Đồ
án
công
nghệ
II GVHD:
Nguyễn
Thị
Lan
SVTH:
Lê
Thị
Thảo
Vi Trang
1 Thiết
kế
nhà
Sau
sữa
mẹ,
sữa
bò
có
đầy
đủ
các
chất
dinh
dưỡng
như
protein,
glucid,
dinh
dưỡng
của
con
người.
Ngày
nay,
công
nghệ
chế
biến
sữa
đã
phát
triển
người
ta
có
thể
sản
xuất
ra
hàng
loạt
các
thức
uống
như
sữa
tiệt
xuất
bánh,
kẹo,
….
Nước
ta
có
vị
trí
địa
lý
thuận
lợi,
khí
hậu
súc
mà
đặc
biệt
là
chăn
nuôi
bò
sữa.
Về
mặt
thị trường,
các
sản
phẩm
nhân
dân
ngày
càng
cao.
Tuy
nhiên,
ngành
chế
biến
sữa
nước
ta
còn non
trẻ,
tươi chưa
nhiều.
Trong
khi
đó,
nhu
cầu
thị
trường
ngày
càng
cao,
các
sản
phẩm
các
ngành
liên
quan cần
có
sự
đầu
tư
thích
đáng
để
phát
triển
tiềm
năng
từ
xuất
sữa
cô
đặc
có đường
hiện
đại
đi
từ
nguyên
liệu
sữa
tươi.
Sữa
cô
biến
sữa.
Do
có
hàm
lượng
đường
cao
nên
dễ bảo
quản,
dễ
vận
chuyển,
là
cho
một
số
ngành
khác.
SVTH:
Lê
Thị
Thảo
Vi Trang
2 Thiết
kế
nhà
máy
sữa
Đồ
Nguyên
liệu
sản
xuất
chính
&
phụ:
1.1.1
Nguyên
liệu
chính:
Nguyên
liệu
chính
của
nhà
từ
tuyến
vú
của
bò.
Yêu
cầu
về
sữa
nguyên
liệu
trong
sản
xuất
sữa
chỉ
tiêu
về
cảm
quan,
hoá
lý
và
vi
sinh
tương
tự
như
trong
công
nghệ
dưỡng
chịu
nhiệt
và
các
bào
tử
vi
khuẩn
trong
nguyên
liệu
càng
thấp
càng
tốt.
65÷70
0
C.
Trong
khoảng
nhiệt
độ
này,
các
tế
bào
VSV
chịu
nhiệt
không
bị
là
khoảng nhiệt
độ
lý
tưởng
cho
sự
nảy
mầm
của
các
tế
bào
vi
khuẩn.
tốt.
Trong
quá
trình
cô
đặc
bốc
hơi,
nhiệt
độ
có
thể
làm
biến
tính
protein
đối
với
tác
nhân
nhiệt
phụ
thuộc
vào
giá
trị
pH,
tỷ
lệ
hàm
lượng
các
kỳ
tiết
sữa.
1.1.2
Đường
saccharose
(C
12
H
22
O
11
)
Saccharose
là
disaccharide
do
hai
phân
được
bổ
sung
vào
trong
sản
phẩm
sữa
đặc
có
đường
nhằm
mục đích
tăng
độ
ngọt,
đó,
sản
phẩm
sữa
đặc
có
đường
không
cần
qua
quá
trình
tiệt
trùng
nhưng
vẫn
II GVHD:
Nguyễn
Thị
Lan
thể
bảo
quản
được
trong
thời
gian
dài.
SVTH:
Lê
Thị
nay,
các
nhà
sản
xuất
sử
dụng
đường
tinh
luyện
(Refined
extra
–
Re)
trong
cho
các
chỉ
tiêu
hoá
lý
của
đường
saccharose:
-
Độ
ẩm:
không
lớn
hơn
0.05%
-
hơn
0.03%
-
Độ
màu:
không
lớn
hơn
30
0
ICUMSA
1.1.3
Đường
lactose
Thường
được
sử
dụng
sung
lactose
vào
để
điều
khiển
quá
trình
kết
tinh
lactose
sao
cho
kích
thước
tinh
sấy
khô
và
nghiền
nhỏ
với
kích
thước
vài
µm.
Ngoài
ra,
có
thể
sử
dụng
trước
để
gây
mầm
kết
tinh
cho
mẻ
sau.
1.1.4
Các
phụ
gia:
Để
hạn
chế
bổ
sung
muối
disodium
phosphate,
trisodium
phosphate
hoặc
sodium
citrate
vào
sữa.
Mục
đích
chính
ổn
định
cấu
trúc
sản
phẩm,
tránh
hiện
tượng
tách
béo,
tách
muối
trong
quá
trình
carraghenan
(chất
tạo
độ
nhớt)…
Để
tăng
giá
trị
dinh
dưỡng,
người
ta
bổ
sung
vào
D),
vitamin
tan
trong
nước
(nhóm
B)…
1.2 Giớ
i
thiệu về nguyên
li
ệu sữa tươi:
1.2.1 Một số tính chất vật lý của sữa bò
SVTH:
Lê
Thị
Thảo
Vi Trang
ở
15
0
C 1.030
-
1.034
Tỷ
nhiệt 0.93
Điểm
đông -0.55
0
C
pH 6.5
–
6.6
Độ
axit
được
tính
0
C 1.35
1.2.2
Thành
phần
hoá
học
của
sữa
bò
1.
Đường
lactose
Đường
lactose
trong
sữa
bị
thuỷ
phân
lactoza
cho
ra
một
phân
tử
đường
glucoza
và
một
phân
tử
đường
12
O
6
+ C
6
H
12
O
6
Lactoza Glucoza Galactoza
Trong
sữa,
đường
lactoza
luôn
ở
trạng
thái
hoà
tan.
cho
phép
áp
dụng
trong
công
nghiệp
chế biến
sữa
cô
đặc
có
đường.
Cơ
chế
của
Đường
lactoza
là
một
gluxit
ít
hoà
tan
hơn
đường
saccharoza
là
đường
được
sử
phẩm
này,
đường
lactoza
ban
đầu
sẽ
ở
trạng
thái
dung
dịch
quá
bão
hoà
rồi
của
sữa
cô
đặc.
Nếu
xảy
ra
sự
hình
thành
các
tinh
thể
lớn,
sản
phẩm
đường”).
Ngược
lại,
nếu
sự
kết
tinh
đường
lactoza
xảy
ra
dưới
dạng
hình
thành
các
dưới
một
cấu
SVTH:
Lê
Thị
Thảo
Vi Trang
6 Thiết
kế
nhà
máy
sữa
Đồ
án
kiện
này
được
thực
hiện
trong
quá
trình
tạo
mầm
tinh
thể.
Với
hiệu
quả
này,
hợp
và
khơi
mào
sự
kết
tinh
nhờ
bột
sữa
hoặc
mầm
kết
tinh
nhỏ
của đường
dạng
mất
nước
của
tinh
thể
đường.
Trên
150
0
C,
người
ta
nhận
được
màu
vàng
nhiên
ở
trong
sữa,
người
ta
nhận
thấy
rằng
sự
xuất
hiện
màu
vàng
xảy
ra
do
sự
caramen
hoá
đường
lactoza,
cũng
còn
phải
kể
đến phản
ứng
của
đường
với
các
là
melanoidin.
2.
Các
hợp
chất
có
chứa
nitơ
Protein
của
sữa
do
các
acid
amin
proteaza
tạo
thành
đầu
tiên
là
các
peptit
và
cuối
cùng
là
các
acid
amin
sản
phẩm khô)/lít
sữa,
alanin
3,
0%,
valin
7,
2%,
lơxin
9,
2%,
izolơxin
6,
1%,
3,
1%,
lysin
8,
2%,
acidaspartic
7,
1%,
acid
glutamic
22,
4%,
serin
6,
3%, treonin
4,
:
protit
32-35g
và
các
chất
chứa
nitơ
phi
protit
0,
8-1,
2g
.
Trong
protit
toàn
phần
26-29g
α
-lactobumin
0,
8
-
1,
5g
β
-lactoglobulin
2,
5
-
4g
Imunoglobulin
Đồ
án
công
nghệ
II GVHD:
Nguyễn
Thị
Lan
Proteoze-pepton
0,
8
-
1,
5g
Một
số
là
cazein
hay
có
thể
nói
cazein
là
thành
tố
quan
trọng
nhất
của
protit
có
đường
kính
thay
đổi
từ
40-200
μm.
Cazein
kết
tủa
dưới
dạng
các
hạt
mixen
lớn
Cazein
được
chia
thành
ba
loại
:
α-cazein
:
60
%
cazein
toàn
phần
.
β
toàn
phần
.
3. Chất béo:
Chất
béo
của
sữa
có
hai
loại
:
Chất
béo
đơn
giản
no:
acid
oleic
(C
18
không
no);
acid
palmitic
(C
16
không
no);
acid
stearic
(C
S
trong
phân
tử.
Tên
gọi
chung
là
phosphoaminolipit,
đại
diện
là
lexitin
và
xephalin
.
Nhiệt
độ
nóng
chảy 31-36
O
C
Nhiệt
độ
hoá
rắn 25-30
O
C
Chỉ
số
iot
(
theo
Hubl
hòa
tan
(
Polenske
) 1,5-3
Chỉ
số
Acid
bay
hơi
hòa
tan
được(
Reichert) 26-30
Chỉ
số
dạng
huyền
phù
của
các
hạt
nhỏ
hình
cầu
(tiểu
cầu)
hay
hình
ôvan
với
máy
sữa
Đồ
án
công
nghệ
II GVHD:
Nguyễn
Thị
Lan
vào
giống
bò
sản
sinh
protit,
gồm
hai
phần:
phần
có
thể
hòa
tan
được
và
phần
không
thể
hòa
mặt
bên
trong
của màng
có
liên
quan
mật
thiết
với
một
lớp
phụ
có
bản
chất
hàm
lượng
0,
3-0,
5
g
/
l
sữa)
.
Màng
tiểu
cầu
béo
còn
chứa
là
enzym
phosphataza
mang
tính
kiềm
tập
trung
trong
phần protit
và
enzym
reductaza
trong
phần
đặc
điểm
sau:
phần
trung tâm
của
tiểu
cầu
chứa
glyxerit
có
điểm
nóng
chảy
thấp,
ngoại
vi
nơi
tiếp
xúc
với
màng,
chứa
các
glyxerit
với
chỉ
số
iot
thấp
5-6
trường
.
Sự
toàn
diện
về
cấu
trúc
của
các
tiểu
cầu
béo
là
điều
kiện
chất
của
màng
sẽ
làm
tăng
cường
sự
hoạt
động trực
tiếp
của
một
số
loài
vi
tính
chất
vật
lý
một
cách
sâu
sắc
gây
ra
việc
tiến
lại
gần
rồi
tính
đồng
nhất
của
sữa.
4. Khoáng:
Hàm
lượng
chất
khoáng
trong
sữa
dao
động
từ
8-10
cazein).
Trong
số
các
nguyên
tố
khoáng
trong
sữa,
chiếm
hàm
lượng
cao
nhất
là
calci, phosphore
tại dưới
dạng
muối
hoà
tan
trong
sữa.
Các
nguyên
tố
khoáng
khác
như
kali,
natri,
clore…
máy
sữa
Đồ
án
công
nghệ
II GVHD:
Nguyễn
Thị
Lan
với
lactose.
Thông
thường
vào
tăng
vọt
làm
cho
sữa
có
vị
mặn.
SVTH:
Lê
Thị
Thảo
Vi Trang
10 Thiết
kế
chứa
các
nguyên
tố
khác
như
Zn,
Fe,
I,
Cu,
Mn…
Chúng
cần
thiết
cho
quá
đôi
khi
cũng
được
tìm
thấy
ở
dạng
vết
trong
sữa
bò.
5. Vitam
i
n
Các
vitamin
2
,B
3
,
B
4,
B
5
,
B
6,
C…
-
Vitamin
hoà
tan
trong
chất
béo:
là
do
chúng được
tổng
hợp
chủ
yếu
bởi
các
vi
khuẩn
trong
ngăn
thứ
nhất
Tuy
nhiên,
hàm
lượng
vitamin
tan trong
chất
béo
bị
ảnh
hưởng
sâu
sắc
bởi
thành
và
giữ
vai
trò
quan
trọng
trong
quá
trình
sinh
trưởng
của
động
vật.
Chúng
được
nghiên
cứu
nhiều
hơn
cả. Hàm
lượng
trung
bình
prolactine
trong
sữa
bò
là
50
chủ
yếu
là
CO
2
,
O
2
và
N
2
.
Tổng
hàm
lượng
của
chúng
chiếm
ba
dạng:
dạng
hoà
tan,
dạng
liên
kết
hoá
học
với
các
chất
khác
và
dạng
khó
khăn
trong
các
qui
trình
chế
biến
sữa.
Do
đó,
sữa
tươi
thường
được
qua
nhà
máy
sữa
Đồ
án
công
nghệ
II GVHD:
Nguyễn
Thị
Lan
Chương II. CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
2.1
Dây
chuyền
công
Cô
đặc
Siro
saccharose
Đồng
hoá
Làm
nguội
và
kết
tinh
cấy
mầm
tinh
thể
lactose
Rót
sản
phẩm
Bao
nghệ:
2.2.1
Thu
mua
nguyên
liệu:
Sữa
tươi
nguyên
liệu
được
thu
mua
tại
nhà
dinh
dưỡng,
hệ
vi
sinh
vật
sữa
sẽ
trưởng
thành
nhanh
chóng
tạo
ra
nhiều
trị
cảm
quan
của
sữa.
Để
đảm
bảo
chất
lượng
sữa,
trong
quá
trình
thu
4
o
C.
2.2.2
Kiểm
tra,
lọc:
Sữa
trước
khi
đưa
vào
chế
biến
phải
tiến
hành
được
bơm
qua
thiết
bị
lọc
thuỷ
tĩnh
có
đường
kính
lưới
lọc
100
µ
và
cần được
vệ
sinh
định
kỳ.
2.2.3
Định
lượng:
Sữa
từ
bồn
chứa
được
bơm
định
lượng
chỉnh
năng
suất
nhà
máy.
2.2.4
Xử
lý
nhiệt:
Quá
trình
xử
lý
nhiệt
nhằm
tiêu
có
trong
sữa.
Trong
quá
trình
xử
lý
nhiệt,
các
phân
tử
protein
kém
bền
muối
calci
kết
tủa
.
Sự
biến
tính
này
có
lợi
cho
chất
lượng
thành
phẩm
được
làm
nguội
về
70
o
C
rồi
đưa
đi
phối
trộn.
2.2.5
Phối
trộn:
Dịch
sữa
đặc
có
đường
nhằm
mục
đích
tăng
độ
ngọt,
giá
trị
dinh
dưỡng
và
giá
trị
đường
có
thể
bảo
quản
được
trong
thời
gian
dài.
Đường
saccharose
sử
dụng
trong
nhà
Cô
đặc:
Mục
đích
của
quá
trình
cô
đặc
là
tách
bớt
nước
ra
khỏi
không
để
tránh
sử
dụng
nhiệt
quá
cao,
dễ
làm
tổn
thất
các
chất
dinh
65÷70
o
C.
Thời
điểm
kết
thúc
quá
trình
cô
đặc
sữa
được
xác
định
thông
đồng
hoá
là
làm
giảm
kích
thước
và
phân
bố
đều
các
hạt
cầu
béo
Kích
thước
các
hạt
cầu
béo
sau
đồng
hoá
không
lớn
hơn
1
µ
m
.
2.2.8
của
sữa
đặc
có
đường
là
26%
và
74%
tương
ứng.
Nhờ
tạo
ra
được
giá
chế,
do
đó
ta
hạn
chế
được
sự
hư
hỏng
sản
phẩm
trong
quá
trình
có
đường
tồn
tại
ở
trạng
thái
hoà
tan.
Phần
lactose
còn
lại
tồn
tại
dưới
thể
lactose
thu
được
phải
thật
mịn
và
đồng
nhất.
Kích
thước
của
chúng
không
được
trạng
thái
hạt
của
các
tinh
thể
lactose
khi
sử
dụng
sữa
đặc
có
đường.
Để
C
rồi
cấy
mầm
tinh
thể
lactose.
Sử
dụng
các
mầm
tinh
thể
với
kích
thước
kích
thước
tối
đa
10
µm.
Khi
đó,
trong
1
mm
3
sữa
có
đến
300.000
số
tinh
thể
trong
1
mm
3
sữa
cô
đặc
sẽ
không
vượt
quá
100.000.
các
tinh
thể
lactose
nơi
đầu
lưỡi.
Do
sản
phẩm
có
độ
nhớt
cao
nên
thiết
về
15÷18
o
C
rồi
được
bơm
qua
thiết
bị
rót
sản
phẩm.
2.2.9
Rót
sản
phẩm:
Sản
vô
trùng
cẩn
thận
trước
khi
rót
sản
phẩm
để
hạn
chế
sự
tái
nhiễm
nhóm
VSV
chịu
áp
lực
thẩm
thấu
cao
(halophile)
như
một
số
nấm
men
và
chế
hiện
tượng
này,
ta
cần
thực
hiện
quá
trình
rót
sản
phẩm
trong
điều
kín
và
ghép
mí
tự
động.
2.2.10
Sản
phẩm
sữa
cô
đặc:
Người
ta
đánh
giá
cảm
quan:
màu
sắc,
mùi,
vị,
trạng
thái
đồng
nhất…
-
Chỉ
tiêu
hoá
lý:
sản
phẩm
thường
được
ghi
thêm
các
giá
trị
về
tổng
hàm
lượng
glucid,
protein
men,
nấm
sợi
và
một
số
vi
sinh
vật
gây
bệnh.
Sản
phẩm
sữa
cô
đặc
dài
đến
một
năm.
Sau
mỗi
mẻ
sản
xuất
tại
nhà
máy,
người
ta
lấy
một
số
mẫu
thành
phẩm
được
thực
hiện
lưu
mẫu trong
một
năm
để
có
thể
nhận
Kế
hoạch
sản
xuất
nhà
máy:
3.1.1
Biểu
đồ
nhập
nguyên
liệu:
Trong
năm
sữa
được
Tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Sữa
tươi
nguyên
liệu
x x x x x x x x x x x
Sữa
tươi
nguyên
liệu
có
thể
cung
ứng
vào
mọi
gian
tu
sửa,
đảm
bảo
duy
trì
sản
xuất.
Do
đó,
nhà
máy
chọn
thời
cũng
là
mùa
mưa,
lụt
kéo
dài
có
thể
gây
ảnh
hưởng
đến
sản
xuất.
3.1.2
II X X X X X X X X X X X
III X X X X X X
Sữa
cô
đặc
I X X X X X X X X X X X
II X X X X X X X X X X X
III X X X X X X
Công
nhân
trong
phân
xưởng
được
nghỉ
ngày
chủ
tùy
thuộc
vào
nguyên
liệu,
thời
tiết,
đặc
biệt
là
nhu
cầu
thị
trường
tiêu
mưa.
Vào
mùa
khô
nhu
cầu
tiêu
dùng
sữa
tăng
vọt,
sức
mua
lớn
nên
làm
việc
hết
công
suất,
tức
3
ca/ngày,
các
tháng
còn
lại
có
thể
làm
dưỡng
máy
móc
thiết
bị.
Biểu
đồ
bố
trí
sản
xuất
cho
từng
mặt
hàng:
Tháng
4
5
6
7
8
9
10
11
12
25
19
27
26
25
26
27
27
25
26
27
2
2
3
3
3
3
3
3
2
2
81
50
52
54
1
năm 280 718 718
3.2
Tính
cân
bằng
vật
chất
cho
dây
chuyền
sản
xuất
sữa
phẩm/ca
Nguyên
liệu
sữa
tươi: hàm
lượng
chất
béo:
3,5%
tổng
chất
khô:
12%
Sản
phẩm
sữa
chất:
Tỉ
trọng
của
sữa
thành
phẩm:
d
=
100
(g/cm
3
)
F
0,93
+
SNF
+
W
khô
không
béo
trong
sữa
(%
khối
lượng)
W:
hàm
lượng
nước
trong
sữa
(%
khối
lượng:
12.000
x
1,359
=
16.302,86
(kg/ca)
Bảng
tiêu
hao
qua
các
công
đoạn:
STT Công
đoạn
trộn 1
6 Cô
đặc 2
7 Đồng
hoá 1
8 Làm
nguội,
kết
tinh 1
9 Rót
sản
phẩm 1
10 Ghép
mí 1,5
11 Hoàn
thiện
sản
phẩm 1
Theo
là:
16.302,860
×
100
100
−
1
=
16.466,667
(kg/ca)
Lượng
sữa
vào
giai
đoạn
ghép
mí:
16.466,667
×
100
=
100
−
1
16.886,291
(kg/ca)
Lượng
sữa
vào
giai
đoạn
làm
nguội
và
kết
tinh:
100
−
1
=
17.229,151
(kg/ca)
Tính
toán
cho
quá
trình
cô
đặc:
Lượng
đường
saccharose
khô
sung
tại
quá
trình
cô
đặc
khi
hao
6.891,660
×
100
100
−
1
=
6.961,273
(kg/ca)
6.961,273
×
100
100
−
1
=
7.031,590
Lượng
đường
sac
khô
99,8%
ban
đầu
cần
là:
7.031,590
chiếm
34%.
Do
đó
lượng
khô
không
đường
sau
khi
cô
đặc
phải
đạt
34%
so
khi
ra
khỏi
thiết
bị
cô
đặc:
17.229,151×
34
=
100
5.857,911
(kg/ca)
Hao
hụt
tại
công
đoạn
đặc:
5.857,911×
100
=
100
−
2
5.977,460
(kg/ca)
Hàm
lượng
chất
khô
chiếm
12%
trong
sữa
nguyên
×
100
=
12
49.812,171
(kg/ca)
Theo
giả
thuyết
hao
hụt,
ta
tính
được
lượng
sữa
khi
lý
nhiệt,
làm
nguội:
50.315,324
×
100
100
−
1
=
50.823,560
(kg/ca)
Lượng
sữa
khi
vào
100
=
100
−
1,5
51.856,807
(kg/ca)
Sữa
nguyên
liệu:
51.856,807
×
100
=
52.117,394
(kg/ca)
100
−
0,5
Vậy
độ
hỗn
hợp
đường
-
sữa
trước
khi
cô
đặc:
x
=
m
ct
100
%
hỗn
hợp
dung
dịch
(kg/ca)
Lượng
dịch
đường
saccharose
đi
vào
thiết
bị
cô
đặc:
6.961,273
Lượng
nước
bốc
hơi
trong
quá
trình
cô
đặc:
x
W=
y
1
−
trước
và
sau
khi
cô
đặc
(%)
y:
khối
lượng
dung
dịch
trước
khi
cô
đặc
42.273,931
(kg/ca)
100
−
26
Lượng
đường
lactose
bổ
sung
để
gây
mầm
tinh
thể:
bị
cô
đặc)
Bảng
tổng
kết
cân
bằng
vật
chất
qua
các
công
đoạn
(bảng
lọc 1,5 777,852 51.856,807
Định
lượng 0,5 255,395 51.078,955
Xử lý nhiệt, làm
nguội
1 508,236 50.823,560
Phối
trộn 1 503,153 50.315,324
Cô
đặc
2 249,061 49.812,171
42.278,635
(nước
bốc
hơi)
9.944,676
(đường
bổ
sung)
Đồng
hoá 1 172,291 17.229,151
nguyên
liệu
phụ
(bảng
2)
Nguyên
liệu Kg/ca Kg/h Kg/năm
Đường
saccharose 7.045,681 880,710 5.058.798,958
Đường
lactose 3,446 0,431 2.474,228