhân
Hàng Yến Phương
Lớp: Cao học Thú Y 2010
GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Hải
NỘI DUNG BÁO CÁO
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Tổng quan
1. Vài nét lịch sử nghiên cứu của virus học
2. Cấu trúc virus
2.1 Các khái niệm
2.2 Đặc điểm của virus
2.3 Cấu trúc chung của virus
2.3.1 Capsid
2.3.2 Lớp vỏ (envelop)
2.3.3 Nhân (genom)
2.3.4 Protein của virus
3. Ứng dụng trong chẩn đoán
3.1 Xét nghiệm trực tiếp
3.2 Huyết thanh học
3.3 Một vài trường hợp cụ thể
Phần 3: Kết luận
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Tổng quan
1. Vài nét lịch sử nghiên cứu của virus học
2. Cấu trúc virus
2.1 Các khái niệm
2.2 Đặc điểm của virus
Chúng tôi sẽ đề cập đến cấu trúc virus, ý nghĩa sinh học như
thế nào và ứng dụng trong chẩn đoán ra sao? Đây sẽ là tiền đề
cho các nghiên cứu tiếp theo trên những virus cụ thể.
Phần 2: Tổng quan
1. Vài nét lịch sử nghiên cứu của virus học
2.1 Các khái niệm
Tiểu đơn vị protein (Subunit or protein subunit): một chuỗi
đơn cuộn lại của polypeptide
Đơn vị cấu trúc (Structure unit) hay protomer: một hoặc
nhiều tiểu đơn vị protein hợp lại (VP1, VP2, VP 3 và VP4
trong virus polio)
Capsid: protein trực tiếp ở ngoài nucleic acid virus.
Capsomere: các tiểu đơn vị protein cấu thành capsid.
2. Cấu trúc của virus
2.1 Các khái niệm
Tiểu đơn vị protein (Subunit or protein subunit): một chuỗi
đơn cuộn lại của polypeptide
Đơn vị cấu trúc (Structure unit) hay protomer: một hoặc
nhiều tiểu đơn vị protein hợp lại (VP1, VP2, VP 3 và VP4
trong virus polio)
Capsid: protein trực tiếp ở ngoài nucleic acid virus.
Capsomere: các tiểu đơn vị protein cấu thành capsid.
2. Cấu trúc của virus
2.1 Các khái niệm (tt)
Vật liệu di truyền (Nucleic acid): mỗi loại virus chỉ có một
trong hai loại acid nucleic: hoặc ARN hoặc AND
Lõi (Nucleocapsid): phức hợp protein và acid nucleic hình
thành genom trong một hạt virus
Vỏ bao (Envelope): là lớp kép lipid kết hợp với glycoprotein
bao quanh hạt virus.
- Không tạo màng lipid riêng. Một số virus biến đổi màng của tế
bào chủ tạo thành màng bao của chính nó, phương thức vận
chuyển là khuyếch tán.
- Virus được hình thành trọn vẹn được gọi là virion, bộ gen của nó
được gói trong vỏ protein và bên ngoài có thể có màng bao
(envelop).
2.3 Cấu trúc chung của virus
- Nhìn chung các loại virus
bao gồm các phần cấu tạo sau:
Lớp vỏ protein (capsid).
Bên trong là nucleic acid
(DNA hoặc RNA)
(genom).
Một số loại virus có màng
bao (envelop).
- Nhìn chung các loại virus
bao gồm các phần cấu tạo sau:
Lớp vỏ protein (capsid).
Bên trong là nucleic acid
(DNA hoặc RNA)
(genom).
Một số loại virus có màng
bao (envelop).
( />Hình: Cấu trúc virus HIV
2.3 Cấu trúc chung của virus
2.3.1 Capsid
– Capsid: vỏ protein được cấu tạo bởi capsome.
– Capsome lại được cấu tạo từ 5 hoặc 6 đơn vị cấu trúc gọi
là protome (có thể monome hoặc polyme)
+ Pentame (penton) có 5 protome nằm trên các đỉnh của
- Tuỳ loại mà có chiều dài, đường kính và chu kỳ lặp lại
của các nucleocapsid khác nhau.
- Cấu trúc xoắn thường làm cho virus có dạng hình
que hay hình sợi.
Ví dụ: virus đốm thuốc lá (MTV), dại (rhabdo), quai bị,
sởi (paramyxo), cúm (orthomyxo).
- Do capsome sắp xếp theo chiều xoắn của acid
nucleic.
- Tuỳ loại mà có chiều dài, đường kính và chu kỳ lặp lại
của các nucleocapsid khác nhau.
- Cấu trúc xoắn thường làm cho virus có dạng hình
que hay hình sợi.
Ví dụ: virus đốm thuốc lá (MTV), dại (rhabdo), quai bị,
sởi (paramyxo), cúm (orthomyxo).
- Tobacco mosaic virus (TMV) là đại diện cho dạng
cấu trúc đối xứng xoắn
2.3.1.1 Đối xứng xoắn (tt)
Hình 4: Cấu trúc Tobacco mosaic virus (TMV)
2.3.1 Capsid
2.3.1.2 Đối xứng dạng khối 20 mặt
Francis Crick và James Watson (1956), là người đầu
tiên cho thấy capsid của virus bố trí đối xứng xoắn
hoặc đối xứng khối.
Capsome sắp xếp tạo vỏ capsid hình khối đa diện
với 20 mặt tam giác đều, có 30 cạnh và 12 đỉnh.
Đỉnh là nơi gặp nhau của 5 cạnh, thuộc loại này gồm
các virus adeno, reo, herpes và picorna.
Francis Crick và James Watson (1956), là người đầu
tiên cho thấy capsid của virus bố trí đối xứng xoắn
hoặc đối xứng khối.
2.3.1 Capsid
2.3.1.3 Các virus cấu trúc phức tạp
Đầu
Cổ
Vỏ capsidVỏ capsidVỏ capsidVỏ capsidVỏ capsidVỏ capsidVỏ capsidVỏ capsidVỏ capsidVỏ capsidVỏ capsidVỏ capsid
Đuôi
Chân bám
Hình: Thực khuẩn thể (Phage)
- Virus đậu mùa có kích thước rất lớn, hình viên gạch. ở giữa
là lõi lõm hai phía trông như quả tạ. Đối diện với hai mặt
lõm là hai cấu trúc dạng thấu kính gọi là thể bên. Bao bọc
lõi và hai thể bên là vỏ ngoài.
Bề mặt
Thể bên Vỏ ngoài
Màng ngoài
Bề mặt
Thể bên Vỏ ngoài
Bề mặt
Thể bên
Màng ngoài
Vỏ ngoài
Bề mặt
Thể bên
Màng ngoài
Vỏ ngoàiThể bên
Màng ngoài
Vỏ ngoài
Lõi
Thể nhân
Lõi
kẽ với các phân tử protein (lipoprotein bilayer).
- Các phân tử lipid được lấy từ màng của tế bào chủ
trong khi những phân tử protein do virus tổng hợp
2.3.2 Lớp vỏ (envelop)
Các protein do virus tổng hợp để tạo thành lớp màng
này gồm hai loại chính:
- Matrix protein liên kết với phần capsid bên trong;
- Glycoprotein nằm xuyên qua màng, gồm hai loại:
Glycoprotein ngoài (external glycoprotein)
Protein tạo các kênh vận chuyển (transport
channel)
Các protein do virus tổng hợp để tạo thành lớp màng
này gồm hai loại chính:
- Matrix protein liên kết với phần capsid bên trong;
- Glycoprotein nằm xuyên qua màng, gồm hai loại:
Glycoprotein ngoài (external glycoprotein)
Protein tạo các kênh vận chuyển (transport
channel)
Hình: Cấu tạo virus
2.3.3 Nhân (genom)
- Nhân của virus rất đa dạng về cấu trúc, kích thước và thành
phần nucleotid (ADN hoặc ARN, chuỗi đơn hoặc kép, thẳng
hoặc khép vòng).
- Kích thước genom có thể từ 3500 nucleotid (ở phage nhỏ)
đến 560.000 nucleotid (ở virus herpes).
- Các trình tự genom virus phải được đọc mã bởi tế bào chủ,
cho nên các tín hiệu điều khiển phải được các yếu tố của tế
bào chủ nhận biết. Các yếu tố này thường liên kết với
protein virus.
- Nhân của virus rất đa dạng về cấu trúc, kích thước và thành