Trang 1/26 - Mã đề thi 369
GV: ĐINH HOÀNG MINH TÂN
LTĐH VẬT LÍ
ĐT: 0973 518 581 – 01235 518 581
ÔN TẬP HƯỚNG TỚI ĐỀ THI ĐẠI HỌC 2014
Môn: VẬT LÍ - KHỐI A & A1
Họ, tên thí sinh: Số báo danh
Mã đề thi
369
Câu 35: Khi đến mỗi bến, xe buýt chỉ tạm dừng nên không tắt máy. Hành khách trên xe nhận thấy thân xe dao động. Đó là
dao động
A. duy trì. B. tắt dần. C. tự do. D. cưỡng bức.
Câu 50: Trên áo của các chị lao công trên đường thường có những đường kẻ to bản nằm ngang màu vàng hoặc màu xanh lục
để đảm bảo an toàn cho họ khi làm việc ban đêm. Những đường kẻ đó làm bằng
A. chất phát quang. B. chất phản quang. C. vật liệu bán dẫn. D. vật liệu laze.
Câu 4: Hiện tượng nào dưới đây do hiện tượng tán sắc gây ra?
A. hiện tượng cầu vồng.
B. hiện tượng xuất hiện các vầng màu sặc sỡ trên các màng xà phòng.
C. hiện tượng tia sáng bị đổi hướng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
D. hiện tượng các electron bị bắn ra khỏi bề mặt kim loại khi bị ánh sáng thích hợp chiếu vào.
Câu 50. Khi sử dụng máy thu thanh vô tuyến điện, người ta xoay nút dò đài là để
A. thay đổi tần số của sóng tới. B. thay đổi tần số riêng của mạch chọn sóng.
C. tách tín hiệu cần thu ra khỏi sóng mang cao tần. D. khuyếch đại tín hiệu thu được.
Câu 70. Cho hai bóng đèn điện (sợi đốt) hoàn toàn giống nhau cùng chiếu sáng vào một bức tường thì
A. ta có thể quan sát được một hệ vân giao thoa.
B. không quan sát được vân giao thoa, vì ánh sáng phát ra từ hai nguồn tự nhiên, độc lập không phải là sóng kết hợp.
C. không quan sát được vân giao thoa, vì ánh sáng do đèn phát ra không phải là ánh sáng đơn sắc.
D. không quan sát được vân giao thoa, vì đèn không phải là nguồn sáng điểm.
A. hệ hai khe được sản xuất kém chất lượng.
B. ánh sáng kém đơn sắc.
C. màn không song song với hai khe.
D. nguồn sáng không kết hợp.
Câu 34. Chọn phát biểu sai về hiện tượng quang phát quang.
A. Các loại sơn quét trên biển báo giao thông là chất lân quang.
B. Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích.
C. Bên trong đèn ống có phủ một lớp bột là chất huỳnh quang.
D. Sự phát sáng của đèn pin led là sự phát huỳnh quang.
Câu 8: Trong đồng hồ quả lắc, quả nặng thực hiện dao động
A. cưỡng bức. B. điều hòa. C. duy trì. D. tự do.
Trang 2/26 - Mã đề thi 369
Câu 1. Khi một nguồn sóng hoạt động tạo ra sóng trên mặt nước, các phần tử nơi có sóng truyền qua thực hiện
A. dao động riêng. B. dao động cưỡng bức. C. dao động duy trì. D. dao động tắt dần.
Câu 37: Một vật phát ra tia hồng ngoại vào môi trường xung quanh phải có nhiệt độ
A. trên 0 K. B. trên 0
0
C. C. cao hơn nhiệt độ môi trường. D. trên 273 K.
Câu 37: Trong sơ đồ ở hình vẽ bên: R là quang trở; AS là ánh sáng kích thích; A là ampe kế;
V là vôn kế. Số chỉ của ampe kế và vôn kế sẽ thay đổi thế nào nếu tắt chùm sáng AS ?
A. Số chỉ của V giảm còn số chỉ của A tăng −−−−−−−−
B. Số chỉ của V tăng còn số chỉ của A giảm.
C. Số chỉ của cả A và V đều tăng.
D. Số chỉ của cả A và V đều giảm.
Câu 37: I = E/(R+r) nên khi tắt chùm AS thì R tăng => I giảm.
Nên hiệu điện thế hai đầu R (U = E – Ir) tăng.
Câu 1. Có ba con lắc đơn treo cạnh nhau cùng chiều dài, ba vật bằng sắt, nhôm và gỗ (khối lượng riêng là D
sắt
> D
nhôm
*
0
0
0 0
X X X
X R
R
u R R
u u
u R R
Ứng với mỗi giá trị của R
0
ta có đồ thị là 1 đoạn thẳng tương ứng
Câu 1: Một chất phóng xạ được khảo sát bằng ống Geiger-Muller gắn với một máy đếm xung. Một người ghi lại kết quả như
sau :
Sau th
ời gian
(phút)
0
1’
2’
3’
4’
5’
) L = 84,266dB Đáp án b
Câu 7: Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi dài 40 cm. Chu kỳ dao động riêng của nước trong xô là 0,2
s. Để nước trong xô sóng sánh mạnh nhất thì người đi phải đi với vận tốc là
A. 20 cm/s. B. 2 m/s. C. 72 km/h. D. 5 cm/s.
Câu 1. Trong giờ thực hành hiện tượng sóng dừng trên dây có hai đầu cố định. Người ta đo lực căng giữa hai đầu sợi dây
bằng lực kế (lò xo kế). Máy phát dao động MF 597ª có tần số thay đổi được. Biết rằng vận tốc truyền sóng trên dây tỉ lệ
thuận với căn bậc hai của lực căng dây. Người ta điều chỉnh lực căng sợi dây bằng cách kéo căng lực kế ở giá trị
1
rồi thay
đổi tần số dao động của máy phát nhận thấy rằng có hai giá trị tần số liên tiếp
2
-
1
= 32 Hz thì quan sát được hiện tượng
sóng dừng. Khi thay đổi lực căng dây là F
2
= 2F
1
và lặp lại thí nghiệm như trên, khi đó khoảng cách giữa hai giá trị tần số liên
tiếp xảy ra hiện tượng sóng dừng là:
A. 45,25Hz B. 22,62Hz C. 96Hz D. 8Hz
HD:Khi điều chỉnh lực căng dây ở giá trị
1
F
thì vận tốc truyền sóng trên dây là
1
v
l
v
Khi điều chỉnh lực căng dây ở giá trị
2
F
thì vận tốc truyền sóng trên dây là
2
v
. Tương tự:
Hzff
F
F
v
v
f
f
l
v
f 25,452.2
.2
12
1
2
1
2
1
22
2
.
2
).1(
. Khi thay đổi lực căng dây lượng F/2 thì có hai giá trị lực căng dây tương
ứng là
2
3
;
2
21
F
F
F
F
Hiện tượng sóng dừng xảy ra như ban đầu nghĩa là số bó sóng không thay đổi ta có:
Hzff
F
F
v
v
f
f
f
v
k
f
v
kl
.
.2
.
2
222
2
2
1
111
1
1
Câu 2. Trong buổi hòa nhạc được tổ chức ở Nhà Hát lớn Hà Nội nhân dịp kỉ niệm 1000 năm Thăng Long. Một người ngồi
dưới khán đài nghe được âm do một chiếc đàn giao hưởng phát ra có mức cường độ âm 68dB. Khi dàn nhạc giao hưởng thực
hiện bản hợp xướng người đó cảm nhận được âm là 80B. Hỏi dàn nhạc giao hưởng đó có bao nhiêu người?
A. 8 người B. 12. người C. 16 người D. 18 người.
HD: + Khi một ca sỹ:
1
0
10lg 68
I
L dB
I
.
+ Khi n ca sỹ:
1
0
C. 384V; 39,3
0
D. 183V; 39
0
Giản đồ: Mạng điện U
AB
, Theo giả thiết: Động cơ có
3
75,468
10.375,9
8,0
10.5.7
cos
3
3
dcdcdcM
UIUUU
VUUUUU
dcd
dc
dAB
38430cos 2
022
T
R
T
RdtRtidtRtidtRtiQ
hd
hd
T
T
TT
3 3
3
2
)2(
3
1.).(.).(.).(
222
3/
2
3/
0
2
0
2
Câu 43: Một sóng âm có tần số f = 100 Hz truyền hai lần từ điểm A đến điểm B. Lần thứ nhất tốc độ truyền sóng là v
1
= 330
m/s, lần thứ hai do nhiệt độ tăng lên nên tốc độ truyền sóng là v
AB = 34
1
= 34. 330/100 = 112.2 m . Đáp án C
Câu 6. Từ điểm A, sóng âm có tần số f=50Hz được truyền tới điểm B. Vận tốc truyền âm là v=340m/s. Khi đó, trên khoảng
cách từ A đến B, người ta nhận được một số nguyên bước sóng. Sau đó, thí nghiệm được làm lại với nhiệt độ tăng thêm
t=20K. Khi đó, số bước sóng quan sát được trên khoảng AB giảm đi 2 bước sóng. Hãy tìm khoảng cách AB nếu biết rằng
cứ nhiệt độ tăng thêm 1K thì vận tốc truyền âm tăng thêm 0,5m/s.
A. AB=476m B. AB=450m C. AB=480m D. AB=360m
HD: Khi thực hiện thí nghiệm ở nhiệt độ T thì:
f
v
kkAB
Lúc sau:
mAB
v
v
kvkv
f
v
k
f
vv
k
f
v
kkAB 476
50
Hướng dẫn giải:
Công suất hao phí dược tính theo công thức: Lúc đầu: ∆P = P
2
2
2 2
R
P P
U cos
(1)
Lúc sau
, 2 , 2
min
2 2 , 2
R R
P P . P P .
U cos U
(2)
,
min
2
P 2 P cos
2
Câu 12. Bình thường một khối bán dẫn có 10
photon
Ban đầu có 10
10
hạt tải điện, sau đó số lượng hạt tải điện trong khối bán dẫn này là 3.10
10
. Số hạt tải điện được tạo ra là
3.10
10
-10
10
=2.10
10
(bao gồm cả electron dẫn và lổ trống). Do đó số hạt photon gây ra hiện tượng quang dẫn là 10
10
(Do
electron hấp thụ một photon sẽ dẫn đến hình thành một electron dẫn và 1 lổ trống)
Trang 5/26 - Mã đề thi 369
Tỉ số giữa số photon gây ra hiện tượng quang dẫn và số photon chiếu tới kim loại là :
75
1
10.5,7
10
11
10
Vì rằng cứ 5 hạt phôtôn bay vào thì có 1 hạt phôtôn bị electron hấp thụ nên có 4 hạt phôtôn bay ra nên hiệu suất là H = 4/5
Số hạt tải điện sinh ra khi chiếu tia laze trong 4s là N’ =
N
5
4
834
63
10.3.625,6.5
10.7,0.10.2.16
.5
16
5
4
.
.
.
.4
ch
P
ch
P
Câu 24. Công suất âm thanh cực đại của một máy nghe nhạc gia đình là P. Cho rằng khi âm truyền đi thì cứ mỗi 1m, năng
lượng âm lại bị giảm 3% do sự hấp thụ của môi trường. Biết cường độ âm chuẩn I
0
= 10
-12
W/m
2
. Mức cường độ âm lớn nhất
ở khoảng cách 10m là 101,66 dB . Giá trị của P xấp xỉ là:
A. 20W B. 18W C. 23W D. 25W
Hướng dẫn giải:
Cường độ âm tại M:
2
0
I
L lg 10,166B I 1,466.10 W
I
10
2
P
I
4 R
Với P
0
= 8P, R là khoảng cách từ tâm nhà đến góc tường
4n = 8
n = 2.
Câu 2. Một âm thoa có tần số dao động riêng 850Hz được đặt sát miệng một ống nghiệm hình trụ đáy kín đặt thẳng đứng cao
80cm. Đổ dần nước vào ống nghiệm đến độ cao 30cm thì thấy âm được khuếch đại lên rất mạnh. Biết tốc độ truyền âm trong
không khí có giá trị nằm trong khoảng smvsm /350/300
. Hỏi khi tiếp tục đổ nước thêm vào ống thì có thêm mấy vị
trí của mực nước cho âm được khuếch đại mạnh?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Hướng dẫn giải:
Trang 6/26 - Mã đề thi 369
12
1700
12
850.5,0.4
12
4
22
1
22
1
Nên:
292,153,2350
12
1700
300
nn
n
.
Vậy trong khoảng chiều dài của ống còn có 2 bó nên có 2 vị trí của mực nước cho âm được khuếch đại mạnh.
Câu 1. Bằng đường dây truyền tải một pha, điện năng từ một nhà máy phát điện nhỏ được đưa đến mộtkhu tái định cư. Các
kỹ sư tính toán được rằng: nếu tăng điện áp truyền đi từ U lên 2U thì số hộ dân đượcnhà máy cung cấp đủ điện năng tăng từ
36 lên 144. Biết rằng chỉ có hao phí trên đường dây là đáng kể;các hộ dân tiêu thụ điện năng như nhau. Điện áp truyền đi là
3U, nhà máy này cung cấp đủ điện năng cho
A. 164 hộ dân B. 324 hộ dân C. 252 hộ dân. D. 180 hộ dân
Hướng dẫn giải:
Gọi công suất điện của nhà máy là P, công suất tiêu thụ của mỗi hộ dân là P
0
.; điện trở đường dây tải là R và n là số hộ dân
được cung cấp điện khi điện áp truyền đi là 3U
Công suất hao phí trên đường dây : P = P
2
R/U
2
Theo bài ra ta có
P = 36P
0
+ P
Hướng dẫn giải:
* Gọi P
0
là công suất tiêu thụ của mỗi hộ dân
* Lúc đầu điện áp truyền đi là U thì công suất hao phí là P
hp
=
2
phat
2 2
P
U cos
φ
và theo bài ta có P
phát
-P
hp
=120P
0
(1)
* Tăng điện áp truyền đi lên 2U thì công suất hao phí là P
hp
/4 P
phát
-P
hp
/4 = 156P
0
(2)
* Tăng điện áp truyền đi lên nU thì công suất hao phí là P
Câu 1. Dụng cụ đo khối lượng trong một con tàu vũ trụ có cấu tạo gồm một chiếc ghế có khối lượng m được gắn vào đầu của
một chiếc lò xo có độ cứng k = 480 N/m. Để đo khối lượng của nhà du hành thì nhà du hành phải ngồi vào ghế rồi cho chiếc
ghế dao động. Chu kì dao động đo được của ghế khi không có người là T
0
= 1,0 s còn khi có nhà du hành là T = 2,5 s. Khối
lượng nhà du hành là
A. 27 kg. B. 64 kg. C. 75 kg. D. 12 kg.
Hướng dẫn giải:
- Nhận xét: Chiếc ghế có cấu tạo giống như một con lắc lò xo treo thẳng đứng, ghế ở phía trên, lò xo ở phía dưới. Gọi khối
lượng của ghế là m (kg), của người là m
0
(kg).
- Khi chưa có người ngồi vào ghế:
0
2 1
m
T
k
(1).
- Khi có người ngồi vào ghế:
0
2 2,5
m m
T
k
m
k
k
Câu 42. Một cần rung dao động với tần số f tạo ra trên mặt nước hai nguồn sóng nước A và B dao động cùng phương trình và
lan truyền với tốc độ v = 1,5m/s. M là điểm trên mặt nước có sóng truyền đến cách A và B lần lượt 16cm và 25cm là điểm
dao động với biên độ cực đại và trên MB số điểm dao động cực đại nhiều hơn trên MA là 6 điểm. Tần số f của cần rung là:
A. 40Hz B. 50Hz C. 60Hz. D. 100Hz.
Hướng dẫn giải:
* Vì 2 nguồn cùng pha nên nếu M nằm trên trung trực của AB thì số cực đại trên AM và trên BM bằng nhau
* Để trên MB số điểm dao động cực đại nhiều hơn trên MA là 6 điểm thì M phải nằm trên đường cực đại k=3
MB-MA=3λ λ=3 cm f=50Hz Đáp án B
Câu 1. Một chiếc đèn nêôn đặt dưới một điện áp xoay chiều 119V – 50Hz. Nó chỉ sáng lên khi điện áp tức thời giữa hai đầu
bóng đèn lớn hơn 84V. Thời gian bóng đèn sáng trong một chu kỳ là bao nhiêu?
A. t = 0,0100s. B. t = 0,0133s. C. t = 0,0200s. D. t = 0,0233s.
Hướng dẫn giải:
ta có
2119
0
U
V, f=50Hz. ứngdụng đường tròn lượng giác ta có Thời gian bóng đèn sáng trong một chu kỳ là
stt
ss
0133,0
3
4
3
4
có tỉ số giữa số vòng dây cuộn so cấp và số vòng cuộn thứ
cấp là:
A. 4 B. 15 C. 8 D. 6
Câu 8: Có hai máy biến áp lí tưởng (bỏ qua mọi hao phí) cuộn sơ cấp có cùng số vòng dây nhưng cuộn thứ cấp có số vòng
dây khác nhau. Khi đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi vào hai đầu cuộn thứ cấp của máy thứ nhất thì tỉ
số giữa điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp để hở của máy đó là 1,5. Khi đặt điện áp xoay chiều nói trên
vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy thứ hai thì tỉ số đó là 2. Khi cùng thay đổi số vòng dây của cuộn thứ cấp của mỗi máy 50
vòng dây rồi lặp lại thí nghiệm thì tỉ số điện áp nói trên của hai máy là bằng nhau. Số vòng dây của cuộn sơ cấp của mỗi máy
là
A. 100 vòng B. 250 vòng C. 200 vòng D. 150 vòng
Hướng dẫn giải:
Gọi số vòng dây cuộn sơ cấp là N, cuộn thứ cấp là N
1
và N
2
Theo bài ra ta có :
11
U
U
=
N
N
1
= 1,5 => N
1
= 1,5N
U
U
Câu 26: Chất phóng xạ Po có chu kỳ bán rã T=138,4 ngày. Người ta dùng máy để đếm số hạt phóng xạ mà chất này phóng
ra. Lần thứ nhất đểm trong Δt=1phút (coi Δt<<T). Sau lần đếm thứ nhất 10 ngày người ta dùng máy đếm lần thứ hai. Để máy
đếm được số hạt phóng xạ bằng số hạt máy đếm được trong lần thứ nhất thì cần thời gian là:
N
1
N
2
N
N
Trang 8/26 - Mã đề thi 369
A. 72 s. B. 63s. C. 65 s. D. 68 s.
Hướng dẫn giải:
1
2
6
1 0 0 0
6
1 2 0 0
1 2 3,48.10 ; 60 10.24.3600 0.951
3,48.10 0.951 1 2 63
t
T
t
T
N N N t N N
N N N N t s
N J
* Nhưng hiệu suất của nhà máy là 20% nên chỉ có 20% năng lượng trên được chuyển thành năng lượng điện A=20%E
Công suất nhà máy là
13
.1000
20%. . .200.1,6.10
235
961,76
365.24.3600
A
m
N
A
P m kg
t
Đáp án A
Câu 25: Trong chân không, người ta đặt một nguồn sáng điểm tại A có công suất phát sáng không đổi. Lần lượt thay
đổi nguồn sáng tại A là ánh sáng tím bước sóng 380 nm và ánh sáng lục bước sóng 547,2 nm. Dùng một máy dò ánh
sáng, có độ nhạy không đổi và chỉ phụ thuộc vào số phôtôn đến máy trong một đơn vị thời gian, dịch chuyển máy ra xa
A từ từ. Khoảng cách xa nhất mà máy còn dò được ánh sáng ứng với nguồn màu tím và nguồn màu lục lần lượt là r
1
và
r
2
. Biết
1 2
mà theo giả thiết |r
1
– r
2
| = 30 km
→ r
1
= 150 km
Câu 15. Tại một điểm M có một máy phát điện xoay chiều một pha có công suất phát điện và hiệu điện thế hiệu dụng ở hai
cực của máy phát đều không đổi. Nối hai cực của máy phát với một trạm tăng áp có hệ số tăng áp là k đặt tại đó. Từ máy tăng
áp điện năng được đưa lên dây tải cung cấp cho một xưởng cơ khí cách xa điểm M. Xưởng cơ khí có các máy tiện cùng loại,
công suất khi hoạt động là như nhau. Khi hệ số k = 2 thì ở xưởng cơ khí có tối đa 120 máy tiện cùng hoạt động. Khi hệ số k =
3 thì ở xưởng cơ khí có tối đa 130 máy tiện cùng hoạt động. Do xẩy ra sự cố ở trạm tăng áp người ta phải nối trực tiếp dây tải
điện vào hai cực của máy phát điện. Khi đó ở xưởng cơ khí có thể cho tối đa bao nhiêu máy tiện cùng hoạt động. Coi rằng chỉ
có hao phí trên dây tải điện là đáng kể. Điện áp và dòng điện trên dây tải điện luôn cùng pha.
A. 93 B. 102 C. 84 D. 66
Trang 9/26 - Mã đề thi 369
Hướng dẫn giải:
* Gọi U
p
là điện áp 2 cực của máy phát điện
* Nối trực tiếp máy với dây tải điện thì P
phát
– P
hp
thì suất điện động cảm ứng hiệu dụng
trong mạch do sóng điện từ tạo ra là
1
18
E mV
. Khi điện dung của tụ điện là
2
40
C F
thì suất điện động cảm ứng
hiệu dụng do sóng điện từ tạo ra là
A.
0,018
V
B. 9mV C. 360
V
D. 18
V
Hướng dẫn giải:
1 1 2
2
2 1 1
2 9
Câu 1. Một đoạn mạch xoay chiều nối tiếp lần lượt gồm R, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và hộp X chứa hai trong ba
phần tử R
X
, L
X
, C
X
. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều có chu kỳ dao động T, lúc đó Z
L
= 3R. Vào
thời điểm nào đó thấy u
RL
đạt cực đại, sau đó thời gian T/12 thì thấy hiệu điện thế hai đầu hộp X là u
X
đạt cực đại. Hộp X
chứa
A. R
X
, L
X
. C. R
X
, C
X
. B. C
X
, L
X
. D. Không xác định được.
Số mol Na24 còn lại sau 6h: n = n
0
e
- t
= 10
-5
.
T
t
e
.2ln
= 10
-5
15
6.2ln
e
= 0,7579.10
-5
mol.
Thể tích máu của bệnh nhân V =
8
25
10.5,1
10.10.7579,0
= 5,053 lít 5.1 lít
1
I
1
– I
1
nU
1
= U
1
I
1
(1 – n) (*)
* Lúc sau P
2
= U
2
I
2
= P +
P
m
= P +
1 1
nU I
m
P = U
2
I
2
m
-
1 1
nU I
m
(**)
Đông
Bắc
E
B
v
A
Trang 10/26 - Mã đề thi 369
Từ (*) và (**) U
2
1
I
m
-
1 1
nU I
m
= U
1
I
1
(1 – n) U
2
1
2
1 1
P RI
, với
1
1
U
I
R
;
2
2 2
P RI
, với
2
2
U
I
R
2
2
1 1 1 1 1
2 2
Câu 22. Một anten parabol, đặt tại điểm O trên mặt đất, phát ra một sóng truyền theo phương làm với mặt phẳng nằm ngang
một góc 45
0
hướng lên cao. Sóng này phản xạ trên tầng điện li, rồi trở lại gặp mặt đất ở điểm M. Biết bán kính Trái Đất R =
6400 km, tầng điện li coi như một lớp cầu ở độ cao 100 km so với mặt đất. Độ dài cung OM bằng
A. 3456 km. B. 390 km. C. 195 km. D. 1728 km.
Hướng dẫn giải:
Để tính độ dài cung OM ta tính góc = OO’M Xét tam giác OO’A
OO’ = R; O’A = R + h ; = O’OA = 135
0
Theo ĐL hàm số sin:
0
135
sin
' AO
=
2
sin
'
OO
>
2
sin
=
A
O
A. 346 km B. 374 km C. 360 km D. 334 km
Hướng dẫn giải:
* =30
0
+90
0
=120
0
.
* Xét tam giác OAC, áp dụng ĐL HS sin ta được
0
117
sin
sin
2
OC OA
/2=180
0
-/2-β
=3
0
=
3
180
rad AB=R. = 335,1 km Chọn D
O’
A
O
M
Trang 11/26 - Mã đề thi 369
Hướng dẫn giải:
= 1cm
+ y = x + 2 => tan = 1 => = 45
0
t = 2 s => S = MN = v
1
t = 10
2
cm => MI = NI = 10cm
+ MO =
2 2
10 12
= 15,62cm
MS
2
=
2 2
1 12
. Vận tốc của sóng ở chỗ nước sâu là v
1
= 0,4 m/s; ở chỗ nước nông
hơn (vì có đĩa) vận tốc là v
2
< v
1
. Tìm giá trị lớn nhất của v
2
, biết đường trung trực của S
1
S
2
là
một đường nút (biên độ dao động cực tiểu) và r < d. OS
1
S
2
x
y
và E
2
là hai vị trí của màn
mà H là cực đại giao thoa. Khi đó:
Tại vị trí E
1
H là cực đạị thứ hai x
H
= 2i
1
=> i
1
= 0,2 mm
i
1
=
a
D
1
=>
D
1
= 0,4m
Tại vị trí E
2
H là cực đạị thứ nhất
i
-
=> i = 2x
H
= 0,8 mm. mà i =
a
D
=> D = 1,6m
Khoảng cách giữa 2 vị trí của màn để H là cực đại giao thoa lần đầu và H là cực tiểu giao thoa lần cuối là E
1
E = D – D
1
= 1,2
m.
Câu 25. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của I-âng khoảng cách giữa hai khe a=2mm, kính ảnh đặt cách hai khe D =
0,5m. Một người có mắt bình thường quan sát hệ vân giao thoa qua kính lúp có tiêu cự f = 5cm trong thái không điều tiết thì
thấy góc trông khoảng vân là 10’. Bước sóng của ánh sáng là:
A. 0,55μm B. 0,45μm C. 0,65μm D. 0,60μm
Hướng dẫn giải:
Góc trông vật = góc hợp 2 tia sáng từ 2 đầu mút của vật tới quang tâm của mắt.
Khi quan sát khoảng vân qua kính lúp, mắt đặt sát kính lúp và muốn quan sát trong
trạng thái không điều tiết (với mắt bình thường) thì ảnh của hệvân qua kính lúp phải
ở vô cùng, tức là khi đó hệvân giao thoa sẽ nằm tại tiêu diện vật của kính lúp nói
cách khác, tiêu diện vật của kính lúp đóng vai trò là màn ảnh của hệ giao thoa.
Khoảng vân i = f = 5 .10’ = 0,0145 cm 0,15mm
E
E
Câu 46: Cho một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Một học sinh tiến hành hai lần kích thích dao động. Lần thứ nhất, nâng
vật lên rồi thả nhẹ thì thời gian ngắn nhất vật đến vị trí lực đàn hồi triệt tiêu là x. Lần thứ hai, đưa vật về vị trí lò xo
không biến dạng rồi thả nhẹ thì thời gian ngắn nhất đến lúc lực phục hồi đổi chiều là y. Tỉ số
x 2
y 3
. Tỉ số gia tốc vật và
gia tốc trọng trường ngay khi thả lần thứ nhất là
Trang 14/26 - Mã đề thi 369
A. 0,8. B. 1,5. C. 12. D. 2. Hướng dẫn giải:
Lần 2: vật đi từ biên về VTCB ("lực hồi phục đổi chiều")
T T
y x
4 6
Lần 1 : Vật đi từ biên về ∆l
0
(" lực đàn hồi =0") là T/6
→ A = 2∆
l
0
→
2
Độ giãn của lò xo khi vật ở vTCB: l =
k
mg
=
300
5,7
=
40
1
m = 25mm
Tại t = 0 x
0
= 20 mm. Biên độ dao động của CLLX: A
2
= x
2
0
+
2
2
v
A = 0,04m = 40mm
Thời gian lực tác dụng lên điểm Q cùng chiều với trọng lực ứng với thòi gian
lò xo bị nén, ngược chiều với trọng lực ứng với thời gian lò xo giãn tương ứng
với thời gian vật đi từ li đô x = - l = - 25mm đến vị trí biên âm – 40 mmm và
ngược lại
Xét trong một chu kỳ thời gian lò xo giãn ứng với góc quet 2
Với cos = 25/40 = 5/8 = 0,285 2 = 0,57
chờ bao lâu để đi vào cảng?
A. 0,5 h. B. 1,2 h. C. 1,5 h. D. 2 h.
Câu 39: Để đo chu kì bán rã của một chất có thời gian sống ngắn người ta dùng máy đếm xung. Cho rằng số phân rã trong
thời gian sống bằng số xung máy đếm được trong thời gian đó. Ở lần đo thứ nhất máy đếm được 250 xung. Sau 2 h kể từ lần
đo thứ nhất, lần đo thứ hai máy đếm được 92 xung. Chu kì bán rã của chất cần xác định là
A. 1,386 h. B. 13,86 h. C. 138,6 h. D. 0,1386 h.
Câu 47: Biết đồng vị phóng xạ
14
6
C
có chu kì bán rã 5730 năm. Giả sử một mẫu gỗ cổ có độ phóng xạ 200 phân rã/phút và
một mẫu gỗ khác cùng loại, cùng khối lượng với mẫu gỗ cổ đó, lấy từ cây mới chặt, có độ phóng xạ 1600 phân rã/phút. Tuổi
của mẫu gỗ cổ là
A. 17190 năm. B. 11460 năm. C. 22920 năm. D. 29650 năm.
Câu 50: Sau một vụ thử bom hạt nhân, chất I
131
trong thời gian 1s tạo ra 2900 phân rã. Biết chu kì bán rã của chất phóng xạ
này là 8 ngày. Sau bao lâu vùng này đạt độ an toàn tức là trong 1s có 185 phân rã
A. 31,76 ngày. B. 25,2 ngày. C. 7,84 ngày. D. 54,38 ngày.
Câu 2. Một tên lửa bắt đầu bay lên theo phương thẳng đứng với gia tốc a = 3g. Trong tên lửa có treo một con lắc đơn dài ℓ =
1m, khi bắt đầu bay thì đồng thời kích thích cho con lắc thực hiện dao động nhỏ. Bỏ qua sự thay đổi gia tốc rơi tự do theo độ
cao. Lấy g = 10m/s
2
;
2
= 10. Đến khi đạt độ cao h = 1500 m thì con lắc đã thực hiện được số dao động là:
A. 20. B. 14. C. 10. D. 18.
25mm
40mm
Trang 15/26 - Mã đề thi 369
4
D D D A
m g N n N
.
Phản ứng:
2 2 4
1 1 2
23,8 .
D D He MeV
Mỗi phản ứng cần 2 hạt nhân D.
Năng lượng tỏa ra từ 1 tấn nước:
24 13 13
1
W .4,5.10 .23,8.1,6.10 1,72.10
2
J
.
Câu 36: Một con lắc đơn gồm một dây kim loại nhẹ dài
1 ,
l m
đầu trên cố định, đầu dưới có treo quả cầu khối lượng m. Kéo
vật nặng ra khỏi vị trí cân bằng một góc
0,15
rad
rồi thả nhẹ để vật dao động điều hoà. Con lắc dao động trong từ trường đều
có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng dao động của con lắc với
0
cost > ’(t) = -
2
2
Bl
α
0
sint
e = - ’(t) =
2
2
Bl
α
0
sint = E
0
sint
Suất điện động cực đại E
0
=
2
2
Bl
α
0
=
cực ngắn (f > 30 MHz) phát từ vệ tinh truyền thẳng đến các điểm nằm trên Xích Đạo
Trái Đất trong khoảng kinh độ nào nêu dưới đây?
A. Từ kinh độ 79
0
20’Đ đến kinh độ 79
0
20’T.
B. Từ kinh độ 83
0
20’T đến kinh độ 83
0
20’Đ.
C. Từ kinh độ 85
0
20’Đ đến kinh độ 85
0
20’T.
D. Từ kinh độ 81
0
20’T đến kinh độ 81
0
20’Đ.
Giải: Vệ tinh là Vệ tinh địa tĩnh, lực hấp dẫn là lực hướng tâm nên ta có :
2
2
2 .
.( )
86400 ( )
G M
nước biển. Coi Trái Đất như một quả cầu, bán kính là 6370km, khối lượng là 6.10
24
kg và chu kì quay quanh trục của nó là
24h, hằng số hấp dẫn G=6,67.10
-11
N.m
2
/kg
2
. Sóng Vùng phủ sóng trên mặt đất nằm trong khoảng kinh độ nào dưới đây:
A. Từ kinh độ 50
0
40’Đ đến kinh độ 146
0
40’T B. Từ kinh độ 79
0
20
’
Đ đến kinh đô 79
0
20
’
T
C. Từ kinh độ 81
0
20
’
Đ
đến kinh độ 81
2
2
22
)(
)(
)(
Rh
GM
Rh
Rh
.
Lại có
=
T
2
, với T=24h h+R=
3
2
2
3
2
4
0
40’Đ đến 132
0
+
=213
0
20’ Đ= 146
0
40’T
Câu 17: Một máy rađa quân sự đặt trên mặt đất ở Đảo Lý Sơn có tọa độ (15
0
29’B, 108
0
12’Đ) phát ra tín hiệu sóng dài
truyền thẳng đến vị trí giàn khoan HD 981 có tọa độ (15
0
29’B, 111
0
12’Đ). Cho bán kính Trái Đất là
6400km, tốc độ lan truyền sóng dài v = 2
c/ 9
và 1 hải lí = 1852m. Sau đó, giàn khoan này được dịch chuyển
tới vị trí mới
có tọa độ là (15
0
29’B, x
0
* Dịch chuyển này ứng với độ tăng kinh độ là
0 0
.360 41,8879.360
23'
2 2 .6167,732
d
r
h
R
O
Vệ tinh
h
132
0
Đ
A B
R
O
Trang 17/26 - Mã đề thi 369
Dàn khoan đến kinh độ mới là: 111
0
phân hạch để phản ứng dây chuyền xảy ra với hệ số nhân nơtrôn là 2. Năng lượng
toả ra sau 19 phân hạch dây chuyền đầu tiên gần giá trị nào sau đây:
A. 175,66MeV B. 1,5.10
10
J C. 1,76.10
17
MeV D. 9,21.10
23
MeV
Giải: Từ ptpư
1 235 139 94 1
0 92 53 39 0
n + U I + Y + k n
> k =3: >
nYIUn
1
0
94
39
139
53
235
92
1
0
3
Năng lượng tỏa ra sau mỗi phân hạch:
= 524287
Do đó số phân hạch sau 19 phân hạch dây chuyền từ 10
15
phân hạch ban đầu: N = 524287.10
15
5,24,10
20
Năng lượng tỏa ra sau 19 phân hạch là:
E = N E = 5,24.10
20
. 175,85 = 921.10
20
MeV = 9,21.10
22
MeV 1,5.10
10
J
Câu 29: Cho hai mạch dao động lí tưởng L
1
C
1
và L
2
C
2
với C
s
Giải: chu kì dao động của các mạch dao động T = 2 LC =2
66
10.1.0.10
=
10
10.2
6
= 2.10
-6
s
Biểu thức điện áp giữa các bản cực của hai tụ điện:
u
1
= 12cost (V); u
2
= 6cost (V)
u
1
– u
2
= 12cost - 6cost (V) = 6cost
u
1
– u
2
= 6cost = ± 3 (V) > cost = ± 0,5 > cos
T
C
O
φ
φ = 3
0
Trang 18/26 - Mã đề thi 369
A. 6,08 cm. B. 9,80 cm. C.4,12 cm. D. 11,49 cm.
Giải:
+ Độ dãn của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng: l = mg/k = 10cm.
+ Khi vật dao động điều hòa thì li độ x của vật mà gia tốc là 100cm/s là: x =
2
|a |
= 1cm ứng với lò xo dãn 9cm
hoặc 11cm.
+ Lúc đầu vật chuyển động cùng với giá đỡ D với gia tốc a = 100cm/s từ phía trên VTCB xuống, đến khi lò xo dãn
9cm hay li độ 1cm thì gia tốc của vật bắt đầu giảm nên tách khỏi giá.
+ Xét chuyển động nhanh dần đều cùng giá trên đoạn đường s = 8cm trước khi vật rời giá D: 2as = v
2
v =
40cm/s.
+ Biên độ A =
2
2
2 2
2
v 40
x 1
x 10 2cos(5t )cm
4
D.
x 20 2cos(5t )cm
4
Giải:
+ Khi chỉ có đĩa M thì trạng thái cân bằng lò xo nén:
1
Mg
l
k
+ Khi có hệ M + m thì vị trí cân bằng lò xo nén;
2
(M m)g
l
k
+ Khi xảy ra va chạm thì hệ M+m đang ở li độ
0 2 1
mg
x l l
k
= 10cm
2
cm.
+ t
0
= 0 có:
0
A 2
x
2
và v
0
> 0 (chiều dương hướng xuống) = -
4
π
x = 20 2cos(5t - )cm
4
Câu 1. Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm vật M có khối lượng 400g và lò xo có hệ số cứng 40N/m đang dao
động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng với biên độ 5cm. Khi M qua vị trí cân bằng người ta thả nhẹ vật m có
khối lượng 100g lên M (m dính chặt ngay vào M), sau đó hệ m và M dao động với biên độ
A.
2 5
cm
B. 4,25cm C.
3 2
cm
D.
Biên độ dao động của hệ: A’ =
'
'
v
= 2 5 cm. Đáp án A
Trang 19/26 - Mã đề thi 369
Câu 1. Hai chất điểm M, N dao động điều hòa dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục
tọa độ Ox. Vị trí cân bằng của M và của N đều ở trên một đường thẳng qua gốc tọa độ và vuông góc với Ox.
Phương trình dao động của chúng lần lượt là x
1
= 10cos2πt (cm) và x
2
= 10
3
cos(2πt +
2
) (cm) . Hai chất điểm
gặp nhau khi chúng đi qua nhau trên đường thẳng vuông góc với trục Ox. Thời điểm lần thứ 2013 hai chất điểm
gặp nhau là:
A.16 phút 46,42s. B. 16 phút 47,42s C. 16 phút 46,92s D. 16 phút 45,92s
Giải:
+ Khoảng cách hai chất điểm d = |x
1
- x
2
| = 20|cos(2t -
3
+ Thời điểm t, dao động thứ nhất x = -
3
cm và đang giảm thì góc pha
là
1
= 5
6
góc pha của dao động thứ hai là
2
=
6
(=
1
- 2
3
) y = 2
3
cm.
Vì hai dao động trên hai phương vuông góc nhau nên khoảng cách của
chúng là:
2 2
d x y 15
cm
=> k = 0, 1,…, 7 => có 8 lần gặp nhau.
Câu 3: Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm CR
2
< 2L. Đặt vào hai đ
ầu đoạn
mạch một điện áp xoay chiều có biểu thức u = U 2cost (V), trong đó U không đổi và thay đổi đư
ợc.
Điều chỉnh giá trị của để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt cực đại. Khi đó U
L
= 0,1U
R
. Hệ số công suất
của mạch khi đó là:
A. 0,196. B. 0,234. C. 0,71. D. 0,5.
Câu 4: Cho đoạn mạch AB gồm AM chứa điện trở thuần, MN chứa cuộn cảm thuần L, NB ch
ứa tụ điện C
có điện dung C thay đổi được. Điện áp u
AB
= U 2cost (V). Điều chỉnh điện dung C để điện áp trên tụ đạt cực đâị,
khi đó điện áp tức thời cực đại trên R là 12a. Biết khi điện áp hai đầu mạch là 16a thì điện áp tức thời hai đầu tụ là
7a. Chọn hệ thức đúng:
A. 4R = 3L. B. 3R = 4L. C. R = 2L. D. 2R = L.
Câu 5: Một chất điểm đang dao động điều hòa. Khi vừa qua khỏi vị trí cân bằng một đoạn S động năng của chất
điểm là 0,091 J. Đi tiếp một đoạn 2S thì động năng chỉ còn 0,019 J và nếu đi thêm một đoạn S ( biết A >3S) nữa thì
động năng bây giờ là:
80
6
V. B.
40
6
V. C.
40
3
V. D.
80
3
V.
Câu 30: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi, tần số f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch
gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Khi f = f
o
thì đi
ện áp hiệu dụng hai đầu tụ
điện U
C
= U. Khi f = f
o
+ 75 thì điện áp hiệu dụng hai đâu cuộn cảm U
L
= U và hệ số công suất của to
àn
mạch lúc này là
Cmax
u
RL
u
1
U
o
2
+
1
U
oRL
2
=
1
U
oR
1
144a
2
(1)
Trang 22/26 - Mã đề thi 369
+ Khi
u = 12a
u
C
= 7a
u = u
R
+ u
L
+ u
C
= u
RL
+ u
C
2
= 1 (2)
Giải (1) và (2) ta được:
U
oRL
= 15a
U
o
= 20a
Mặt khác U
oRL
2
= U
o
R
2
+ U
oL
1
+ W
t1
(1)
= W
đ
2
+ W
t2
(2)
= W
đ
3
+ W
t3
Ta có
W
W
t1
= 0,009 J
W
t2
= 0,081 J
E = 0,1 J
Bây giờ để tính W
đ
3
ta cần tìm W
t3
= ?
Dựa vào 4 phương án của bài ta nhận thấy W
đ
3
> W
đ
Xét
W
t3
W
t1
=
x
2
x
1
2
=
64
9
W
t3
= 0,064 W
đ
3
= 0,036 đáp án C
C6:
Tóm tắt đề, chỉnh
3
thì U
Cmax
và P
3
= 0,5P
max
U = ?
Sử dụng công thức giải nhanh ta có P = P
max
.cos
2
3
cos
3
=
1
2
3
=
1
+
3
2
=
5
12
1
=
12
. Một công thức giải nhanh khác là U
C1
= U
Cmax
12
) U =
80
6
V A
C30:
HD giải: ( Quy bài toán từ f )
+ TH1: Xét U
C
= U Z
C
1
= Z R
2
= 2Z
L
1
Z
C
1
- Z
L
1
Z
C
1
- Z
L
1
2
2L
C
-
1
(C)
2
=
2L
C
- (L
U
=
U
L
- U
C
U
L
= 1 -
U
C
U
L
Z
C
Z
L
= 1 -
6
3
= (3 + 6)
o
f = (3 + 6)f
o
= f
o
+ 75 f
o
= 16,86
Câu 5: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B dao động theo phương thẳng đứng có phương trình
cos20
( )
A B
u u a t cm
. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30cm/s. M
1
, M
2
là hai điểm trên cùng một elip
nhận A, B làm tiêu điểm. Biết
;1
11
cmBMAM
o
, tốc độ các phần tử tại B và C đều bằng v
o
,
phần tử tại trung điểm D của BC đang ở vị trí biên. Ở thời điểm t
1
, vận tốc của các phần từ tại B và C có giá trị đều
bằng v
o
thì phẩn từ ở D lúc đó đang có tốc độ bằng:
A. 2v
o
. B. 2v
o
. C. 3v
o
D. 0.
C17/
-
Do B và C cùng tốc độ nên chúng phải có cùng li độ (hoặc li độ đối xứng nhau).
- D là trung điểm của BC và ban đầu D ở biên.
- Sau một thời gian B, C lại cùng tốc độ v
0
Trang 24/26 - Mã đề thi 369
Câu 18: Hai mạch dao động điện từ giống nhau có hiệu điện thế cực đại trên các tụ lần lượt là 2V và 1V. Dòng
điện trong hai mạch dao động cùng pha. Biết khi năng lượng điện trường trong mạch dao động thứ nhất bằng 40 J
thì năng lượng từ trường trong mạch dao động thứ hai bằng 20 J. Khi năng lượng từ trường trong mạch dao động
thứ nhất bằng 20 J thì năng lượng điện trường trong mạch thứ hai bằng:
A. 25 J. B. 10 J. C. 40 J D. 30 J.
- Hai mạch giống nhau, tức cấu tạo giống nhau, L như nhau, C như nhau.
- Do i
1
và i
2
cùng pha nên i tức thời ở hai mạch tỉ lệ với nhau, u tức thời hai mạch tỉ lệ với nhau.
2 2
01 02
1 2
2 2
1 2
01 02
1 2
1 2
CU CU
W 4W 4 NL mạch1gấp4 lầnNLmạch2.
2 2
i 2i
LI LI
*Doi luôncùngphai và 4
2 đ2 t2 đ2 đ2
1
W 120
Li
W 40 Li
1 1 1
t t Li . 20 Li 80
2
2 2 4 2
W 30
W W 20
L i ' L i '
W W ' 20 20 4. 20 W ' 5
t t
2 2
W W ' W ' 30 W ' 5 W ' 25