NCKHSPUD DUY TRÌ sĩ số học SINH PHỔ cập - Pdf 18

NCKHSPUD: Tạo hứng thú tự giác đến lớp để duy trì sĩ số học viên phổ cập ban đêm
3
Tên đề tài:
Tạo hứng thú tự giác đến lớp để duy trì sĩ số học viên phổ cập ban đêm
bằng cách tổ chức cho học viên thực hành khai thác thông tin trên Internet
( Thực hiện ở Trường THCS Tố Hữu, huyện Sông Hinh)

Tên tác giả: Nguyễn Hồng Sử
Đơn vị: Trường THCS Tố Hữu, huyện Sông Hinh

I. Tóm tắt
Trong những năm qua, công tác tổ chức dạy và học Phổ cập tại Trường Trung
học cơ sở (THCS) Tố Hữu, huyện Sông Hinh gặp rất nhiều khó khăn. Trong đó,
khâu khó khăn nhất, nhưng lại quan trọng nhất, đó là việc vận động học viên (HV)
đến các lớp học Phổ cập ban đêm và duy trì sĩ số học viên trong suốt thời gian học.
Qua kiểm tra Sổ ghi đầu bài- theo dõi tình hình học viên tại các lớp học phổ
cập ở Trường THCS Tố Hữu cho thấy: tỷ lệ chuyên cần đạt thấp. Tình trạng này dễ
dẫn đến nguy cơ không giữ được chuẩn Quốc gia phổ cập trên địa bàn xã Đức Bình
Đông, nó sẽ ảnh hưởng lớn đến thành quả công tác Phổ cập của huyện Sông Hinh
và tỉnh Phú Yên.
Qua tìm hiểu nguyên nhân, chúng tôi nhận thấy những HV thường xuyên vắng
học, nguyên nhân là do liên quan đến cách thức tổ chức dạy Phổ cập của nhà
trường, trong đó việc tổ chức dạy phổ cập, nếu chỉ dạy đủ nội dung các môn văn
hóa theo qui định như công tác quản lý thông thường đã làm thì sẽ không gây được
hứng thú, không hấp dẫn cho 100% học viên tự giác đến lớp.
Vậy làm thế nào để học viên Phổ cập Trung học cơ sở (HVPC-THCS) tự giác
đến lớp và duy trì được sĩ số các lớp học này trong suốt quá trình dạy học, đây
chính là nỗi trăn trở của tập thể cán bộ, giáo viên nhà trường.

trên địa bàn của mỗi địa phương. Đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng nhưng thực
NCKHSPUD: Tạo hứng thú tự giác đến lớp để duy trì sĩ số học viên phổ cập ban đêm
5
hiện lại gặp rất nhiều khó khăn. Đặc biệt là ở các vùng miền núi, vùng kinh tế xã
hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS). Trong đó, khâu
quan trọng và khó khăn nhất, nó quyết định sự thành công hay thất bại của công tác
dạy học phổ cập đó là: việc vận động HV đến lớp và duy trì sĩ số HV trong từng
buổi học cũng như trong suốt thời gian 8 tháng tổ chức dạy học.
Trường THCS Tố Hữu được thành lập từ năm 2009, nhà trường được giao
nhiệm vụ phụ trách công tác PCGD-THCS trên địa bàn gồm thôn Bình Giang và
Buôn Thung của xã Đức Bình Đông, huyện Sông Hinh. Học sinh đa số là con em
đồng bào dân tộc thiểu số, đối tượng thuộc diện phải học PCGD-THCS chiếm tỷ lệ
cao (do trường mới thành lập nên có nhiều học sinh nghỉ học từ các năm trước).
Đây là địa bàn thuộc thôn, buôn đặc biệt khó khăn, nằm cách trung tâm xã hơn 12
km và trung tâm huyện hơn 17 km. Hệ thống thông tin, liên lạc hạn chế, đường
giao thông từ thôn, buôn đến xã, lên huyện không thuận tiện, không có các dịch vụ
vui chơi, giải trí, không có đường dây nối mạng Internet. Toàn khu vực, chỉ duy
nhất Trường THCS Tố Hữu có 01 phòng máy vi tính gồm 15 máy và được kết nối
Internet bằng modum mạng không dây do Viettel cung cấp miễn phí. Năm 2013 đã
nâng cấp đường truyền cáp quang và kết nối được nhiều máy hơn.
Qua thực tế những năm trước đây cho thấy, biện pháp quản lý công tác duy trì
sĩ số HV của hiệu trưởng thường làm đó là: Muốn huy động HVPC đến lớp và duy
trì được sĩ số bằng cách, nhà trường phải phối hợp với đoàn thể và các cấp chính
quyền địa phương, thường xuyên tổ chức đến từng nhà học viên để vận động, tuyên
truyền, thuyết phục, đưa đón học viên cả khi đi học cũng như lúc về nhà. Đây là
giải pháp không kích thích sự hứng thú và ý thức tự giác cho học viên, vừa tốn thời
gian, vừa tăng gánh nặng cho giáo viên. Bỡi vậy, cho dù đã đưa được các em đến

sinh, cha mẹ học sinh về những lợi ích của việc học tập; từng trường học căn cứ
vào chất lượng học sinh đầu năm xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu với các
hình thức, nội dung phù hợp giúp các em tự tin trong học tập”
NCKHSPUD: Tạo hứng thú tự giác đến lớp để duy trì sĩ số học viên phổ cập ban đêm
7
Các bài viết này đều đề cập đến những định hướng, tác dụng, kết quả của
việc nâng cao chất lượng công tác PCGD-THCS thông qua sự phối hợp, sự hỗ trợ
của các đoàn thể, chính quyền địa phương và của các cấp lãnh đạo đối với các nhà
trường THCS. Điều này cũng đã có nhiều báo cáo tham luận, Sáng kiến kinh
nghiệm và đề tài khoa học của các thầy cô giáo đã đề cập đến vấn đề này.
Tuy nhiên, các bài viết nêu trên chủ yếu bàn về việc nâng cao chất lượng
công tác PCGD-THCS. Trong đó, tập trung làm rõ trách nhiệm của các cấp lãnh
đạo Đảng, chính quyền, đoàn thể, nhà trường, phụ huynh và người học nói chung
mà chưa có tài liệu nào, bài viết nào đi sâu vào việc phân tích trên cơ sở tận dụng
cơ sở vật chất nhà trường, tổ chức hướng dẫn làm quen với máy tính và Internet để
tạo hứng thú cho người học đến lớp để duy trì sĩ số và góp phần nâng cao chất
lượng Phổ cập.
Bản thân tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá hiệu quả hơn
thông qua việc tạo hứng thú, tự giác cho học viên đến lớp để duy trì sĩ số bằng cách
tổ chức hướng dẫn học viên làm quen với máy tính và Internet. Qua đó, giúp Ban
giám hiệu, giáo viên phụ trách Phổ cập và các giáo viên dạy của nhà trường giảm
bớt áp lực trong công tác vận động học viên đến lớp để duy trì sĩ số các lớp Phổ cập
ban đêm.
Vấn đề nghiên cứu:
Tổ chức cho học viên làm quen với máy tính và thực hành khai thác thông tin
trên Internet sau mỗi buổi học có giúp học viên hứng thú và tự giác đến lớp phổ cập
ban đêm để duy trì sĩ số HV không ?

Dân
tộc
Khoản cách
trung bình
Từ nhà đến
lớp
Tỷ lệ chyên
cần trong
10 ngày
Lớp 8 (B.thung):
Nhóm đối chứng
9 5 4 9 0,5-1,5km
6,7
Lớp 8 (B.Giang):
Nhóm thực nghiệm
9 4 5 8 0,5-1,5km
6,6 NCKHSPUD: Tạo hứng thú tự giác đến lớp để duy trì sĩ số học viên phổ cập ban đêm
9
3.2. Thiết kế nghiên cứu:
Chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp 8 (B.thung) gồm 9 HV là lớp Đối chứng và
lớp 8 (B.Giang) gồm 9 HV là lớp thực nghiệm. Tôi dùng kết quả khảo sát sự
chuyên cần của 02 lớp trước tác động làm cơ sở để đảm bảo sự tương đương về tỷ
lệ chuyên cần.
Sử dụng thiết kế 4: kiểm tra sau tác động với các nhóm phân chia ngẫu

IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
Bảng 1. So sánh tỷ lệ chuyên cần sau tác động

Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm

Trung bình
6,66 8,22
Độ lệch chuẩn
1,0 0,97
Giá trị p của T-test
0,000368
Chênh lệch giá trị trung
bình chuẩn (SMD)
1.56

Như trên đã chứng minh, kết quả hai nhóm ngẫu nhiên đã chọn là tương
đồng nhau về tỷ lệ chuyên cần. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch tỷ lệ chuyên
cần bằng T-test cho kết quả p = 0,000368, cho thấy sự chênh lệch kết quả tỷ lệ
chuyên cần nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch
kết quả tỷ lệ chuyên cần nhóm thực nghiệm cao hơn tỷ lệ chuyên cần nhóm đối
chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = (8,22-6,66):1,0= 1,56
Theo bảng tiêu chí, chênh lệch giá trị chuẩn SMD = 1,56 cho thấy mức độ
ảnh hưởng của việc tổ chức hướng dẫn cho học viên làm quen máy tính và Internet
ảnh hưởng đến sự hứng thú và duy trì sĩ số học viên của nhóm thực nghiệm là rất
lớn.
NCKHSPUD: Tạo hứng thú tự giác đến lớp để duy trì sĩ số học viên phổ cập ban đêm

12
Việc thu thập dữ liệu tập trung vào kết quả về tỷ lệ chuyên cần của học viên các lớp
Phổ cập ban đêm.
Tổ chức cho HVPC thực hành khai thác thông tin trên Internet sau buổi học
là một phương pháp giúp cho lãnh đạo nhà trường, giáo viên, cha mẹ học viên và
các cấp chính quyền, đoàn thể địa phương giảm bớt áp lực về công tác vận động và
duy trì sĩ số các lớp phổ cập, giúp học viên được thân thiện hơn, gần gũi hơn, hứng
thú hơn, tự giác hơn trong việc đến lớp. Mọi người cảm thấy an tâm công tác, an
tâm cho con em mình đến trường hơn.
Cuối cùng tôi xin đề xuất một số kiến nghị:
Đối với cấp lãnh đạo: cần quan tâm đến cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
cho công tác giảng dạy và giáo dục học sinh; quan tâm đến tinh thần của giáo viên.
Nhằm động viên, thúc đấy tinh thần giáo viên giảng dạy có chất lượng; đồng thời
thu hút được người tâm huyết với phổ cập giáo dục.
Đối với giáo viên: không ngừng tự học, tự bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp
vụ, biết ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy – học, có kỹ năng sử dụng thành
thạo các trang thiết bị dạy học hiện đại. Phải có tâm huyết với nghề: “Tất cả vì học
sinh thân yêu”.
Đối với cha mẹ học sinh: cần quan tâm, chăm sóc con em mình đúng mức
hơn, thường xuyên phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục, động viên,
nhắc nhở con em đến lớp.
Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm,
chia sẻ, có thể ứng dụng vào từng đối tượng học sinh để nâng cao chất lượng giáo
dục của đơn vị.
Tác giả đề tài
NCKHSPUD: Tạo hứng thú tự giác đến lớp để duy trì sĩ số học viên phổ cập ban đêm

NCKHSPUD: Tạo hứng thú tự giác đến lớp để duy trì sĩ số học viên phổ cập ban đêm
14 PHỤ LỤC 1
THỐNG KÊ CHUYÊN CẦN CỦA HỌC VIÊN TRƯỚC TÁC ĐỘNG
(Trong 10 buổi)
1. LỚP ĐỐI CHỨNG
TT

Họ và tên
Số buổi học
Chuyên cần
Trước tác động
1
Y Cung

Số buổi học
Chuyên cần
Trước tác động
1
Y Leo
7
2
Kpá Hờ Nga
7
3
Kpá Anh Dũng
5
4
Y Gô
6
5
Y Sim
9
6
Kpá Y Vương
7
NCKHSPUD: Tạo hứng thú tự giác đến lớp để duy trì sĩ số học viên phổ cập ban đêm
15
7
Lê Mô Y Nên
6
8

6
Kpá Hờ Mai
7
7
Nay Y Bin
6
8
Nay Sơn
5
9
Kpá Y Khải
7

2. LỚP THỰC NGHIỆM
TT

Họ và tên
Số buổi học
Chuyên cần
Sau tác động
1
Y Leo
8
2
Kpá Hờ Nga
9
3
Kpá Anh Dũng
7
NCKHSPUD: Tạo hứng thú tự giác đến lớp để duy trì sĩ số học viên phổ cập ban đêm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status