LUẬN VĂN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI VITRANIMEX - Pdf 18



Tr ờng đại học kinh doanh và công nghệ hà Nội
Khoa Kế TOáN
aũb Luận văn tốt nghiệp

TI:

Kế TOáN CHI PHí SảN XUấT Và TíNH GIá THàNH
DịCH Vụ VậN TảI TạI CÔNG TY0 Cổ PHầN VậN TảI
Và THƯƠNG mạI VITRANIMEX
Hà Nội - 09 / 2011
Trường Đại học Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
Trần Thị Tuyến - 07D21795 Luận văn tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế thị trường mở ra ngày càng nhiều cơ hội cho các doanh
nghiệp nhưng đồng thời nó cũng đem lại không ít khó khăn .Tồn tại phát triển
hay dần dần lụi bại, ranh giới này đã trở nên mong manh hơn lúc nào hết .Chỉ
một quyết định sai lầm , một bước đi không thận trọng cũng có thể đẩy Doanh
Nghiệp tới bờ vực phá sản .Vì vậy , gánh nặng đặt lên đôi vai các nhà quản lý
là phải làm sao để doanh nghiệp có đủ khả năng cạnh tranh và đứng vững trên
thương trường .
Kế toán với tư cách là công cụ quản lý tối ưu nhất giúp các nhà quản lí
có thể điều hành , kiểm soát và phát huy tối đa hiệu quả sản xuất kinh doanh
.Trong đó công tác tính giá thành sản phẩm dịch vụ luôn là vấn đề thiết thực
có liên quan trực tiếp đến sự thành bại của Doanh Nghiệp .Vì vậy , việc tìm ra
một phương pháp quản lí tiết kiệm chi phí , hạ giá thành sản phẩm dịch vụ
luôn là mục tiêu hàng đầu của các nhà quản lý .
Xuất phát từ vai trò đó , sau một thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần
Vận Tải và Thương mại , được sự hướng dẫn giúp đỡ của các anh ( chị ) , em
phòng Tài chính kế toán và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo:TS ĐỖ THỊ
PHƯƠNG,em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành dịch vụ vận tải tại Công ty Cổ Phần Vận Tải và Thương
Mại VITRANIMEX “

1.1.ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VẬN TẢI ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ
VẬN TẢI.
Vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm vận tải là quá
trình di chuyển hàng hóa , hành khách từ nơi này đến nơi khác và được đo
bằng các chỉ tiêu : tấn.km.hàng hóa vận chuyển và người.km.hành khách vận
chuyển .
Ngành vận tải gồm nhiều loại hình hoạt động như vận tải ô tô,vận tải
đường sắt ,vận tải đường thủy ( vận tải đường biển , đường sông ), vận tải
hàng không , Mỗi loại hình vận tải đều có những nét đặc thù riêng, chi phối
đến công tác kế toán .
Ngoài những đặc điểm chung của hoạt động kinh doanh dịch vụ như là
sản phẩm của hoạt động dịch vụ hầu như không mang hình thái hiện vật , sản
phẩm dịch vụ hoàn thành không nhập kho thành phẩm ,hàng hóa mà được
tính là tiêu thụ ngay và các hoạt động dịch vụ thường được phân loại thành
chi phí trực tiếp ,chi phí chung , thì ngành vận tải còn có những đặc điểm
riêng cơ bản sau;
Ø Hoạt động vận tải được quản lý theo nhiều khâu khác nhau như giao
dịch ,hợp đồng vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách, thanh toán các hợp
đồng ,lập kế hoạch điều vận và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vận
chuyển .
Ø Phương tiện vận tải là TSCĐ chủ yếu và quan trọng không thể thiếu
được trong quá trình thực hiện dịch vụ vận tải .Các phương tiện này lại bao
Trường Đại học Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
Trần Thị Tuyến - 07D21795 Luận văn tốt nghiệp
2
gồm nhiều loại có tính năng , tác dụng, hiệu suất và mức tiêu hao nhiên liệu
,năng lượng khác nhau.Điều này có ảnh hưởng lớn đến chi phí và doanh thu
dịch vụ vận tải .
Ø Quá trình sản xuất vận tải cũng là sự kết hợp 3 yếu tố : tư liệu lao

BHTN cho lái xe và phụ xe; nhiên liệu ; chi phí vật liệu ;chi phí săm lốp; chi
phí sửa chữa TSCĐ;chi phí khấu hao phương tiện ; chi phí công cụ, dụng cụ;
chi phí dịch vụ mua ngoài ;các khoản chi phí khác bằng tiền .
- Đối với vận tải đường thủy, chi phí vận tải phân loại theo công dụng
kinh tế gồm: Tiền lương lái tàu, phụ lái và nhân viên tổ máy ; BHXH; BHYT
; KPCĐ ; TCTN của công nhân lái tàu ,nhiên liệu và động lực, vật liệu;chi phí
sửa chữa tàu ; chi phí khấu hao tàu; chi phí thuê tàu ; chi phí dịch vụ mua
ngoài ; chi phí công cụ dụng cụ,chi phí khác
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lí chi phí theo trọng
điểm .Trên cơ sở đó giúp nhà quản lí xác định được nguyên nhân tăng giảm
của từng khoản mục chi phí để từ đó có các biện pháp thích hợp nhằm hạ thấp
giá thành dịch vụ vận tải.
* Phân loại chi phí vận tải theo mối quan hệ với doanh thu vận tải
Theo tiêu thức này chi phí vận tải được chia thành 2 loại chi phí là:
• Chi phí biến đổi
Chi phí biến đổi là những khoản chi phí khi doanh thu vận tải tăng hay
giảm thì số tiền chi phí cũng tăng hay giảm theo những chi phí cho một đông
doanh thu(tỷ suất chi phí) thì hầu như không đổi.
Chi phí biến đổi bao gồm các khoản : chi phí tiền lương, BHXH,
BHYT,KPCĐ,BHTN của lái xe và phụ xe ( trường hợp doanh nghiệp áp dụng
lương khoán theo sản phẩm hoặc khoán theo doanh thu vận tải ), chi phí săm
lốp,chi phí nhiên liệu
• Chi phí cố định
Trường Đại học Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
Trần Thị Tuyến - 07D21795 Luận văn tốt nghiệp
4
Chi phí cố định là những khoản chi phí hầu như không bị thay đổi khi
doanh thu vận tải thay đổi ( tăng hay giảm ) nhưng tỷ suất chi phí thì sẽ thay
đổi theo chiều ngược lại ( giảm hay tăng). Tuy nhiên ,nếu doanh nghiệp đầu
tư trang bị mới thì chi phí cố định sẽ tăng đột ngột .

+ Đối với vận tải hàng không do mang tính chất đặc thù riêng, để hoàn
thành khối lượng công việc vận tải cũng liên quan đến nhiều bộ phận khác
nhau nên chi phí vận tải cũng phải tập hợp riêng theo các bộ phận.
1.2.3.Phương pháp kế toán tập hợp chi phí vận tải.
1.2.31.Kế toán tập hợp chi phi nguyên vật liệu trực tiếp
Đối với doanh nghiệp vận tải , chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu
là chi phí nhiên liệu( xăng, dầu ).Trong giá thành vận tải , chi phí nhiên liệu
thường chiếm tỉ trọng rất lớn ,không có nhiên liệu không thể nào hoạt động
được , chi phí nhiên liệu cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau :
loại phương tiện vận tải, mưc độ cũ hay mới của phương tiện Do đó doanh
nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế để xây dựng định mức nhiên liệu tiêu
hao cho từng loại phương tiện .
Chi phí nhiên liệu được xác định theo công thức :
Chi phí về CPNL còn ở CPNL CPNL
Nhiên liệu = phương tiện + đưa vào sử - còn ở phương
Tiêu hao đầu kì dụng trong kì tiện cuối kì

• Chứng từ kế toán sử dụng :
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho
- Giấy đi đường
- Bảng theo dõi, tổng hợp nhiên liệu tiêu hao
Trường Đại học Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
Trần Thị Tuyến - 07D21795 Luận văn tốt nghiệp
6
• Tài khoản kế toán sử dụng :
TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kết cấu và nội dung của TK 621 :
Bên nợ : phản ánh giá trị thực tế của nhiên liệu đưa vào sử dụng trực tiếp
cho phương tiện vận tải

Trong kì chi phí sản xuất chung bao gồm những chi phí như : sửa chữa
săm lốp , khấu hao tài sản cố định , sửa chữa phương tiện , lương của nhân
viên sửa chữa , chi phí vật liệu và các chi phí khác bằng tiền.
• Chứng từ kế toán sử sụng :
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Biên bản quyết toán sửa chữa phương tiện
• Tài khoản kế toán sử dụng
TK 627 “ chi phí sản xuất chung ”.
Nội dung , kết cấu của TK 627 :
Bên nợ : tập hợp chi phí sản xuất chung
Bên có : các khoản chi phí sản xuất chung (nếu có)
- chi phí sản xuất chung được phân bổ , kết chuyển vào chi phí chế biến
cho các đối tượng chịu chi phí .
- chi phí sản xuất chung không được phân bổ , kết chuyển vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kì
TK 627 không có số dư cuối kì mà được mở 06 tài khoản cấp 2 để tập
hợp yếu tố chi phí :
- 627.1 : chi phí nhân viên phân xưởng
- 627.2 : chi phí vật liệu
- 627.3 : chi phí dụng cụ sản xuất
- 627.4 : chi phí khấu hao TSCĐ
Trường Đại học Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
Trần Thị Tuyến - 07D21795 Luận văn tốt nghiệp
8
- 627.7 : chi phí dịch vụ mua ngoài
- 627.8 : chi phí khác
• Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung ( Phụ lục 03 )
1.2.4.Kế toán tính giá thành vận tải.
1.2.4.1 Đối tượng tính giá thành dịch vụ vận tải

thực tế của = mức của + thay đổi + thoát ly
HĐVT HĐVT - định mức - định mức

* Phương pháp tính giá thành vận tải theo đơn đặt hàng
Trong hoạt động vận tải , đơn đặt hàng có thể là hợp đồng vận tải trọn
gói cho lô hàng, do hành khách ( trường hợp hành khách đi thăm quan,du lịch
).Trong trường hợp này , kế toán phải mở sổ ( thẻ) tính giá thành cho từng
hợp đồng để tập hợp chi phí vận tải . Khi hợp đồng vận tải được hoàn
thành,kế toán tổng hợp chi phí vận tải đã phát sinh để xác định giá thành vận
tải theo từng chuyến hàng, lô hàng Trường Đại học Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
Trần Thị Tuyến - 07D21795 Luận văn tốt nghiệp
10
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VẬN TẢI
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

+ Kinh doanh : chủ yếu bán ô tô và dầu nhớt cho công ty MEKONG
Ngày 02/10/2004 Công ty đã tiến hành đại hội cổ đông bầu ra Hội đồng
quản trị và Ban kiểm soát .
Ngày 01/11/2004 Sở kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội đã cấp giấy
chứng nhận đăng kí kinh doanh cho Công ty Cổ Phần Vận Tải và Thương
Mại số 0103005779 với tên giao dịch là VITRANIMEX
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Công ty đã phân cấp quản lý theo phương thức trực tuyến chức năng
theo sơ đồ sau ( phụ lục 04)
Chức năng , nhiệm vụ của các bộ phận
• Đại hội đồng cổ đông :Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết.
• Hội đồng quản trị :là cơ quan quản trị cao nhất của công ty ,gồm 5
người có nhiệm kì 3 năm ,
• Ban kiểm soát : là người thay mặt đại hội đồng cổ đông để kiểm soát
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh ,quản trị và điều hành công ty .
• Tổng giám đốc :là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty
thay mặt công ty kí kết ,tiến hành các giao dịch dân sự ,pháp luật với các cơ
quan Nhà nước và các đơn vị kinh tế đối tác .
• Phòng nghiệp vụ tổng hợp :là phòng tham mưu giúp việc cho tổng
giám đốc tổ chức thực hiện các công việc như xây dựng các dự án đầu tư phát
triển của công ty,xây dựng hệ thống các quy chế,quy điịnh ,nội quy…
Trường Đại học Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
Trần Thị Tuyến - 07D21795 Luận văn tốt nghiệp
12
• Phòng kế toán tài chính :tổ chức và phản ánh chính xác kịp thời ,đầy đủ
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ,tổ chức hạch toán kế toán ,lập báo
cáo quyết toán theo quy định của cấp trên
• Trung tâm dịch vụ vận tải :thực hiện kinh doanh dịch vụ vận tải hàng
hoá bằng ô tô của công ty,kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hoá phương thức
,đa phương tiện ,vận tải quá cảnh ,khai thác kho hàng cho thuê và thực hiện

hữu 40.874, cổ phiếu đại diện sở hữu 78.606)
Bảng 1: Tình hình vốn của công ty trong một số năm gần đây
Đơn vị tính : nghìn đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
Vốn lưu động 36.605.639 36.912.841
Vốn cố định 8.190.539 8.190.539
Vốn kinh doanh 8.220.612 11.948.000

Bảng 2 :Một số chỉ tiêu tài chính trong vài năm gần đây
Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
Mức biến động năm
2010 so với năm
2009
Giá trị Tỷ lệ (%)

Tổng doanh thu 143.502 145.547 2.045 1,42%
Vận tải ô tô 8.331 19.994 11.663 139.9%
Đại lý vận tải 110.778 89.901 (20.877) (18,8%)
Kinh doanh tổng hợp, kho bãi 2.279 9.596 7.317 321,06%
Xuất nhập khẩu 15.209 16.798 1.589 10,4%
Chế biến thực phẩm 6.905 9.258 2.353 34,07%
Lợi nhuận trước thuế 7.868 6.500 (1.368) (17,38%)
Thuế thu nhập 2.051 1.999 (52) (2,53%)
Tổng lợi nhuận sau thuế 5.817 4.115 (1.420) ( 14.85%)

Trường Đại học Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
Trần Thị Tuyến - 07D21795 Luận văn tốt nghiệp
14
Qua bảng số liệu trên cho thấy hoạt động vận tải mang lại doanh thu cao

Phòng :Thực hiện việc theo dõi ,kiểm tra,tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh,kê khai thuế và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh của chi
nhánh Hải Phòng .Theo dõi số hiện có và tình hình tăng giảm sử dụng xe ô tô
và các TSCĐ khác của doanh nghiệp ,tính khấu hao theo dõi sửa chữa thanh
lý nhượng bán xe ô tô các TSCĐ khác,kế toán tiền lương
- Kế toán giá thành ,chi phí và theo dõi thực hiện các hợp đồng ,phương
án : theo dõi giá thành và các chi phí khi thực hiện hợp đồng vận chuyển theo
các phương án đã duyệt.Điều chỉnh giá thành ,chi phí khi có thay đổi .
2.1.4.2.Chính sách kế toán áp dụng tại công ty Cổ Phần Vận Tải và
Thương Mại
- Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/
2006//QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/03/2006 và các văn bản
hướng dẫn kèm theo.
- Kì báo cáo: Lập báo cáo tài chính theo quý và năm.
- Tài khoản sử dụng: TK 111, 112, 131, 133, 141, 152, 156, 211, 213,
214, 331, 333, 334, 338, 511, 515, 621, 627, 632, 642, 711, 811, 911.
- Đơn vị tiền tệ: Đồng tiến sử dụng ghi chép kế toán: Là đồng Việt Nam (
VNĐ ).Ngoai tệ được quy đổi theo tỉ giá hạch toán.
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê
khai thường xuyên.
- Phương pháp khâu hao TSCĐ : Theo phương pháp đường thẳng
- Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Được ứng dụng trên Phần mềm kế
toán Effect
- Hệ thống báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, bảng thuyết minh
báo cáo tài chính, bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
Trường Đại học Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
Trần Thị Tuyến - 07D21795 Luận văn tốt nghiệp
16
- Hình thức kế toán Nhật ký chung. Phụ lục 06

trực tiếp vào quá trình vận tải như là nhiên liệu ( xăng , dầu )
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản phải trả cho lái xe , phụ xe,
các khoản trích theo lương : bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế , kinh phí công
đoàn, trợ cấp thất nghiệp
- Chi phí sản xuất chung gồm :
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí khấu hao phương tiện vận tải , tài sản cố định phòng vận tải
+ Chi phí săm lốp , bảo dưỡng xe
+ Chi phí sửa chữa phương tiện (sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên )
+ Chi phí bồi thường thiệt hại khi xảy ra tai nạn
+ Các chi phí khác
b,Chi phí của hoạt động đại lý vận tải bao gồm :
- Cước ô tô, cước đường sắt , cước đường biển
- Bốc xếp, nâng hạ
- Lương, phụ cấp
Trong hoạt động đại lý vận tải , chi phí phát sinh chủ yếu là chi phí thuê
ngoài và thường ổn định do đó để tăng lợi nhuận công ty phải tìm các biện
pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành của hoạt động vận tải ô tô.
2.2.2. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí vận tải
Công ty Cổ Phần Vận Tải và Thương Mại là đơn vị kinh doanh trên
nhiều lĩnh vực khác nhau như : vận tải, kinh doanh thương mại tổng hợp dịch
vụ vận tải giao nhận hàng hóa ( chủ yếu là những con tàu ) do đó công ty đã
xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh
doanh .
2.2.3.Kế toán kế toán tập hợp chi phí vận tải tại Công ty cổ phần vận tải
và thương mại VITRANIMEX.
Trường Đại học Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
Trần Thị Tuyến - 07D21795 Luận văn tốt nghiệp
18
Để làm sáng tỏ về phương pháp kế toán tập hợp chi phí vận tải tại công ty ,

phương tiện . Với mỗi phương tiện vận tải khác nhau thì mức độ tiêu hao
nhiên liệu là khác nhau.
Tại công ty, kế toán sẽ tiến hành xuất chi phi nhiên liệu tiêu hao cho mỗi
con tàu theo công thức:
Q = q x Ne x t
Trong đó:
- Q : Chi phí nhiên liệu tiêu hao của tàu
- q : Xuất chi phí nhiên liệu tiêu hao trong 1 giờ
- Ne: Công suất máy
- t : Thời gian máy chạy
Định mức tiêu thụ các loại NVL cho từng con tàu :

TÊN TÀU

ĐVT

LOẠI HÌNH

ĐỊNH MỨC
Tàu Fulling lít/h Cao ga 30
Tàu RCL lít/h Cao ga 30
Tàu VNT lít/h Thấp ga 15
Tàu Hải Phòng lít/h Thấp ga 15
Tàu Quảng Ninh lít/h Thấp ga 15

+ Đối với dầu nhờn bôi trơn cho động cơ thì một năm thay 2 lần.Định mức
dầu nhờn cho mỗi lần thay là: 150 lít/ 1 lần
Ví dụ: Căn cứ vào hóa đơn mua nhiên liệu ( Phụ lục 08) , Phiếu nhập kho (
Phụ lục 09) do Công ty xăng dầu đường thủy I cung cấp vào ngày
02/07/2010, kế toán hạch toán như sau:

thấp giá thành sản phẩm , dịch vụ và đảm bảo thu nhập cho người lao động .
Trường Đại học Kinh doanh Công nghệ Hà Nội Khoa Kế toán
Trần Thị Tuyến - 07D21795 Luận văn tốt nghiệp
21
* Tài khoản kế toán sử dụng: 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Các khoản phải thanh toán với nhân viên , kế toán công ty sử dụng:
_ Tài khoản 334 " Phải trả người lao động trực tiếp "
_ Tài khoản 338 " Phải trả phải nộp khác " , phản ánh các khoản trích
theo lương :
+ TK 338 (2) : KPCĐ
+TK 338 (3) : BHXH
+ TK 338 (4) : BHYT
+ TK 338 (9) : BHTN
* Chứng từ kế toán sử dụng
- Bảng tính lương và các khoản trích theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Các hóa đơn chứng từ gốc…
* Phương pháp kế toán
Căn cứ để tính lương : Thuyền viên trực tiếp công tác trên tàu được trả
lương theo hình thức trả lương theo sản phẩm, nghĩa là theo doanh thu đạt
được của chuyến tàu họ làm việc.Lương của các nhân viên này sẽ bao gồm cả
lương cơ bản và lương trả theo sản phẩm.
* Lương cơ bản:
Lương cơ bản = Hệ số cấp bậc x 740.000
Hình thức tra lương theo sản phẩm thực tế là trả lương theo phần trăm doanh
thu mà tàu đạt được trong tháng. Công ty xác định doanh thu vận tải của tàu
theo tháng , sau đó tính lương phải trả cho tàu, tiền thưởng do tiết kiệm thời
gian, trên cơ sở đó phân chia cho từng thuyền viên công tác trên tàu theo hệ
số phân phối theo chức danh. Như vậy, tiền lương phải trả cho một thuyền
viên sẽ được tính như sau :

chính hiện hành và công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Vận Tải và Thương
Mại về việc trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 22 % .Trong đó :
+ 16 % tính vào chi phí kinh doanh
+ 6% trừ vào lương tháng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status