Tiểu luận luật kinh doanh LUẬT PHÁ SẢN 2004 PHÁ SẢN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ - Pdf 18

HCM
12/2011
LUẬT PHÁ SẢN 2004
[PHÁ SẢN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ]
LUẬT
KINH
DOANH
[Luật Phá sản năm 2004 được ban hành là kết
quả của việc tổng kết thực tiễn sau 10 năm thi
hành Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993,
đồng thời cũng là kết quả của việc nghiên cứu,
tiếp thu những kinh nghiệm xây dựng pháp
luật về phá sản của một số nước trong khu vực
và trên thế giới…]
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HCM
KHOA SAU ĐẠI HỌC
Giảng viên: LS. TS. Trần Anh Tuấn
Học viên:
Đinh Hưng Giang MBAB11012
Phạm Hoàng Yến MBAB11059
Nguyễn Phùng Duyên MBAB11011
Hà Huy Hiếu MBAB11019
Võ Văn Thành Đạo MBAB11010
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN


doanh nghiệp: 9
4.Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản: 9
5.Kiểm kê tài sản của DN, HTX, lập danh sách chủ nợ, danh sách người
mắc nợ: 11
6.Tổ chức hội nghị chủ nợ: 12
III.Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh: 13
1.Điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh: 13
2.Xem xét phương án phục hồi hoạt động kinh doanh: 14
3.Thông quan phương án phục hồi hoạt động kinh doanh: 14
4.Công nhận nghị quyết về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh: 14
5.Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh: 14
6.Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh: 14
7.Đình chỉ phục hồi hoạt động kinh doanh: 14
IV.Thủ tục thanh lý tài sản: 15
1.Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản trong trường hợp đặc biệt: 15
2.Quyết định mở thủ tục thanh lý TS khi Hội nghị chủ nợ không thành: 15
3.Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản sau khi có Nghị quyết của Hội
nghị chủ nợ lần thứ 1: 15
4.Nội dung Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản: 15
5.Khiếu nại, kháng nghi Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản: 16
6.Đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản: 16
V.Tuyên bố doanh nghiệp, HTX bị phá sản: 16
1.Quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản 16
2.Nội dung quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản (Điều 88) 17
3.Thông báo quyết địnhtuyên bố DN, HTX bị phá sản(Điều 89) 19
4.Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố DN,HTX bị phá sản
(Điều 90) 19
5.Khiếu nại, kháng nghị quyết địnhtuyên bố DN,HTX bị phá sản ( Điều 91)
19
6.Giải quyết khiếu nại, kháng nghị quyết định tuyên bố DN,HTX bị phá sản

6.Quy định đầy đủ và hợp lý hơn về việc giải phóng nghĩa vụ trả nợ cho
chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên hợp danh của công ty hợp danh
38
7.Về trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá
sản 38
8.Sửa đổi Luật Phá sản theo hướng Thẩm phán ra quyết định tuyên bố
doanh nghiệp bị phá sản đồng thời ra quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý
tài sản 38
9.Bổ sung quy định về việc áp dụng thủ tục phá sản rút gọn trong một số
trường hợp nhất định 39
II.Một số kiến nghị về thực thi luật phá sản 39
1.Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật phá sản 39
2.Đối với ngành Toà án 39
3.Đối với cơ quan thi hành án dân sự 40
4.Tăng cường vai trò của cơ quan quản lý tài sản 40
5.Tăng cường kỷ luật tài chính kế toán 41
6.Giải toả yếu tố tâm lý 42

LUT KINH DOANH Lut phỏ sn 2004
PHN TH NHT:
Những vấn đề chung về pháp luật phá sản
I. Khỏi nim phỏ sn, phỏp lut phỏ sn
1. Khỏi nim, phõn loi phỏ sn
a. Khỏi nim phỏ sn
Phỏ sn dự c lý gii rt khỏc nhau v xut x, song khỏi nim ny u c s dng
ch s v, khỏnh tn, mt kh nng thanh toỏn trong hot ng kinh doanh ca mt doanh
nghip.
Phự hp vi xu hng phỏt trin tt yu ca phỏp lut phỏ sn hin i, lut phỏ sn Vit nam
c Quc hi thụng qua ngy 15 thỏng 6 nm 2004 v cú hiu lc thi hnh t 15 thỏng 10
nm 2004, ó a ra tiờu chớ xỏc nh doanh nghip lõm vo tỡnh trng phỏ sn ti iu 3 nh

LUT KINH DOANH Lut phỏ sn 2004
2. Phỏp lut v phỏ sn
Theo hiu bit chung nht, phỏp lut phỏ sn l mt tng th thng nht cỏc quy phm phỏp
lut nhm hng ti vic gii quyt ỳng n yờu cu tuyờn b phỏ sn doanh nghip Trong
ú, lut phỏ sn úng vai trũ trung tõm vỡ nú quy nh nhng vn cú tớnh nguyờn tc ca
trỡnh t, th tc gii quyt yờu cu tuyờn b phỏ sn doanh nghip nh: phm vi ỏp dng, iu
kin m th tc phỏ sn doanh nghip, th t u tiờn thanh toỏn khi phõn chia ti sn phỏ sn,

Ni dung ca phỏp lut phỏ sn khụng ch bao gm trỡnh t thu hi ti sn v thanh toỏn theo
mt th t nht nh cho cỏc ch n (phỏt mi ti sn). Ngay t c lut La mó, th tc phỏ sn
cũn mt khớa cnh th hai ỏng lu ý: to c hi cho ngi mc n v ch n tho thun, tỏi
t chc kinh doanh v lp mt k hoch tr n phự hp. .
Phỏp lut phỏ sn luụn l mt h thng m, luụn vn ng cho phự hp vi cỏc yờu cu ca
nn kinh t mi quc gia. Tuy nhiờn chỳng ta cú th thy rng lut phỏ sn cỏc quc gia
u cú nhng nột chớnh ging nhau nh:
+ Ch cú to ỏn mi cú thm quyn tuyờn b phỏ sn.
+ Sau khi m th tc gii quyt phỏ sn, doanh nghip mc n khụng cú quyn qun lý
ti sn ca mỡnh m trao quyn qun lý ny cho mt chuyờn gia do to ỏn ch nh.
Ngi chuyờn gia qun lý ti sn ca doanh nghip mc n phi chu s kim soỏt ca
to ỏn hoc ca mt ngi thm phỏn.
+ Tt c cỏc hnh ng cú tớnh cht gian ln v gõy thit hi cho ch n u b bói b.
+ Th tc gii quyt phỏ sn thng chia lm hai giai on: i) Giai on thi hnh cỏc
bin phỏp nhm khụi phc kh nng thanh toỏn n ca doanh nghip. ii) Phỏ sn v
thanh lý ti sn doanh nghip.
+ Cỏc ch n c xp theo th t u tiờn trong vic phõn chia ti sn
+ Trong quỏ trỡnh gii quyt phỏ sn, quyn lc ca thm phỏn rt quan trng: nú cú th
ngn chn cỏc v ũi n v tham gia mt cỏch trc tip trong vic thit lp v thi hnh
ỏn ho gii gia cỏc ch n v doanh nghip mc n.
ỏp ng yờu cu hi nhp kinh t quc t, ỏp ng cỏc yờu cu ca vic gia nhp WTO v
thc hin cỏc cam kt quc t a phng, song phng ca Vit Nam, ngay t bui u ca

có Luật phá sản, các nhà kinh doanh sẽ yên tâm hơn vì các món nợ của họ đã có một cơ chế
tốt hơn để đợc bảo vệ.
Pháp luật phá sản Việt Nam đã thể hiện rất rõ sự quan tâm của Nhà nớc đối với việc bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ nợ. Điều này đợc thể hiện qua hàng loạt các quy định
pháp luật liên quan đến quyền năng của chủ nợ nh: quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục giải
quyết phá sản, quyền khiếu nại Danh sách chủ nợ, quyền có đại diện trong thiết chế quản lý tài
sản và thanh toán tài sản, quyền đề xuất phơng án phục hồi hoạt động kinh doanh của con nợ,
quyền đợc khiếu nại quyết định tuyên bố phá sản, v.v
2. Pháp luật phá sản bảo vệ lợi ích của con nợ, tạo cơ hội để con nợ rút khỏi thơng
trờng một cách trật tự.
Khi mới xuất hiện, pháp luật phá sản không đặt ra vấn đề bảo vệ con nợ. Lúc đó, ngời ta cho
rằng, phá sản là một tội phạm và ngời gây ra sự phá sản là một phạm nhân, do đó, họ không
những không đợc bảo vệ mà còn bị trừng phạt bằng nhiều hình thức, kể cả việc tử hình. Ngày
nay, quan niệm về việc kinh doanh đã đợc thay đổi, do đó, cách ứng xử của Nhà nớc và pháp
luật đối với con nợ lâm vào tình trạng phá sản cũng đã đợc thiết kế theo hớng tích cực, có lợi
cho con nợ. Hoạt động kinh doanh là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro. Do sự biến động
khó lờng của thị trờng và các yếu tố khách quan khác nên tình trạng kinh doanh thua lỗ, không
trả đợc nợ đến hạn đều có thể xảy ra bất cứ lúc nào đối với bất kỳ nhà kinh doanh nào. Mặt
khác, một doanh nghiệp bị phá sản thì có thể kéo theo nhiều hậu quả xấu đối với xã hội, mà tr-
ớc hết là đối với ngời lao động và các chủ nợ. Chính vì vậy mà ngày nay, khi các doanh nghiệp
bị lâm vào tình trạng phá sản thì vấn đề đầu tiên mà Nhà nớc quan tâm giải quyết không phải
là việc tuyên bố doanh nghiệp phá sản ngay và phân chia tài sản của nó cho các chủ nợ mà là
việc phải tìm mọi cách để giúp đỡ doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng khó khăn này. Điều đó
giải thích tại sao, pháp luật của đa số các nớc đều quy định nhiều hình thức phục hồi khác
nhau để doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản lựa chọn, áp dụng.
Pháp luật phá sản Việt Nam cũng đã đợc xây dựng theo khuynh hớng này. Cụ thể là, Luật Phá
sản doanh nghiệp năm 1993 và gần đây là Luật Phá sản 2004 đã không chỉ bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của các chủ nợ mà còn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cả doanh nghiệp
mắc nợ và đặc biệt là đã không coi phá sản là một tội phạm nh quan niệm của một số nớc trên
thế giới. Điều này có thể thấy qua việc pháp luật quy định hàng loạt những quyền cho doanh

cũng chính là cứu đợc ngời lao động thoát khỏi tình trạng thất nghiệp. Nhng mặt khác, khi ng-
ời lao động làm việc mà không đợc trả đủ lơng trong một thời gian dài thì Nhà nớc cũng cần
phải tạo ra một phơng thức nào đó để họ có thể đòi đợc số tiền lơng mà doanh nghiệp nợ. Để
thực hiện đợc mục tiêu này, pháp luật phá sản phải quy định cho họ một số quyền nh quyền đ-
ợc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, quyền đợc tham gia quá trình giải quyết vụ việc phá
sản, quyền đợc u tiên thanh toán nợ lơng và các khoản tiền hợp pháp khác mà họ đợc hởng tr-
ớc các khoản nợ thông thờng của doanh nghiệp
4. Pháp luật phá sản góp phần bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
Theo lẽ thờng, khi mà con nợ có quá nhiều chủ nợ nhng lại có quá ít tài sản để thanh toán nợ
thì việc các chủ nợ tranh giành nhau tài sản của con nợ là điều rất có thể xảy ra. Nếu cứ để các
chủ nợ mạnh ai nấy làm, tuỳ nghi xiết nợ, tự do tớc đoạt tài sản của con nợ một cách vô tổ
chức, không công bằng thì trật tự, an toàn xã hội sẽ không đợc bảo đảm. Vì vậy, Nhà nớc nào
cũng cần phải có biện pháp để can thiệp vào việc đòi nợ này nhằm tránh đợc các hệ quả tiêu
cực nh vừa nêu trên. Thủ tục phá sản chính là một công cụ pháp lý có khả năng giúp Nhà nớc
đa ra đợc nhiều cơ chế để thực hiện đợc việc thanh toán nợ một cách công bằng giữa các chủ
nợ. Căn cứ vào pháp luật phá sản, Toà án sẽ thay mặt Nhà nớc đứng ra giải quyết một cách
công bằng, khách quan mối xung đột về lợi ích giữa các chủ nợ và con nợ và điều đó sẽ góp
phần đảm bảo trật tự, an toàn trong xã hội.
5. Pháp luật phá sản góp phần làm lành mạnh hoá nền kinh tế, thúc đẩy hoạt động
sản xuất, kinh doanh có hiệu quả hơn.
Phá sản không phải là hiện tợng hoàn toàn có ý nghĩa tiêu cực. Xét trên phạm vi toàn cục của
nền kinh tế thì việc phá sản và giải quyết phá sản là có ý nghĩa tích cực. Điều này đợc thể hiện
ở những điểm nh sau:
Thứ nhất, phá sản và pháp luật phá sản là công cụ răn đe các nhà kinh doanh, buộc họ
phải năng động, sáng tạo nhng cũng phải thận trọng trong khi hành nghề. Một thái độ hành
nghề, trong đó có sự kết hợp giữa tính năng động, sáng tạo và tính cẩn trọng là hết sức cần
thiết vì nó giúp các nhà kinh doanh đa ra đợc những quyết định hợp lý - tiền đề cho sự làm ăn
Nhúm 14 GV: Lut s Tin s Trn Anh Tun
4
LUT KINH DOANH Lut phỏ sn 2004

- Hợp tác xã.
Hầu hết các loại hình doanh nghiệp nên trên đều có tư cách pháp nhân, từ doanh
nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Hộ kinh doanh cá thể không phải là đối tượng áp
dụng Luật phá sản.
- Đối với một số doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; doanh
nghiệp, HTX hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và trong các lĩnh vực
khác thường xuyên, trực tiếp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu, việc áp dụng
Luật phá sản sẽ do Chính phù quy định.
2. Đối tượng có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố PSDN:
a. “Chủ nợ không có bảo đảm” và chủ nợ có bảo đảm một phần”:
Chủ nợ không có bảo đảm là chủ nợ có khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh
nghiệp mắc nợ.
Chủ nợ có bảo đảm một phần là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh
nghiệp mắc nợ mà giá trị tài sản bảo đảm ít hơn số nợ đó.
Khi nhận thấy doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản thì các chủ nợ không có bảo
đảm hoặc có bảo đảm một phần đêu có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với
doanh nghiệp, HTX đó.
Đơn yêu cầu thủ tục phá sản phải ghi rõ các khoản nợ không có hoặc có bảo đảm một phần
đến hạn mà không được doanh nghiệp, HTX thanh toán.
b. Đại diện công đoàn hoặc đại diện người lao động:
Trong trường hợp doanh nghiệp, HTX không trả được lương, các khoản nợ khác cho người
lao động và nhận thấy doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản thì người lao động cử
người đại diện hoặc thông qua đại diện công đoàn nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với
doanh nghiệp, HTX đó.
Đại diện người lao động được cử hợp pháp sau khi được quá nửa số người lao động trong
doanh nghiệp, HTX tán thành bằng cách bỏ phiếu kín hoặc lấy chữ ký. Đối với doanh nghiệp,
HTX quy mô lớn, có nhiều đơn vị trực thuộc thì đại diện cho người lao động được cử hợp
pháp phải được quá nửa số người được cử làm đại diện từ các đơn vị trực thuộc tán thành.
Nhóm 14 GV: Luật sư – Tiến sĩ Trần Anh Tuấn
7

thực hiện nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì đại diện chủ sở hữu của doanh
nghiệp có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó.
Kèm theo đơn phải có các giấy tờ, tài liệu như trường hợp doanh nghiệp yêu cầu mở
thủ tục phá sản.
e. Cổ đông công ty cổ phần:
Khi nhận thấy công ty cổ phần lâm vào tình trạng phá sản thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông
theo quy định của điều lệ công ty, có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; nếu điều lệ
công ty không quy định thì việc nộp đơn được thực hiện theo nghị quyết của đại hội cổ đông.
Trường hợp điều lệ công ty không quy định mà không tiến hành được đại hội cổ đông thì cổ
đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít
nhất 6 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty cổ phần đó.
Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải kèm các giấy tờ, tài liệu như nêu tại mục 2.2.3 trừ danh
sách các chủ nợ, danh sách những người mắc nợ doanh nghiệp, danh sách cổ động.
Nhóm 14 GV: Luật sư – Tiến sĩ Trần Anh Tuấn
8
LUẬT KINH DOANH Luật phá sản 2004
f. Thành viên hợp danh công ty hợp danh:
Khi nhận thấy công ty hợp danh rơi vào tình trạng phá sản thì thành viên hợp danh có quyền
nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty hợp danh đó. Kèm theo đơn phải có các
giấy tờ, tài liệu như trường hợp doanh nghiệp yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Đơn được đến Tòa án có thẩm quyền, đó là Tòa án cấp tỉnh hoặc huyện nơi doanh nghiệp,
HTX đăng ký kinh doanh. Trường hợp đối với doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp
100% vốn đầu tư nước ngoài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án cấp tỉnh nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở chính.
Trong trường hợp cần thiết, TAND cấp tỉnh có quyền lấy lên để tiến hành thủ tục phá sản đối
với HTX thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện.
3. Thụ lý đơn và thông báo việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh
nghiệp:
Sau khi nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu thấy cần sửa đổi đơn, bổ sung tài liệu
thì Tòa án yêu cầu người nộp đơn thực hiện việc sửa đổi, bổ sung trong thời gian 10 ngày, kể

Nhóm 14 GV: Luật sư – Tiến sĩ Trần Anh Tuấn
9
LUẬT KINH DOANH Luật phá sản 2004
Quyết định mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chính sau đây:
- Ngày, tháng, năm ra quyết định.
- Tên Toà án, họ và tên Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản.
- Ngày và số thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, tên, địa chỉ của người làm
đơn yêu cầu.
- Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản.
- Thời gian, địa điểm khai báo của các chủ nợ và hậu quả pháp lý của việc không
khai báo.
Quyết định mở thủ tục phá sản được gởi cho doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản,
VKS cùng cấp, chủ nợ, những người mắc nợ doanh nghiệp và đăng báo nơi doanh nghiệp có
địa chỉ chính trong 3 số liên tiếp.
Trong trường hợp xét thấy người quản lý của doanh nghiệp, HTX không có khả năng điều
hành hoặc nếu tiếp tục điều hành hoạt động kinh doanh sẽ không có lợi cho việc bảo toàn tài
sản của doanh nghiệp, HTX thì theo đề nghị của Hội nghị chủ nợ, Thẩm phán ra quyết định
cử người quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, HTX.
Đồng thời với việc ra Quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán quyết đinh thành lập Tổ
quản lý, thanh lý tài sản bao gồm:
 Một chấp hành viên của cơ quan thi hành án cùng cấp (Tổ trưởng).
 Một cán bộ của Tòa án.
 Một đại diện chủ nợ.
 Đại diện hợp pháp của DN, HTX bị mở thủ tục phá sản.
 Thẩm phán xem xét: đại diện công đoàn, đại diện người lao động, đại diện cơ quan
chuyên môn (nếu cần thiết).
Tổ quản lý, thanh lý tài sản có các nhiệm vụ:
 Lập bảng kê toàn bộ tài sản hiện có của DN, HTX.
 Giám sát, kiểm tra việc sử dụng tài sản của DN, HTX.
 Đề nghị Thẩm phán quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo toàn

5. Kiểm kê tài sản của DN, HTX, lập danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ:
a. Kiểm kê tài sản của DN, HTX:
Theo điều 50, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản,
DN, HTX phải kiểm kê và xác định giá trị toàn bộ tài sản. Nếu thấy cần có thời gian dài hơn
thì phải có văn bản đề nghị Thẩm phán gia hạn thời gian, nhưng không quá 2 lần, mỗi lần
không quá 30 ngày. Bảng kiểm kê tài sản đã được xác định giá trị phải gửi ngay cho Tòa án
tiến hành thủ tục phá sản. Trường hợp xét thấy việc kiểm kê, xác định giá trị tài sản của DN,
HTX không chính xác; Tổ quản lý, thanh lý tài sản sẽ tiến hành kiểm kê, xác định giá trị một
phần hoặc toàn bộ tài sản. Giá trị tài sản sẽ được xác định theo giá thị trường tại thời điểm
kiểm kê.
Theo điều 49, tài sản của DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản bao gồm:
 Tài sản và quyền về tài sản (tài sản) mà DN, HTX có tại thời điểm Tòa án thụ lý đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản.
 Các khoản lợi nhuận, các tài sản DN, HTX sẽ có được do việc thực hiện các giao dịch
được xác lập trước khi Tóa án thụ lý đơn.
 Phấn chênh lệch giá trị vật bảo đảm so với khoản nợ có bảo đảm.
 Giá trị quyền sử dụng đất của DN, HTX.
DNTN, công ty hợp danh: tính thêm tài sản của chủ DNTN, thành viên hợp danh không trực
tiếp dùng vào hoạt động kinh doanh.
b. Lập danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ:
Đối với các chủ nợ, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng đăng báo về quyết định mở
thủ tục phá sản, các chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho Tòa án, nêu cụ thể các khoản nợ, số nợ
đến hạn và chưa đến hạn, số nợ có bảo đảm và không có bảo đảm mà DN, HTX phải trả. Kèm
theo giấy đòi nợ là các tài liệu chứng minh. Hết thời hạn này các chủ nợ không gửi giấy đòi
nợ đến Tòa án thì được coi là từ bỏ quyền đòi nợ. Trường hợp gặp sự kiện bất khả kháng
Nhóm 14 GV: Luật sư – Tiến sĩ Trần Anh Tuấn
11
LUẬT KINH DOANH Luật phá sản 2004
hoặc có trở ngại khách quan thì thời gian có kiện bất khả kháng hoặc có trở ngại khách quan
không tính vào thời hạn 60 ngày này.

 Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có
bảo đảm trở lên tham gia.
 Có sự tham gia của người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị.
c. Hoãn Hội nghị chủ nợ:
Hội nghị chủ nợ có thể được hoãn 1 lần trong trường hợp:
 Không đủ quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ
không có bảo đảm trở lên tham gia.
 Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm có mặt biểu quyết đề nghị hoãn Hội nghị.
Nhóm 14 GV: Luật sư – Tiến sĩ Trần Anh Tuấn
12
LUẬT KINH DOANH Luật phá sản 2004
 người có nghĩa vụ tham gia Hội nghị vắng mặt với lý do chính đáng.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn, Thẩm phán phải triệu tập Hội nghị chủ
nợ.
d. Nội dung Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất:
 Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản thông báo cho Hội nghị chủ nợ:
 Tình hình kinh doanh, thực trạng tài chính của DN, HTX.
 Kết quả kiểm kê tài sản.
 Danh sách chủ nợ, người mắc nợ.
 Những nội dung khác nếu cần thiết.
 Chủ DN hoặc người đại diện hợp pháp của DN, HTX:
 Có ý kiến về các nội dung do Tổ trưởng Tổ quản lý, thanh lý tài sản thông báo.
 Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức lại hoạt động sản xuất kinh doanh.
 Đề xuất khả năng và thời hạn thanh toán nợ.
 Hội nghị chủ nợ:
 Thảo luận các nội dung nêu trên.
 Thông qua Nghị quyết. Nghị Quyết được lập thành văn bản và phải được quá nửa
số chủ nợ không có bảo đảm có mặt tại Hội nghị đại diện cho từ hai phần ba tồng
số nợ không có bảo đảm trở lên thông qua.
 Bầu người thay thế đại diện cho các chủ nợ trong Tổ quản lý, thanh lý tài sản.

 Đưa phương án ra Hội nghị chủ nợ xem xét, quyết định
 Đề nghị sửa đổi, bổ sung cho phương án nếu thấy phương án phục hồi hoạt động kinh
doanh đó chưa đầy đủ các nội dung cần thiết.
3. Thông quan phương án phục hồi hoạt động kinh doanh:
Trong vòng 10 ngày kể từ khi Quyết định đưa ra phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
của DN, HTX ra Hội nghị chủ nợ, Thẩm phán phải triệu tập Hội nghị chủ nợ để xem xét,
thông qua phương án. Phương án được thông qua khi có quá nửa số chủ nợ không có đảm
bảo có mặt đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có đảm bảo trở lên biểu quyết tán
thành.
4. Công nhận nghị quyết về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh:
Thẩm phán ra Quyết định công nhận Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ về phương án phục hồi
hoạt động kinh doanh, có hiệu lực đối với tất cả các bên liên quan.
Quyết định được gởi cho DN, HTX và các chủ nợ trong thời gian 7 ngày và được công bố
trên báo
5. Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh:
DN, HTX phải có trách nhiệm thực hiện phương án và làm báo cáo gởi Tòa án 6 tháng 1 lần.
Chủ nợ có nghĩa vụ giám sát việc thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của
DN, HTX.
6. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh:
Thời hạn thực hiện phương án là tối đa 3 năm kể từ ngày cuối cùng đăng báo về Quyết định
của Tòa án về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
Trong quá trình thực hiện phương án, các chủ nợ và DN có quyền thỏa thuận sửa đổi, bổ sung
phương án. Thỏa thuận đó được chấp nhận khi có quá nửa số chủ nợ không có đảm bảo có
mặt đại diện cho từ hai phần ba tổng số nợ không có đảm bảo trở lên đồng ý.
Thẩm phán ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận đó và gởi Quyết định cho DN, HTX và các
chủ nợ trong vòng 7 ngày kể từ ngày ra quyết định đó.
7. Đình chỉ phục hồi hoạt động kinh doanh:
Thẩm phán ra Quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh nếu có 1 trong các
trường hợp sau:
 DN,HTX đã thực hiện xong phương án.

HTX
 DN, HTX thực hiện không đúng hoặc không thực hiện được phương án phục hồi hoạt
đông kinh doanh, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.
4. Nội dung Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản:
Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản phải có các nội dung chính sau:
 Ngày, tháng, năm ra Quyết định
 Tên của Tòa án, họ và tên của Thẩm phán.
 Tên, địa chỉ của DN, HTX bị áp dụng thủ tục thanh lý tài sản.
 Căn cứ của việc áp dụng thủ tục thanh lý tài sản.
 Phương án phân chia tài sản của DN, HTX theo thứ tự:
o Phí phá sản.
Nhóm 14 GV: Luật sư – Tiến sĩ Trần Anh Tuấn
15
LUẬT KINH DOANH Luật phá sản 2004
o Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, Bảo hiểm xã hội theo qui định của pháp
luật, các quyền lợi khác theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã
ký kết.
o Các khoản nợ không có đảm bảo phải trả cho các chủ nợ trong danh sách chủ nợ
theo nguyên tắc: nếu giá trị của tài sản đủ thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ
nợ đều được thanh toán đủ số nợ của mình. Nếu giá trị của tài sản không đủ để
thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ chỉ được thanh toán một phần khoản nợ
của mình theo tỷ lệ tương ứng
 Quyền và thời hạn khiếu nại, kháng nghị.
Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản phải được Tòa án gởi và thong báo công khai như
trường hợp ra Quyết định mở thủ tục phá sản.
5. Khiếu nại, kháng nghi Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản:
Viện kiểm sát Nhân Dân có quyền kháng nghị. Các chủ nợ và những người mắc nợ DN có
quyền khiếu nại trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày cuối cùng đăng báo về Quyết định mở thủ
tục thanh lý tài sản.
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày hết hạn khiếu nại, kháng nghị, Tòa án đã ra Quyết định mở

thanh toán phí phá sản.
2. Nội dung quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản (Điều 88)
Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản phải có các nội dung chính sau đây:
 Ngày, tháng, năm ra quyết định;
 Tên của Toà án; họ và tên Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản;
 Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản;
 Căn cứ của việc tuyên bố phá sản;
 Quyền khiếu nại, kháng nghị và thời hạn khiếu nại, kháng nghị;
 Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản
theo quy định tại Điều 94 của Luật này.
Nhóm 14 GV: Luật sư – Tiến sĩ Trần Anh Tuấn
17
LUẬT KINH DOANH Luật phá sản 2004
Mẫu Quyết định tuyên bố phá sản
MẪU SỐ 08: QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ PHÁ SẢN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐTP ngày 28 tháng 4 năm 2005 của Hội
đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

TOÀ ÁN NHÂN
DÂN
(1)
__________________
Số: / /QUYẾT
ĐỊNH-TBPS
(2)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

, ngày tháng năm


các chủ nợ, những người mắc nợ của
(12)

có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết địnhnày.
3. Cấm
(13)

Nơi nhận:
(Ghi những nơi mà Toà án phải giao
hoặc gửi và thông báo theo quyết
địnhtại khoản 1 Điều 89 của Luật
phá sản và lưu hồ sơ.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN……
(14)

Nhóm 14 GV: Luật sư – Tiến sĩ Trần Anh Tuấn
18
LUẬT KINH DOANH Luật phá sản 2004
3. Thông báo quyết địnhtuyên bố DN, HTX bị phá sản(Điều 89)
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định tuyên bố DN,HTX bị phá sản, Toà án phải
gửi và thông báo công khai quyết địnhnhư trường hợp mở thủ tục phá sản(Điều 29)
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết định tuyên bố DN,HTX bị phá sản có hiệu lực
pháp luật, Toà án phải gửi quyết địnhcho cơ quan đăng ký kinh doanh để xoá tên DN,HTX
trong sổ đăng ký kinh doanh; trong trường hợp Toà án nhân dân tối cao ra quyết địnhgiải
quyết khiếu nại, kháng nghị theo quy định tại Điều 92 của Luật này thì thời hạn có thể dài
hơn, nhưng không quá 25 ngày.
4. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố DN,HTX bị phá sản (Điều 90)
Quyết địnhtuyên bố DN, HTX bị phá sản quy định không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của
chủ DNTN, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đối với chủ nợ chưa được thanh toán
nợ; trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status